Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ORA (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 09/10/1978
12.0°N, 138.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/1978
13.4°N, 137.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/1978
14.3°N, 136.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/1978
15.3°N, 135.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/1978
16.3°N, 134.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/1978
17.3°N, 133.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 10/10/1978
17.7°N, 133.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/10/1978
18.1°N, 131.7°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/10/1978
18.6°N, 130.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/10/1978
19.3°N, 129.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/10/1978
20.2°N, 128.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/10/1978
20.8°N, 127.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/10/1978
21.3°N, 125.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/10/1978
21.7°N, 124.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/10/1978
22.4°N, 123.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 12/10/1978
22.5°N, 122.8°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 13/10/1978
22.5°N, 122.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 13/10/1978
23.1°N, 122.7°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/10/1978
23.8°N, 122.7°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/10/1978
24.8°N, 123.1°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 14/10/1978
25.5°N, 123.3°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 14/10/1978
26.0°N, 123.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 14/10/1978
26.7°N, 124.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/10/1978
27.3°N, 126.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/10/1978
27.9°N, 128.2°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/10/1978
28.8°N, 130.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/10/1978
30.0°N, 133.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/1978
31.0°N, 136.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1978
31.5°N, 140.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1978
33.0°N, 145.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1978
34.0°N, 148.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/1978
35.0°N, 152.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/1978
36.0°N, 155.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/1978
36.9°N, 158.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/10/1978
37.3°N, 160.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/10/1978
37.8°N, 163.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/10/1978
39.0°N, 165.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/10/1978
40.0°N, 168.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/1978
40.6°N, 170.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/1978
41.2°N, 171.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/1978
41.8°N, 172.9°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/10/1978
42.2°N, 174.9°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/10/1978
43.0°N, 177.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ORA · 1978
Số hiệu 197824 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17510 ngày trước (13:00 19/10/1978)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,807 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 09/10/1978
12.00°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 10/10/1978
17.30°N, 133.80°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 13/10/1978
23.80°N, 122.70°E
Bão rất mạnh 148 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 19/10/1978
43.00°N, 177.80°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.1 giờThời gian trên đất
~77 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
04:52 15/10/1978
~77 km/h (~42 kt) · 995 hPa
Bão · 28.48, 129.62
7 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:00 15/10/1978
~77 km/h (~42 kt) · 995 hPa
Bão · 28.5, 129.67
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~77 km/h (~42 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 10/10/1978 → 01:00 11/10/1978
Mức sụt áp tối đa
25hPa/6h
30hPa/12h
35hPa/24h
45hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 83 km/h).
31Tốc độ TB (km/h)
83.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.52×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 8.2272 ×10⁴ kt²
PDI: 5.6023 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.2272 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 2.8% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.6023×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,593 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,406 mĐộ sâu trung bình
7,189 mSâu nhất
50 mNông nhất
3,593 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
45 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
91 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 09/10/1978 12.00°N, 138.00°E 5,072 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/10/1978 13.40°N, 137.30°E 4,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/1978 14.30°N, 136.70°E 5,141 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/1978 15.30°N, 135.70°E 4,810 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/1978 16.30°N, 134.80°E 2,920 m Biển sâu KXĐ
07:00 10/10/1978 17.30°N, 133.80°E 5,572 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 10/10/1978 17.70°N, 133.00°E 5,933 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 10/10/1978 18.10°N, 131.70°E 5,753 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 11/10/1978 18.60°N, 130.50°E 6,305 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 11/10/1978 19.30°N, 129.70°E 5,610 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/10/1978 20.20°N, 128.80°E 5,768 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 11/10/1978 20.80°N, 127.20°E 5,332 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 12/10/1978 21.30°N, 125.80°E 5,320 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 12/10/1978 21.70°N, 124.40°E 5,828 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 12/10/1978 22.40°N, 123.50°E 5,660 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 12/10/1978 22.50°N, 122.80°E 5,014 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 13/10/1978 22.50°N, 122.50°E 4,947 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 13/10/1978 23.10°N, 122.70°E 5,721 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 13/10/1978 23.80°N, 122.70°E 3,593 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 13/10/1978 24.80°N, 123.10°E 1,634 m Biển sâu 139 km/h
01:00 14/10/1978 25.50°N, 123.30°E 791 m Biển sâu vừa 120 km/h
07:00 14/10/1978 26.00°N, 123.80°E 128 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 14/10/1978 26.70°N, 124.80°E 125 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 14/10/1978 27.30°N, 126.20°E 1,215 m Biển sâu 83 km/h
01:00 15/10/1978 27.90°N, 128.20°E 155 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 15/10/1978 28.80°N, 130.40°E 1,554 m Biển sâu 74 km/h
13:00 15/10/1978 30.00°N, 133.50°E 4,535 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/1978 31.00°N, 136.40°E 4,294 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1978 31.50°N, 140.00°E 278 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 16/10/1978 33.00°N, 145.00°E 5,724 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/1978 34.00°N, 148.00°E 5,936 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/1978 35.00°N, 152.00°E 6,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/10/1978 36.00°N, 155.00°E 5,525 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/10/1978 36.90°N, 158.00°E 3,805 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/10/1978 37.30°N, 160.60°E 4,802 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/10/1978 37.80°N, 163.00°E 3,432 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/10/1978 39.00°N, 165.50°E 5,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/10/1978 40.00°N, 168.00°E 5,707 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/10/1978 40.60°N, 170.00°E 4,902 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/10/1978 41.20°N, 171.30°E 5,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/10/1978 41.80°N, 172.90°E 4,337 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/10/1978 42.20°N, 174.90°E 5,674 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/10/1978 43.00°N, 177.80°E 5,688 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 50–7,189 m (trung bình ~4,406 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,593 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~91 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~45 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

94% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 27–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

27.0TB (m/s) 4.0–66.4Dao động 17%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 09/10/1978 12.00°N, 138.00°E 76% 14.6 m/s KXĐ
13:00 09/10/1978 14.30°N, 136.70°E 74% 12.1 m/s KXĐ
07:00 10/10/1978 17.30°N, 133.80°E 81% 23.8 m/s 65 km/h
19:00 10/10/1978 18.10°N, 131.70°E 70% 19.5 m/s 65 km/h
13:00 11/10/1978 20.20°N, 128.80°E 64% 15.9 m/s 93 km/h
01:00 12/10/1978 21.30°N, 125.80°E 70% 4.0 m/s 102 km/h
19:00 12/10/1978 22.50°N, 122.80°E 72% — 120 km/h
07:00 13/10/1978 23.10°N, 122.70°E 85% 4.7 m/s 139 km/h
13:00 13/10/1978 23.80°N, 122.70°E 94% 12.1 m/s 148 km/h
01:00 14/10/1978 25.50°N, 123.30°E 100% 7.6 m/s 120 km/h
13:00 14/10/1978 26.70°N, 124.80°E 97% 22.0 m/s 83 km/h
07:00 15/10/1978 28.80°N, 130.40°E 97% 16.4 m/s 74 km/h
19:00 15/10/1978 31.00°N, 136.40°E 80% 15.3 m/s KXĐ
13:00 16/10/1978 34.00°N, 148.00°E 99% 46.3 m/s KXĐ
01:00 17/10/1978 36.00°N, 155.00°E 84% 38.3 m/s KXĐ
19:00 17/10/1978 37.80°N, 163.00°E 27% 50.2 m/s KXĐ
07:00 18/10/1978 40.00°N, 168.00°E 36% 66.4 m/s KXĐ
01:00 19/10/1978 41.80°N, 172.90°E 74% 62.8 m/s KXĐ
13:00 19/10/1978 43.00°N, 177.80°E 63% 53.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 27–100% (trung bình 76%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–66.4 m/s (trung bình 27.0 m/s ≈ 53 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 91°

Tốc độ dẫn đường vs thực

54 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~50°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 09/10/1978 12.00°N, 138.00°E 17.3 km/h · đông bắc 28.9 km/h · tây bắc 57°
13:00 09/10/1978 14.30°N, 136.70°E 29.5 km/h · tây bắc 25.8 km/h · tây bắc 1°
07:00 10/10/1978 17.30°N, 133.80°E 31.0 km/h · tây bắc 16.0 km/h · tây bắc 16°
19:00 10/10/1978 18.10°N, 131.70°E 18.4 km/h · tây 23.1 km/h · tây bắc 13°
13:00 11/10/1978 20.20°N, 128.80°E 17.4 km/h · tây 29.9 km/h · tây 15°
01:00 12/10/1978 21.30°N, 125.80°E 32.7 km/h · tây 25.3 km/h · tây 19°
19:00 12/10/1978 22.50°N, 122.80°E — 5.1 km/h · tây —
07:00 13/10/1978 23.10°N, 122.70°E 16.5 km/h · tây bắc 13.0 km/h · bắc 63°
13:00 13/10/1978 23.80°N, 122.70°E 19.1 km/h · tây 19.7 km/h · bắc 91°
01:00 14/10/1978 25.50°N, 123.30°E 15.6 km/h · bắc 12.5 km/h · đông bắc 33°
13:00 14/10/1978 26.70°N, 124.80°E 30.3 km/h · đông bắc 25.7 km/h · đông bắc 29°
07:00 15/10/1978 28.80°N, 130.40°E 54.6 km/h · đông bắc 54.8 km/h · đông bắc 14°
19:00 15/10/1978 31.00°N, 136.40°E 73.2 km/h · đông bắc 57.8 km/h · đông 24°
13:00 16/10/1978 34.00°N, 148.00°E 103.2 km/h · đông bắc 63.8 km/h · đông 13°
01:00 17/10/1978 36.00°N, 155.00°E 111.0 km/h · đông 47.7 km/h · đông 1°
19:00 17/10/1978 37.80°N, 163.00°E 116.4 km/h · đông 42.6 km/h · đông bắc 11°
07:00 18/10/1978 40.00°N, 168.00°E 110.1 km/h · đông bắc 30.4 km/h · đông 1°
01:00 19/10/1978 41.80°N, 172.90°E 80.8 km/h · đông bắc 28.5 km/h · đông 17°
13:00 19/10/1978 43.00°N, 177.80°E 99.1 km/h · đông bắc 42.2 km/h · đông 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~54 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~91°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~31 so với ~54 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~73° quanh 07:00 13/10/1978) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~29°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
343km bán kính
Đường kính ~685 km · trục lớn/nhỏ 463/222 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 185–343 km (TB ~302 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~85 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 21/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 343 km ĐK 685 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2.08× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 11/10/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 12/10/1978
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 11/10/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 343 km (~185 hải lý, đường kính ~685 km) vào 19:00 11/10/1978 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.08), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~85 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ORA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ORA (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 09/10/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 10/10/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 19/10/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7807 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~27.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,406 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,593 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~77 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~77 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
BABE
Siêu bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 962hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 999hPa
Xem chi tiết