Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TRIX (1968)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1968
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 22/08/1968
20.0°N, 138.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/08/1968
21.9°N, 136.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/08/1968
22.4°N, 135.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/08/1968
23.0°N, 135.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/08/1968
23.3°N, 134.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/08/1968
23.8°N, 133.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/08/1968
24.2°N, 131.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/08/1968
24.4°N, 130.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/08/1968
24.5°N, 129.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/08/1968
24.1°N, 128.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/08/1968
23.5°N, 128.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/08/1968
22.5°N, 128.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/08/1968
22.8°N, 130.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/08/1968
24.1°N, 130.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/08/1968
24.5°N, 129.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/08/1968
24.9°N, 129.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/08/1968
25.3°N, 129.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/08/1968
25.2°N, 129.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/08/1968
25.0°N, 129.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/08/1968
25.5°N, 129.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/08/1968
26.3°N, 129.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/08/1968
26.7°N, 129.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/08/1968
27.1°N, 129.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/08/1968
27.9°N, 129.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/08/1968
28.5°N, 129.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/08/1968
29.5°N, 129.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/08/1968
30.6°N, 129.5°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/08/1968
31.4°N, 130.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/08/1968
33.6°N, 132.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/08/1968
35.8°N, 135.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/08/1968
37.4°N, 139.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/08/1968
41.2°N, 143.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/08/1968
44.9°N, 147.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/08/1968
46.9°N, 149.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/08/1968
48.4°N, 151.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/08/1968
49.0°N, 154.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/08/1968
49.4°N, 158.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/08/1968
50.4°N, 161.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/08/1968
51.0°N, 164.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/09/1968
51.4°N, 166.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/09/1968
51.0°N, 169.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/09/1968
49.7°N, 171.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/09/1968
48.6°N, 173.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/09/1968
47.6°N, 175.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/09/1968
46.0°N, 178.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/09/1968
44.0°N, 180.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TRIX · 1968
Số hiệu 196810 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 21210 ngày trước (14:00 02/09/1968)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,758 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/27Mạnh nhất năm 1968Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 22/08/1968
20.00°N, 138.30°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:00 26/08/1968
24.90°N, 129.60°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 02/09/1968
44.00°N, 180.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
6Số lần đổ bộ
17.9 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:00 28/08/1968
KXĐ · 983 hPa
Vùng áp thấp · 28.2, 129.3
51 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:51 28/08/1968
KXĐ · 983 hPa
Vùng áp thấp · 28.29, 129.27
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:45 29/08/1968
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 31.23, 130.45
37 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:22 29/08/1968
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 31.32, 130.58
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:12 29/08/1968
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 31.48, 130.75
4 giờ 25 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:37 29/08/1968
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 33.1, 131.86
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:56 29/08/1968
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 34.31, 133.11
3 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:34 29/08/1968
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 35.65, 134.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:35 29/08/1968
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 36.22, 136.16
8 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:51 29/08/1968
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 39.84, 141.97
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:12 30/08/1968
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 43.18, 145.32
7 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:19 30/08/1968
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 43.25, 145.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 27 cơn bão mùa 1968
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
14hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 156°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 91 km/h).
28.7Tốc độ TB (km/h)
90.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.65×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.40Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
20:00 29/08/1968 37.40°N, 139.40°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.40 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 22–100%Dao động 47%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

22.6TB (m/s) 3.5–55.7Dao động 16%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 22/08/1968 20.00°N, 138.30°E 69% 14.6 m/s KXĐ
02:00 23/08/1968 23.00°N, 135.00°E 67% 11.2 m/s KXĐ
14:00 23/08/1968 23.80°N, 133.00°E 42% 3.5 m/s KXĐ
08:00 24/08/1968 24.50°N, 129.70°E 58% 6.7 m/s KXĐ
02:00 25/08/1968 22.50°N, 128.60°E 59% 8.0 m/s KXĐ
14:00 25/08/1968 24.10°N, 130.00°E 58% 12.9 m/s KXĐ
02:00 26/08/1968 24.90°N, 129.60°E 58% 11.9 m/s KXĐ
08:00 26/08/1968 25.30°N, 129.30°E 60% 14.0 m/s KXĐ
02:00 27/08/1968 25.50°N, 129.30°E 78% 18.9 m/s KXĐ
14:00 27/08/1968 26.70°N, 129.30°E 58% 10.3 m/s KXĐ
08:00 28/08/1968 28.50°N, 129.20°E 65% 14.7 m/s KXĐ
20:00 28/08/1968 30.60°N, 129.50°E 74% 15.9 m/s KXĐ
14:00 29/08/1968 35.80°N, 135.00°E 92% 18.3 m/s KXĐ
08:00 30/08/1968 44.90°N, 147.00°E 100% 40.0 m/s KXĐ
20:00 30/08/1968 48.40°N, 151.00°E 72% 42.2 m/s KXĐ
14:00 31/08/1968 50.40°N, 161.50°E 52% 47.5 m/s KXĐ
08:00 01/09/1968 51.00°N, 169.00°E 51% 55.7 m/s KXĐ
20:00 01/09/1968 48.60°N, 173.70°E 22% 41.9 m/s KXĐ
14:00 02/09/1968 44.00°N, 180.50°E 37% 40.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 22–100% (trung bình 62%); 47% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.5–55.7 m/s (trung bình 22.6 m/s ≈ 44 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~65°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 22/08/1968 20.00°N, 138.30°E 4.4 km/h · đông nam 43.7 km/h · tây bắc 175°
02:00 23/08/1968 23.00°N, 135.00°E 5.9 km/h · tây bắc 13.2 km/h · tây bắc 8°
14:00 23/08/1968 23.80°N, 133.00°E 21.7 km/h · tây bắc 21.6 km/h · tây 11°
08:00 24/08/1968 24.50°N, 129.70°E 21.7 km/h · tây nam 15.4 km/h · tây nam 6°
02:00 25/08/1968 22.50°N, 128.60°E 15.1 km/h · nam 24.6 km/h · đông 114°
14:00 25/08/1968 24.10°N, 130.00°E 27.4 km/h · tây bắc 11.2 km/h · tây bắc 3°
02:00 26/08/1968 24.90°N, 129.60°E 18.3 km/h · tây 9.0 km/h · tây bắc 36°
08:00 26/08/1968 25.30°N, 129.30°E 14.2 km/h · tây 2.5 km/h · tây nam 69°
02:00 27/08/1968 25.50°N, 129.30°E 14.5 km/h · tây bắc 14.8 km/h · bắc 65°
14:00 27/08/1968 26.70°N, 129.30°E 22.2 km/h · tây 8.1 km/h · đông bắc 100°
08:00 28/08/1968 28.50°N, 129.20°E 22.2 km/h · đông bắc 18.8 km/h · bắc 34°
20:00 28/08/1968 30.60°N, 129.50°E 26.9 km/h · bắc 24.1 km/h · đông bắc 33°
14:00 29/08/1968 35.80°N, 135.00°E 79.8 km/h · đông bắc 71.9 km/h · đông bắc 29°
08:00 30/08/1968 44.90°N, 147.00°E 96.5 km/h · đông bắc 45.2 km/h · đông bắc 8°
20:00 30/08/1968 48.40°N, 151.00°E 91.3 km/h · đông bắc 38.3 km/h · đông 18°
14:00 31/08/1968 50.40°N, 161.50°E 79.5 km/h · đông 31.4 km/h · đông 3°
08:00 01/09/1968 51.00°N, 169.00°E 80.8 km/h · đông 40.0 km/h · đông nam 26°
20:00 01/09/1968 48.60°N, 173.70°E 105.3 km/h · đông nam 29.9 km/h · đông nam 5°
14:00 02/09/1968 44.00°N, 180.50°E 70.0 km/h · đông nam 49.5 km/h · đông nam 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~164° quanh 02:00 25/08/1968) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~56°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TRIX
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TRIX (1968) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 22/08/1968. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/27 của mùa bão 1968. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 02/09/1968. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7758 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~22.6 m/s (Bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 6 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 17.9 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SONAMU
Bão mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 953hPa
Xem chi tiết
GINGER
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết