Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LINFA (2009)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2009
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 17/06/2009
17.4°N, 116.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/06/2009
17.6°N, 116.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/06/2009
17.7°N, 116.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/06/2009
17.6°N, 116.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/06/2009
17.3°N, 116.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/06/2009
17.2°N, 116.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/06/2009
17.4°N, 116.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/06/2009
17.6°N, 117.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/06/2009
18.4°N, 117.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/06/2009
19.3°N, 117.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/06/2009
19.8°N, 116.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/06/2009
20.1°N, 117.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/06/2009
20.5°N, 117.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/06/2009
21.2°N, 117.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 21/06/2009
21.9°N, 118.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/06/2009
22.7°N, 118.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 21/06/2009
23.4°N, 118.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/06/2009
24.1°N, 118.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/06/2009
25.1°N, 119.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/06/2009
26.0°N, 119.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/06/2009
27.4°N, 120.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/06/2009
28.7°N, 121.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/06/2009
29.2°N, 122.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/06/2009
29.7°N, 124.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/06/2009
30.0°N, 125.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/06/2009
31.7°N, 129.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/06/2009
33.2°N, 133.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/06/2009
33.9°N, 137.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/06/2009
35.7°N, 142.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/06/2009
37.5°N, 146.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/06/2009
39.0°N, 149.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/06/2009
40.1°N, 152.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/06/2009
41.1°N, 155.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/06/2009
41.9°N, 157.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/06/2009
42.6°N, 159.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/06/2009
42.9°N, 160.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/06/2009
43.5°N, 161.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/2009
43.9°N, 163.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/06/2009
44.6°N, 164.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/06/2009
45.6°N, 165.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/06/2009
46.8°N, 166.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/06/2009
47.9°N, 168.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/06/2009
49.3°N, 168.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/06/2009
50.6°N, 169.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/06/2009
52.1°N, 171.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/06/2009
53.8°N, 172.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/06/2009
55.3°N, 173.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/06/2009
56.4°N, 173.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/06/2009
57.4°N, 174.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/06/2009
58.1°N, 174.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/06/2009
58.5°N, 173.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/06/2009
58.4°N, 172.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/06/2009
58.2°N, 172.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/06/2009
57.8°N, 171.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LINFA · 2009
Số hiệu 200903 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 6297 ngày trước (19:00 30/06/2009)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,714 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/22Mạnh nhất năm 2009Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
13:00 17/06/2009
17.40°N, 116.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 18/06/2009
17.60°N, 116.10°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 20/06/2009
20.50°N, 117.30°E
Bão mạnh 111 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 30/06/2009
57.80°N, 171.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
7.9 giờThời gian trên đất
~77 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 3 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
00:06 22/06/2009
~77 km/h (~42 kt) · 990 hPa
Bão · 24.95, 118.9
26 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
00:33 22/06/2009
~75 km/h (~40 kt) · 991 hPa
Bão · 25.03, 118.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~77 km/h (~42 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
01:57 22/06/2009
~73 km/h (~39 kt) · 993 hPa
Bão · 25.24, 119.11
28 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:26 22/06/2009
~72 km/h (~39 kt) · 993 hPa
Bão · 25.32, 119.17
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~73 km/h (~39 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
03:38 22/06/2009
~70 km/h (~38 kt) · 994 hPa
Bão · 25.5, 119.31
2 giờ 52 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
06:31 22/06/2009
~66 km/h (~36 kt) · 996 hPa
Bão · 25.93, 119.64
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~70 km/h (~38 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
17:12 22/06/2009
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 28.31, 121.47
29 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:42 22/06/2009
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 28.42, 121.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:34 23/06/2009
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 32.09, 130.22
2 giờ 6 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:40 23/06/2009
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 32.62, 131.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:54 23/06/2009
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 32.93, 132.62
45 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:39 24/06/2009
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 33.11, 133.16
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:17 24/06/2009
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 33.58, 135.48
44 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:01 24/06/2009
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 33.67, 135.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 22 cơn bão mùa 2009
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/06/2009 → 07:00 18/06/2009
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
23hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 80 km/h).
24.3Tốc độ TB (km/h)
80.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.22×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 160 (nm) / 300 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 5.1014 ×10⁴ kt²
PDI: 2.9607 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.1014 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 13/22 về năng lượng trong mùa bão 2009.
  • Chiếm 1.9% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.9607×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

18.5°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
4.8°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
38%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 17/06/2009 17.40°N, 116.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 17/06/2009 17.60°N, 116.60°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 18/06/2009 17.70°N, 116.30°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 18/06/2009 17.60°N, 116.10°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 18/06/2009 17.30°N, 116.30°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
19:00 18/06/2009 17.20°N, 116.50°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
01:00 19/06/2009 17.40°N, 116.90°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
07:00 19/06/2009 17.60°N, 117.20°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
13:00 19/06/2009 18.40°N, 117.30°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
19:00 19/06/2009 19.30°N, 117.10°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
01:00 20/06/2009 19.80°N, 116.90°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 20/06/2009 20.10°N, 117.10°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
13:00 20/06/2009 20.50°N, 117.30°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
19:00 20/06/2009 21.20°N, 117.80°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
01:00 21/06/2009 21.90°N, 118.10°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 21/06/2009 22.70°N, 118.30°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
13:00 21/06/2009 23.40°N, 118.30°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
19:00 21/06/2009 24.10°N, 118.30°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
01:00 22/06/2009 25.10°N, 119.00°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
07:00 22/06/2009 26.00°N, 119.70°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 22/06/2009 27.40°N, 120.70°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
19:00 22/06/2009 28.70°N, 121.80°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
01:00 23/06/2009 29.20°N, 122.70°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
07:00 23/06/2009 29.70°N, 124.20°E 24.3°C -2.2°C KXĐ
13:00 23/06/2009 30.00°N, 125.40°E 23.6°C -2.9°C KXĐ
19:00 23/06/2009 31.70°N, 129.10°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
01:00 24/06/2009 33.20°N, 133.40°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
07:00 24/06/2009 33.90°N, 137.20°E 22.5°C -4.0°C KXĐ
13:00 24/06/2009 35.70°N, 142.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
19:00 24/06/2009 37.50°N, 146.00°E 20.8°C -5.7°C KXĐ
01:00 25/06/2009 39.00°N, 149.10°E 18.1°C -8.4°C KXĐ
07:00 25/06/2009 40.10°N, 152.30°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
13:00 25/06/2009 41.10°N, 155.80°E 13.7°C -12.8°C KXĐ
19:00 25/06/2009 41.90°N, 157.60°E 12.8°C -13.7°C KXĐ
01:00 26/06/2009 42.60°N, 159.60°E 11.7°C -14.8°C KXĐ
07:00 26/06/2009 42.90°N, 160.60°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
13:00 26/06/2009 43.50°N, 161.80°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
19:00 26/06/2009 43.90°N, 163.10°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
01:00 27/06/2009 44.60°N, 164.00°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
07:00 27/06/2009 45.60°N, 165.40°E 7.5°C -19.0°C KXĐ
13:00 27/06/2009 46.80°N, 166.60°E 7.1°C -19.4°C KXĐ
19:00 27/06/2009 47.90°N, 168.00°E 7.0°C -19.5°C KXĐ
01:00 28/06/2009 49.30°N, 168.80°E 6.9°C -19.6°C KXĐ
07:00 28/06/2009 50.60°N, 169.90°E 7.0°C -19.5°C KXĐ
13:00 28/06/2009 52.10°N, 171.20°E 7.4°C -19.1°C KXĐ
19:00 28/06/2009 53.80°N, 172.70°E 6.7°C -19.8°C KXĐ
01:00 29/06/2009 55.30°N, 173.40°E 4.8°C -21.7°C KXĐ
07:00 29/06/2009 56.40°N, 173.80°E 4.8°C -21.7°C KXĐ
13:00 29/06/2009 57.40°N, 174.30°E 4.8°C -21.7°C KXĐ
19:00 29/06/2009 58.10°N, 174.40°E 4.9°C -21.6°C KXĐ
01:00 30/06/2009 58.50°N, 173.50°E 5.4°C -21.1°C KXĐ
07:00 30/06/2009 58.40°N, 172.70°E 6.0°C -20.5°C KXĐ
13:00 30/06/2009 58.20°N, 172.00°E 6.4°C -20.1°C KXĐ
19:00 30/06/2009 57.80°N, 171.90°E 6.6°C -19.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 4.8–29.2°C (trung bình 18.5°C); 38% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (6.6°C so với 28.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
653 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,334 mĐộ sâu trung bình
6,301 mSâu nhất
5 mNông nhất
653 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
24 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
42 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 17/06/2009 17.40°N, 116.70°E 4,047 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/06/2009 17.60°N, 116.60°E 3,991 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/06/2009 17.70°N, 116.30°E 3,940 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/06/2009 17.60°N, 116.10°E 3,918 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/06/2009 17.30°N, 116.30°E 3,960 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 18/06/2009 17.20°N, 116.50°E 4,051 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 19/06/2009 17.40°N, 116.90°E 4,017 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 19/06/2009 17.60°N, 117.20°E 3,959 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 19/06/2009 18.40°N, 117.30°E 3,893 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/06/2009 19.30°N, 117.10°E 3,238 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 20/06/2009 19.80°N, 116.90°E 2,091 m Biển sâu 93 km/h
07:00 20/06/2009 20.10°N, 117.10°E 1,436 m Biển sâu 102 km/h
13:00 20/06/2009 20.50°N, 117.30°E 653 m Biển sâu vừa 111 km/h
19:00 20/06/2009 21.20°N, 117.80°E 954 m Biển sâu vừa 111 km/h
01:00 21/06/2009 21.90°N, 118.10°E 641 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 21/06/2009 22.70°N, 118.30°E 33 m Biển nông 111 km/h
13:00 21/06/2009 23.40°N, 118.30°E 30 m Biển nông 102 km/h
19:00 21/06/2009 24.10°N, 118.30°E 29 m Biển nông 93 km/h
01:00 22/06/2009 25.10°N, 119.00°E 12 m Rất nông ven bờ 74 km/h
07:00 22/06/2009 26.00°N, 119.70°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 65 km/h
13:00 22/06/2009 27.40°N, 120.70°E 5 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 22/06/2009 28.70°N, 121.80°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
01:00 23/06/2009 29.20°N, 122.70°E 52 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 23/06/2009 29.70°N, 124.20°E 70 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 23/06/2009 30.00°N, 125.40°E 66 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 23/06/2009 31.70°N, 129.10°E 727 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 24/06/2009 33.20°N, 133.40°E 110 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 24/06/2009 33.90°N, 137.20°E 1,892 m Biển sâu KXĐ
13:00 24/06/2009 35.70°N, 142.00°E 4,064 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/06/2009 37.50°N, 146.00°E 5,502 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/06/2009 39.00°N, 149.10°E 5,625 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/06/2009 40.10°N, 152.30°E 5,510 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/06/2009 41.10°N, 155.80°E 5,578 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/06/2009 41.90°N, 157.60°E 5,460 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/06/2009 42.60°N, 159.60°E 5,584 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/06/2009 42.90°N, 160.60°E 5,298 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/06/2009 43.50°N, 161.80°E 5,594 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/06/2009 43.90°N, 163.10°E 5,768 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/06/2009 44.60°N, 164.00°E 5,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/06/2009 45.60°N, 165.40°E 5,911 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/06/2009 46.80°N, 166.60°E 5,894 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/06/2009 47.90°N, 168.00°E 6,301 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/06/2009 49.30°N, 168.80°E 5,420 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/06/2009 50.60°N, 169.90°E 4,882 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/06/2009 52.10°N, 171.20°E 6,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/06/2009 53.80°N, 172.70°E 3,908 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/06/2009 55.30°N, 173.40°E 3,876 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/06/2009 56.40°N, 173.80°E 3,818 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/06/2009 57.40°N, 174.30°E 3,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/06/2009 58.10°N, 174.40°E 3,650 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/06/2009 58.50°N, 173.50°E 3,460 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/06/2009 58.40°N, 172.70°E 3,425 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/06/2009 58.20°N, 172.00°E 3,284 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/06/2009 57.80°N, 171.90°E 2,162 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 5–6,301 m (trung bình ~3,334 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~653 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~42 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~24 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
45.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~57 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

14.8OHC trung bình (kJ/cm²)
64.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
45.7Tại điểm đạt đỉnh
8%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
17 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
69 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 17/06/2009 17.40°N, 116.70°E 44.3 kJ/cm² 47 m KXĐ
19:00 17/06/2009 17.60°N, 116.60°E 44.3 kJ/cm² 47 m KXĐ
01:00 18/06/2009 17.70°N, 116.30°E 43.6 kJ/cm² 47 m KXĐ
07:00 18/06/2009 17.60°N, 116.10°E 44.3 kJ/cm² 47 m 65 km/h
13:00 18/06/2009 17.30°N, 116.30°E 45.0 kJ/cm² 48 m 65 km/h
19:00 18/06/2009 17.20°N, 116.50°E 45.0 kJ/cm² 48 m 65 km/h
01:00 19/06/2009 17.40°N, 116.90°E 44.3 kJ/cm² 47 m 65 km/h
07:00 19/06/2009 17.60°N, 117.20°E 61.8 kJ/cm² 63 m 74 km/h
13:00 19/06/2009 18.40°N, 117.30°E 64.9 kJ/cm² 68 m 83 km/h
19:00 19/06/2009 19.30°N, 117.10°E 63.2 kJ/cm² 69 m 93 km/h
01:00 20/06/2009 19.80°N, 116.90°E 45.4 kJ/cm² 51 m 93 km/h
07:00 20/06/2009 20.10°N, 117.10°E 52.3 kJ/cm² 62 m 102 km/h
13:00 20/06/2009 20.50°N, 117.30°E 45.7 kJ/cm² 57 m 111 km/h
19:00 20/06/2009 21.20°N, 117.80°E 30.7 kJ/cm² 49 m 111 km/h
01:00 21/06/2009 21.90°N, 118.10°E 17.5 kJ/cm² 36 m 111 km/h
07:00 21/06/2009 22.70°N, 118.30°E 10.4 kJ/cm² 25 m 111 km/h
13:00 21/06/2009 23.40°N, 118.30°E 7.4 kJ/cm² 22 m 102 km/h
19:00 21/06/2009 24.10°N, 118.30°E — — 93 km/h
01:00 22/06/2009 25.10°N, 119.00°E — — 74 km/h
07:00 22/06/2009 26.00°N, 119.70°E — — 65 km/h
13:00 22/06/2009 27.40°N, 120.70°E — — KXĐ
19:00 22/06/2009 28.70°N, 121.80°E — — KXĐ
01:00 23/06/2009 29.20°N, 122.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/06/2009 29.70°N, 124.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/06/2009 30.00°N, 125.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/06/2009 31.70°N, 129.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/06/2009 33.20°N, 133.40°E — — KXĐ
07:00 24/06/2009 33.90°N, 137.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/06/2009 35.70°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/06/2009 37.50°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/06/2009 39.00°N, 149.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/06/2009 40.10°N, 152.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/06/2009 41.10°N, 155.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/06/2009 41.90°N, 157.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/06/2009 42.60°N, 159.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/06/2009 42.90°N, 160.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/06/2009 43.50°N, 161.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/06/2009 43.90°N, 163.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/06/2009 44.60°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/06/2009 45.60°N, 165.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/06/2009 46.80°N, 166.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/06/2009 47.90°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/06/2009 49.30°N, 168.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 28/06/2009 50.60°N, 169.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 28/06/2009 52.10°N, 171.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 28/06/2009 53.80°N, 172.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 29/06/2009 55.30°N, 173.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/06/2009 56.40°N, 173.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/06/2009 57.40°N, 174.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/06/2009 58.10°N, 174.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/06/2009 58.50°N, 173.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 30/06/2009 58.40°N, 172.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 30/06/2009 58.20°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 30/06/2009 57.80°N, 171.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–64.9 kJ/cm² (trung bình 14.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~17 m); 8% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~45.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~57 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 64.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~49.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~3.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

56% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

66%Trung bình 35–97%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

17.5TB (m/s) 2.4–50.3Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 17/06/2009 17.40°N, 116.70°E 61% 11.7 m/s KXĐ
07:00 18/06/2009 17.60°N, 116.10°E 61% 4.4 m/s 65 km/h
01:00 19/06/2009 17.40°N, 116.90°E 62% 9.6 m/s 65 km/h
19:00 19/06/2009 19.30°N, 117.10°E 62% 7.2 m/s 93 km/h
13:00 20/06/2009 20.50°N, 117.30°E 56% 9.2 m/s 111 km/h
13:00 21/06/2009 23.40°N, 118.30°E 68% 19.0 m/s 102 km/h
07:00 22/06/2009 26.00°N, 119.70°E 83% 20.4 m/s 65 km/h
01:00 23/06/2009 29.20°N, 122.70°E 66% 11.3 m/s KXĐ
19:00 23/06/2009 31.70°N, 129.10°E 63% 25.2 m/s KXĐ
13:00 24/06/2009 35.70°N, 142.00°E 92% 13.9 m/s KXĐ
07:00 25/06/2009 40.10°N, 152.30°E 85% 29.7 m/s KXĐ
01:00 26/06/2009 42.60°N, 159.60°E 64% 50.3 m/s KXĐ
19:00 26/06/2009 43.90°N, 163.10°E 35% 47.6 m/s KXĐ
19:00 27/06/2009 47.90°N, 168.00°E 35% 20.7 m/s KXĐ
13:00 28/06/2009 52.10°N, 171.20°E 59% 11.2 m/s KXĐ
07:00 29/06/2009 56.40°N, 173.80°E 97% 9.8 m/s KXĐ
01:00 30/06/2009 58.50°N, 173.50°E 73% 10.7 m/s KXĐ
19:00 30/06/2009 57.80°N, 171.90°E 70% 2.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 35–97% (trung bình 66%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–50.3 m/s (trung bình 17.5 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (56%) và đứt gió thấp (9.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

51°
Lệch vừa phải · lớn nhất 177°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~62°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 17/06/2009 17.40°N, 116.70°E 3.5 km/h · nam 4.1 km/h · tây bắc 146°
07:00 18/06/2009 17.60°N, 116.10°E 5.2 km/h · tây nam 6.6 km/h · đông nam 55°
01:00 19/06/2009 17.40°N, 116.90°E 8.9 km/h · đông 6.5 km/h · đông bắc 39°
19:00 19/06/2009 19.30°N, 117.10°E 7.1 km/h · tây 9.9 km/h · bắc 58°
13:00 20/06/2009 20.50°N, 117.30°E 9.9 km/h · đông bắc 15.6 km/h · đông bắc 3°
13:00 21/06/2009 23.40°N, 118.30°E 11.9 km/h · nam 13.0 km/h · bắc 176°
07:00 22/06/2009 26.00°N, 119.70°E 34.0 km/h · đông bắc 30.8 km/h · đông bắc 8°
01:00 23/06/2009 29.20°N, 122.70°E 31.3 km/h · đông 25.9 km/h · đông 22°
19:00 23/06/2009 31.70°N, 129.10°E 79.8 km/h · đông bắc 72.8 km/h · đông bắc 2°
13:00 24/06/2009 35.70°N, 142.00°E 93.7 km/h · đông bắc 68.2 km/h · đông bắc 2°
07:00 25/06/2009 40.10°N, 152.30°E 90.5 km/h · đông 52.6 km/h · đông 8°
01:00 26/06/2009 42.60°N, 159.60°E 83.9 km/h · đông 14.7 km/h · đông bắc 6°
19:00 26/06/2009 43.90°N, 163.10°E 50.4 km/h · đông 17.6 km/h · đông bắc 36°
19:00 27/06/2009 47.90°N, 168.00°E 42.3 km/h · đông bắc 27.7 km/h · bắc 33°
13:00 28/06/2009 52.10°N, 171.20°E 32.5 km/h · đông bắc 35.7 km/h · đông bắc 10°
07:00 29/06/2009 56.40°N, 173.80°E 42.6 km/h · bắc 19.2 km/h · bắc 6°
01:00 30/06/2009 58.50°N, 173.50°E 14.6 km/h · đông bắc 8.0 km/h · tây 133°
19:00 30/06/2009 57.80°N, 171.90°E 8.7 km/h · bắc 7.5 km/h · nam 177°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 51° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~177°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~173° quanh 07:00 18/06/2009) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~15°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 296/185 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 130–241 km (TB ~205 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–74 km (TB ~68 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 17/54 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.6× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 20/06/2009
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 20/06/2009
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 241 km (~130 hải lý, đường kính ~482 km) vào 07:00 20/06/2009 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–74 km (trung bình ~68 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LINFA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LINFA (2009) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 13:00 17/06/2009. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 18/06/2009. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/22 của mùa bão 2009. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 30/06/2009. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7714 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~18.5°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~17.5 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,334 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~653 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~14.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~45.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~77 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~75 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7.9 giờ. (Đã bỏ qua 3 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2020
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2015
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2003
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NEPARTAK
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
VAMCO
Bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
CHABA
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
CARMEN
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
DALE
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết