Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HIGOS (2008)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2008
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 29/09/2008
7.9°N, 134.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/2008
8.1°N, 132.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/09/2008
8.7°N, 130.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/09/2008
8.9°N, 129.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/09/2008
9.9°N, 127.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/09/2008
11.0°N, 126.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/09/2008
12.0°N, 125.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/09/2008
12.9°N, 125.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/2008
13.6°N, 124.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/10/2008
14.0°N, 123.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/10/2008
14.2°N, 121.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/2008
14.6°N, 120.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/2008
14.9°N, 118.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/2008
15.3°N, 116.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/10/2008
15.9°N, 114.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/10/2008
16.3°N, 113.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/10/2008
17.0°N, 112.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/10/2008
17.7°N, 111.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/10/2008
18.2°N, 110.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/10/2008
19.0°N, 110.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/10/2008
19.7°N, 110.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/10/2008
20.4°N, 110.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/10/2008
20.9°N, 110.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/10/2008
21.3°N, 110.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/10/2008
21.7°N, 111.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/10/2008
21.9°N, 111.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/10/2008
22.0°N, 112.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/10/2008
22.7°N, 113.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/10/2008
23.1°N, 114.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/10/2008
23.2°N, 115.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/10/2008
23.4°N, 116.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HIGOS · 2008
Số hiệu 200817 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 6565 ngày trước (13:00 06/10/2008)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,898 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/22Mạnh nhất năm 2008Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 29/09/2008
7.90°N, 134.40°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 02/10/2008
15.30°N, 116.30°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
07:00 02/10/2008
15.30°N, 116.30°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 06/10/2008
23.40°N, 116.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
59.2 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 01/10/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 13.6, 124.3
1 giờ 4 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:04 01/10/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 13.67, 124.09
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:21 01/10/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 13.76, 123.83
2 giờ 34 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
05:55 01/10/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 13.93, 123.31
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:24 01/10/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 14.01, 123.01
3 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:08 01/10/2008
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 14.14, 122.2
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:57 01/10/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 14.17, 122.02
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:10 01/10/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 14.17, 121.98
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:10 01/10/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 14.21, 121.76
3 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
16:30 01/10/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 14.43, 120.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Đông
17:40 01/10/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 14.51, 120.56
30 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
18:10 01/10/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 14.54, 120.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
Biển Đông
22:00 03/10/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 19.35, 110.65
6 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
04:22 04/10/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 20.09, 110.6
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
Biển Đông
18:20 04/10/2008
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 21.26, 110.6
23 giờ 52 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
18:12 05/10/2008
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 22.61, 113.54
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
19:28 05/10/2008
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 22.73, 113.79
17 giờ 31 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 22 cơn bão mùa 2008
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 01/10/2008 → 07:00 02/10/2008
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
10hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
21.7Tốc độ TB (km/h)
36.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.52×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 90 (nm) / 170 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.8 ×10⁴ kt²
PDI: 0.32 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.8 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/22 về năng lượng trong mùa bão 2008.
  • Chiếm 0.5% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.32×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.5°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
27.2°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 29/09/2008 7.90°N, 134.40°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 29/09/2008 8.10°N, 132.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 29/09/2008 8.70°N, 130.80°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 29/09/2008 8.90°N, 129.40°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 30/09/2008 9.90°N, 127.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 30/09/2008 11.00°N, 126.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 30/09/2008 12.00°N, 125.80°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 30/09/2008 12.90°N, 125.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 01/10/2008 13.60°N, 124.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 01/10/2008 14.00°N, 123.10°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 01/10/2008 14.20°N, 121.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 01/10/2008 14.60°N, 120.20°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 02/10/2008 14.90°N, 118.20°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 02/10/2008 15.30°N, 116.30°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 02/10/2008 15.90°N, 114.50°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
19:00 02/10/2008 16.30°N, 113.40°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
01:00 03/10/2008 17.00°N, 112.70°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
07:00 03/10/2008 17.70°N, 111.70°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 03/10/2008 18.20°N, 110.90°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 03/10/2008 19.00°N, 110.70°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
01:00 04/10/2008 19.70°N, 110.60°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 04/10/2008 20.40°N, 110.60°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
13:00 04/10/2008 20.90°N, 110.60°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 04/10/2008 21.30°N, 110.60°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 05/10/2008 21.70°N, 111.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 05/10/2008 21.90°N, 111.80°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 05/10/2008 22.00°N, 112.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 05/10/2008 22.70°N, 113.70°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
01:00 06/10/2008 23.10°N, 114.80°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 06/10/2008 23.20°N, 115.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 06/10/2008 23.40°N, 116.50°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.2–30.2°C (trung bình 28.5°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.4°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,283 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,804 mĐộ sâu trung bình
8,321 mSâu nhất
1 mNông nhất
4,283 mTại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
20 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
8 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 72 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (28 điểm)
▲ 367 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 29/09/2008 7.90°N, 134.40°E 1,701 m Biển sâu KXĐ
07:00 29/09/2008 8.10°N, 132.50°E 4,974 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/09/2008 8.70°N, 130.80°E 6,144 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/09/2008 8.90°N, 129.40°E 5,848 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/09/2008 9.90°N, 127.90°E 5,687 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/09/2008 11.00°N, 126.70°E 7,175 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/09/2008 12.00°N, 125.80°E 3,245 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/09/2008 12.90°N, 125.00°E 3,579 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/10/2008 13.60°N, 124.30°E ▲ 6 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 01/10/2008 14.00°N, 123.10°E 16 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 01/10/2008 14.20°N, 121.80°E 94 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 01/10/2008 14.60°N, 120.20°E 127 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 02/10/2008 14.90°N, 118.20°E 4,215 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/2008 15.30°N, 116.30°E 4,283 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 02/10/2008 15.90°N, 114.50°E 30 m Biển nông 65 km/h
19:00 02/10/2008 16.30°N, 113.40°E 2,272 m Biển sâu 65 km/h
01:00 03/10/2008 17.00°N, 112.70°E 1,125 m Biển sâu 65 km/h
07:00 03/10/2008 17.70°N, 111.70°E 1,697 m Biển sâu 65 km/h
13:00 03/10/2008 18.20°N, 110.90°E 185 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 03/10/2008 19.00°N, 110.70°E 63 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 04/10/2008 19.70°N, 110.60°E ▲ 79 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 04/10/2008 20.40°N, 110.60°E 6 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 04/10/2008 20.90°N, 110.60°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
19:00 04/10/2008 21.30°N, 110.60°E ▲ 5 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 05/10/2008 21.70°N, 111.00°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 05/10/2008 21.90°N, 111.80°E ▲ 27 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 05/10/2008 22.00°N, 112.50°E ▲ 182 m Trung du KXĐ
19:00 05/10/2008 22.70°N, 113.70°E 10 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 06/10/2008 23.10°N, 114.80°E ▲ 367 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 06/10/2008 23.20°N, 115.90°E ▲ 106 m Trung du KXĐ
13:00 06/10/2008 23.40°N, 116.50°E ▲ 7 m Đồng bằng ven biển KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1–8,321 m (trung bình ~2,804 m); 71% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,283 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~20 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~8 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~1,701 m xuống ~10 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (28 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~72 m, nơi cao nhất ~367 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
49.8 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~53 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

95.8OHC trung bình (kJ/cm²)
145.9Cao nhất
28.4Thấp nhất
49.8Tại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
88 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
124 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 29/09/2008 7.90°N, 134.40°E 135.3 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 29/09/2008 8.10°N, 132.50°E 135.8 kJ/cm² 110 m KXĐ
13:00 29/09/2008 8.70°N, 130.80°E 133.7 kJ/cm² 110 m KXĐ
19:00 29/09/2008 8.90°N, 129.40°E 135.8 kJ/cm² 112 m KXĐ
01:00 30/09/2008 9.90°N, 127.90°E 137.4 kJ/cm² 116 m KXĐ
07:00 30/09/2008 11.00°N, 126.70°E 145.9 kJ/cm² 124 m KXĐ
13:00 30/09/2008 12.00°N, 125.80°E 124.5 kJ/cm² 115 m KXĐ
19:00 30/09/2008 12.90°N, 125.00°E 124.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 01/10/2008 13.60°N, 124.30°E — — KXĐ
07:00 01/10/2008 14.00°N, 123.10°E 115.0 kJ/cm² 110 m KXĐ
13:00 01/10/2008 14.20°N, 121.80°E — — KXĐ
19:00 01/10/2008 14.60°N, 120.20°E — — KXĐ
01:00 02/10/2008 14.90°N, 118.20°E 97.2 kJ/cm² 86 m KXĐ
07:00 02/10/2008 15.30°N, 116.30°E 49.8 kJ/cm² 53 m 65 km/h
13:00 02/10/2008 15.90°N, 114.50°E 31.8 kJ/cm² 35 m 65 km/h
19:00 02/10/2008 16.30°N, 113.40°E 28.4 kJ/cm² 34 m 65 km/h
01:00 03/10/2008 17.00°N, 112.70°E 32.6 kJ/cm² 42 m 65 km/h
07:00 03/10/2008 17.70°N, 111.70°E 44.0 kJ/cm² 59 m 65 km/h
13:00 03/10/2008 18.20°N, 110.90°E 62.0 kJ/cm² 72 m KXĐ
19:00 03/10/2008 19.00°N, 110.70°E — — KXĐ
01:00 04/10/2008 19.70°N, 110.60°E — — KXĐ
07:00 04/10/2008 20.40°N, 110.60°E — — KXĐ
13:00 04/10/2008 20.90°N, 110.60°E — — KXĐ
19:00 04/10/2008 21.30°N, 110.60°E — — KXĐ
01:00 05/10/2008 21.70°N, 111.00°E — — KXĐ
07:00 05/10/2008 21.90°N, 111.80°E — — KXĐ
13:00 05/10/2008 22.00°N, 112.50°E — — KXĐ
19:00 05/10/2008 22.70°N, 113.70°E — — KXĐ
01:00 06/10/2008 23.10°N, 114.80°E — — KXĐ
07:00 06/10/2008 23.20°N, 115.90°E — — KXĐ
13:00 06/10/2008 23.40°N, 116.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 28.4–145.9 kJ/cm² (trung bình 95.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~88 m); 69% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~49.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~53 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 145.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~28.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~121.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~41.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 01/10/2008 13.60°N, 124.30°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C KXĐ
01:00 04/10/2008 19.70°N, 110.60°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C KXĐ
19:00 04/10/2008 21.30°N, 110.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.0°C KXĐ
01:00 05/10/2008 21.70°N, 111.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C KXĐ
07:00 05/10/2008 21.90°N, 111.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C KXĐ
13:00 05/10/2008 22.00°N, 112.50°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.5°C KXĐ
01:00 06/10/2008 23.10°N, 114.80°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C KXĐ
07:00 06/10/2008 23.20°N, 115.90°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C KXĐ
13:00 06/10/2008 23.40°N, 116.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

66% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

69%Trung bình 53–92%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.9m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.1TB (m/s) 2.1–16.9Dao động 84%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 29/09/2008 7.90°N, 134.40°E 83% 10.2 m/s KXĐ
13:00 29/09/2008 8.70°N, 130.80°E 92% 8.6 m/s KXĐ
01:00 30/09/2008 9.90°N, 127.90°E 75% 5.1 m/s KXĐ
07:00 30/09/2008 11.00°N, 126.70°E 67% 16.9 m/s KXĐ
19:00 30/09/2008 12.90°N, 125.00°E 69% 8.5 m/s KXĐ
07:00 01/10/2008 14.00°N, 123.10°E 53% 2.1 m/s KXĐ
19:00 01/10/2008 14.60°N, 120.20°E 73% 5.1 m/s KXĐ
01:00 02/10/2008 14.90°N, 118.20°E 64% 3.6 m/s KXĐ
07:00 02/10/2008 15.30°N, 116.30°E 66% 3.9 m/s 65 km/h
13:00 02/10/2008 15.90°N, 114.50°E 65% 5.5 m/s 65 km/h
01:00 03/10/2008 17.00°N, 112.70°E 65% 4.2 m/s 65 km/h
13:00 03/10/2008 18.20°N, 110.90°E 61% 12.0 m/s KXĐ
19:00 03/10/2008 19.00°N, 110.70°E 55% 5.1 m/s KXĐ
07:00 04/10/2008 20.40°N, 110.60°E 68% 4.3 m/s KXĐ
19:00 04/10/2008 21.30°N, 110.60°E 65% 3.5 m/s KXĐ
07:00 05/10/2008 21.90°N, 111.80°E 70% 8.4 m/s KXĐ
13:00 05/10/2008 22.00°N, 112.50°E 81% 11.0 m/s KXĐ
01:00 06/10/2008 23.10°N, 114.80°E 73% 7.2 m/s KXĐ
13:00 06/10/2008 23.40°N, 116.50°E 75% 10.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–92% (trung bình 69%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–16.9 m/s (trung bình 7.1 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (66%) và đứt gió thấp (3.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 111°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~275°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 29/09/2008 7.90°N, 134.40°E 25.3 km/h · tây nam 35.1 km/h · tây 31°
13:00 29/09/2008 8.70°N, 130.80°E 28.2 km/h · tây 25.9 km/h · tây 28°
01:00 30/09/2008 9.90°N, 127.90°E 40.6 km/h · tây 29.9 km/h · tây bắc 57°
07:00 30/09/2008 11.00°N, 126.70°E 28.6 km/h · tây 24.7 km/h · tây bắc 40°
19:00 30/09/2008 12.90°N, 125.00°E 18.0 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 51°
07:00 01/10/2008 14.00°N, 123.10°E 37.4 km/h · tây 23.7 km/h · tây 18°
19:00 01/10/2008 14.60°N, 120.20°E 23.2 km/h · tây 36.3 km/h · tây 16°
01:00 02/10/2008 14.90°N, 118.20°E 25.5 km/h · tây nam 34.8 km/h · tây 36°
07:00 02/10/2008 15.30°N, 116.30°E 18.0 km/h · tây bắc 34.0 km/h · tây 5°
13:00 02/10/2008 15.90°N, 114.50°E 14.7 km/h · tây nam 20.9 km/h · tây 53°
01:00 03/10/2008 17.00°N, 112.70°E 40.1 km/h · tây nam 21.9 km/h · tây bắc 66°
13:00 03/10/2008 18.20°N, 110.90°E 18.2 km/h · tây nam 15.2 km/h · bắc 111°
19:00 03/10/2008 19.00°N, 110.70°E 29.6 km/h · tây nam 13.1 km/h · bắc 107°
07:00 04/10/2008 20.40°N, 110.60°E 7.4 km/h · tây 9.3 km/h · bắc 89°
19:00 04/10/2008 21.30°N, 110.60°E 7.1 km/h · đông bắc 10.1 km/h · đông bắc 4°
07:00 05/10/2008 21.90°N, 111.80°E 26.2 km/h · đông bắc 12.2 km/h · đông 51°
13:00 05/10/2008 22.00°N, 112.50°E 23.2 km/h · đông bắc 24.3 km/h · đông bắc 22°
01:00 06/10/2008 23.10°N, 114.80°E 37.8 km/h · đông bắc 18.8 km/h · đông 59°
13:00 06/10/2008 23.40°N, 116.50°E 36.2 km/h · đông bắc 10.9 km/h · đông 29°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~111°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~43° quanh 19:00 04/10/2008) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~127°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–167 km (TB ~167 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 5/31 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 02/10/2008
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 167 km (~90 hải lý, đường kính ~333 km) vào 07:00 02/10/2008 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HIGOS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HIGOS (2008) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 29/09/2008. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 02/10/2008. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/22 của mùa bão 2008. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 06/10/2008. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3898 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.1 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,804 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,283 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~95.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~49.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 59.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2020
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2015
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MELISSA
Siêu bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 875hPa
Xem chi tiết
MIRINAE
Bão mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MORAKOT
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết