Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NIDA (2009)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2009
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 22/11/2009
6.7°N, 148.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/11/2009
6.9°N, 148.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/11/2009
7.2°N, 148.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/11/2009
7.4°N, 148.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/11/2009
7.6°N, 148.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/11/2009
7.8°N, 148.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/11/2009
8.2°N, 147.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/11/2009
8.5°N, 147.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/11/2009
8.7°N, 146.3°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 24/11/2009
8.8°N, 145.8°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/11/2009
8.9°N, 145.5°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/11/2009
9.3°N, 145.0°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 25/11/2009
9.9°N, 144.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/11/2009
10.7°N, 143.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 25/11/2009
11.6°N, 143.0°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 25/11/2009
12.6°N, 142.2°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 26/11/2009
13.6°N, 141.4°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 26/11/2009
14.5°N, 140.7°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 26/11/2009
15.2°N, 140.0°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 26/11/2009
15.8°N, 139.7°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 27/11/2009
16.3°N, 139.3°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 27/11/2009
16.9°N, 139.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 27/11/2009
17.8°N, 139.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 27/11/2009
18.3°N, 139.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 28/11/2009
18.7°N, 139.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 28/11/2009
19.0°N, 139.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 28/11/2009
19.1°N, 139.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 28/11/2009
19.1°N, 139.3°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 29/11/2009
19.1°N, 139.5°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 29/11/2009
19.3°N, 139.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 29/11/2009
19.5°N, 139.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 29/11/2009
19.5°N, 139.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 30/11/2009
19.6°N, 139.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 30/11/2009
19.6°N, 139.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 30/11/2009
19.8°N, 139.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 30/11/2009
20.0°N, 138.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/12/2009
20.1°N, 138.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/12/2009
20.3°N, 138.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 01/12/2009
20.6°N, 137.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/12/2009
20.6°N, 137.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/12/2009
20.7°N, 136.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 02/12/2009
20.8°N, 136.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 02/12/2009
20.9°N, 135.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/12/2009
21.1°N, 135.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 03/12/2009
21.5°N, 134.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/12/2009
21.7°N, 134.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/12/2009
22.4°N, 134.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/12/2009
22.6°N, 135.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NIDA · 2009
Số hiệu 200922 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 6142 ngày trước (19:00 03/12/2009)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,785 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/22Mạnh nhất năm 2009Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 22/11/2009
6.70°N, 148.30°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 23/11/2009
8.50°N, 147.10°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 26/11/2009
13.60°N, 141.40°E
Siêu bão 213 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/12/2009
22.60°N, 135.60°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 22 cơn bão mùa 2009
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
65kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 23/11/2009 → 13:00 24/11/2009
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
35hPa/12h
55hPa/24h
91hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 55 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 160°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
9.9Tốc độ TB (km/h)
23.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.25×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 260 (nm) / 480 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 35.3518 ×10⁴ kt²
PDI: 36.965 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 35.3518 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/22 về năng lượng trong mùa bão 2009 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 13.5% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại36.965×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.1°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
25.4°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 22/11/2009 6.70°N, 148.30°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 22/11/2009 6.90°N, 148.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 22/11/2009 7.20°N, 148.10°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 22/11/2009 7.40°N, 148.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 23/11/2009 7.60°N, 148.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 23/11/2009 7.80°N, 148.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 23/11/2009 8.20°N, 147.60°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 23/11/2009 8.50°N, 147.10°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
01:00 24/11/2009 8.70°N, 146.30°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
07:00 24/11/2009 8.80°N, 145.80°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
13:00 24/11/2009 8.90°N, 145.50°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
19:00 24/11/2009 9.30°N, 145.00°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
01:00 25/11/2009 9.90°N, 144.30°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
07:00 25/11/2009 10.70°N, 143.80°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
13:00 25/11/2009 11.60°N, 143.00°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
19:00 25/11/2009 12.60°N, 142.20°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
01:00 26/11/2009 13.60°N, 141.40°E — Không có dữ liệu 213 km/h
07:00 26/11/2009 14.50°N, 140.70°E 28.5°C +2.0°C 213 km/h
13:00 26/11/2009 15.20°N, 140.00°E 28.4°C +1.9°C 204 km/h
19:00 26/11/2009 15.80°N, 139.70°E 28.4°C +1.9°C 194 km/h
01:00 27/11/2009 16.30°N, 139.30°E 28.2°C +1.7°C 194 km/h
07:00 27/11/2009 16.90°N, 139.20°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
13:00 27/11/2009 17.80°N, 139.20°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
19:00 27/11/2009 18.30°N, 139.00°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
01:00 28/11/2009 18.70°N, 139.00°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
07:00 28/11/2009 19.00°N, 139.00°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
13:00 28/11/2009 19.10°N, 139.20°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
19:00 28/11/2009 19.10°N, 139.30°E 27.1°C +0.6°C 176 km/h
01:00 29/11/2009 19.10°N, 139.50°E 26.9°C +0.4°C 176 km/h
07:00 29/11/2009 19.30°N, 139.40°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
13:00 29/11/2009 19.50°N, 139.40°E 26.4°C -0.1°C 157 km/h
19:00 29/11/2009 19.50°N, 139.20°E 25.5°C -1.0°C 157 km/h
01:00 30/11/2009 19.60°N, 139.50°E 25.8°C -0.7°C 157 km/h
07:00 30/11/2009 19.60°N, 139.30°E 25.6°C -0.9°C 157 km/h
13:00 30/11/2009 19.80°N, 139.10°E 25.4°C -1.1°C 157 km/h
19:00 30/11/2009 20.00°N, 138.80°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
01:00 01/12/2009 20.10°N, 138.50°E 26.2°C -0.3°C 148 km/h
07:00 01/12/2009 20.30°N, 138.20°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
13:00 01/12/2009 20.60°N, 137.70°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
19:00 01/12/2009 20.60°N, 137.30°E — Không có dữ liệu 120 km/h
01:00 02/12/2009 20.70°N, 136.90°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
07:00 02/12/2009 20.80°N, 136.10°E — Không có dữ liệu 111 km/h
13:00 02/12/2009 20.90°N, 135.60°E — Không có dữ liệu 93 km/h
19:00 02/12/2009 21.10°N, 135.10°E — Không có dữ liệu 83 km/h
01:00 03/12/2009 21.50°N, 134.60°E — Không có dữ liệu 74 km/h
07:00 03/12/2009 21.70°N, 134.20°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 03/12/2009 22.40°N, 134.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 03/12/2009 22.60°N, 135.60°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.4–29.8°C (trung bình 28.1°C); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.0°C so với 29.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,555 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,371 mĐộ sâu trung bình
6,754 mSâu nhất
80 mNông nhất
4,555 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
122 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 22/11/2009 6.70°N, 148.30°E 2,856 m Biển sâu KXĐ
07:00 22/11/2009 6.90°N, 148.20°E 3,509 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/11/2009 7.20°N, 148.10°E 3,323 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/11/2009 7.40°N, 148.00°E 2,251 m Biển sâu KXĐ
01:00 23/11/2009 7.60°N, 148.00°E 80 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 23/11/2009 7.80°N, 148.00°E 1,627 m Biển sâu KXĐ
13:00 23/11/2009 8.20°N, 147.60°E 730 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 23/11/2009 8.50°N, 147.10°E 3,010 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 24/11/2009 8.70°N, 146.30°E 3,561 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 24/11/2009 8.80°N, 145.80°E 4,022 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 24/11/2009 8.90°N, 145.50°E 3,906 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 24/11/2009 9.30°N, 145.00°E 4,240 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 25/11/2009 9.90°N, 144.30°E 4,453 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 25/11/2009 10.70°N, 143.80°E 5,008 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 25/11/2009 11.60°N, 143.00°E 6,476 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 25/11/2009 12.60°N, 142.20°E 4,009 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 26/11/2009 13.60°N, 141.40°E 4,555 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 26/11/2009 14.50°N, 140.70°E 4,920 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 26/11/2009 15.20°N, 140.00°E 4,878 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 26/11/2009 15.80°N, 139.70°E 5,635 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 27/11/2009 16.30°N, 139.30°E 4,197 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 27/11/2009 16.90°N, 139.20°E 3,889 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 27/11/2009 17.80°N, 139.20°E 4,677 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 27/11/2009 18.30°N, 139.00°E 4,763 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 28/11/2009 18.70°N, 139.00°E 4,492 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 28/11/2009 19.00°N, 139.00°E 4,856 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 28/11/2009 19.10°N, 139.20°E 4,321 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 28/11/2009 19.10°N, 139.30°E 4,450 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 29/11/2009 19.10°N, 139.50°E 5,385 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 29/11/2009 19.30°N, 139.40°E 5,415 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 29/11/2009 19.50°N, 139.40°E 5,875 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 29/11/2009 19.50°N, 139.20°E 5,083 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 30/11/2009 19.60°N, 139.50°E 6,309 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 30/11/2009 19.60°N, 139.30°E 4,594 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 30/11/2009 19.80°N, 139.10°E 4,993 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 30/11/2009 20.00°N, 138.80°E 4,891 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 01/12/2009 20.10°N, 138.50°E 4,765 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 01/12/2009 20.30°N, 138.20°E 4,489 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 01/12/2009 20.60°N, 137.70°E 4,831 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 01/12/2009 20.60°N, 137.30°E 4,203 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 02/12/2009 20.70°N, 136.90°E 4,644 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 02/12/2009 20.80°N, 136.10°E 5,050 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 02/12/2009 20.90°N, 135.60°E 5,592 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 02/12/2009 21.10°N, 135.10°E 5,778 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 03/12/2009 21.50°N, 134.60°E 5,657 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 03/12/2009 21.70°N, 134.20°E 5,533 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/12/2009 22.40°N, 134.50°E 5,321 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/12/2009 22.60°N, 135.60°E 5,066 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 80–6,754 m (trung bình ~4,371 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,555 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~122 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
117.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~119 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

94.6OHC trung bình (kJ/cm²)
117.7Cao nhất
77.9Thấp nhất
117.7Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
93 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
122 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 22/11/2009 6.70°N, 148.30°E 103.3 kJ/cm² 86 m KXĐ
07:00 22/11/2009 6.90°N, 148.20°E 103.3 kJ/cm² 86 m KXĐ
13:00 22/11/2009 7.20°N, 148.10°E 100.2 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 22/11/2009 7.40°N, 148.00°E 95.7 kJ/cm² 82 m KXĐ
01:00 23/11/2009 7.60°N, 148.00°E 95.7 kJ/cm² 82 m KXĐ
07:00 23/11/2009 7.80°N, 148.00°E 91.1 kJ/cm² 80 m KXĐ
13:00 23/11/2009 8.20°N, 147.60°E 87.0 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 23/11/2009 8.50°N, 147.10°E 83.7 kJ/cm² 76 m 65 km/h
01:00 24/11/2009 8.70°N, 146.30°E 82.1 kJ/cm² 77 m 83 km/h
07:00 24/11/2009 8.80°N, 145.80°E 83.6 kJ/cm² 77 m 93 km/h
13:00 24/11/2009 8.90°N, 145.50°E — — 120 km/h
19:00 24/11/2009 9.30°N, 145.00°E 82.8 kJ/cm² 79 m 130 km/h
01:00 25/11/2009 9.90°N, 144.30°E 84.4 kJ/cm² 85 m 148 km/h
07:00 25/11/2009 10.70°N, 143.80°E 93.9 kJ/cm² 104 m 157 km/h
13:00 25/11/2009 11.60°N, 143.00°E 103.0 kJ/cm² 116 m 176 km/h
19:00 25/11/2009 12.60°N, 142.20°E 116.3 kJ/cm² 122 m 194 km/h
01:00 26/11/2009 13.60°N, 141.40°E 117.7 kJ/cm² 119 m 213 km/h
07:00 26/11/2009 14.50°N, 140.70°E 111.6 kJ/cm² 114 m 213 km/h
13:00 26/11/2009 15.20°N, 140.00°E 103.1 kJ/cm² 109 m 204 km/h
19:00 26/11/2009 15.80°N, 139.70°E 93.3 kJ/cm² 104 m 194 km/h
01:00 27/11/2009 16.30°N, 139.30°E 89.1 kJ/cm² 101 m 194 km/h
07:00 27/11/2009 16.90°N, 139.20°E 82.6 kJ/cm² 97 m 185 km/h
13:00 27/11/2009 17.80°N, 139.20°E 77.9 kJ/cm² 93 m 185 km/h
19:00 27/11/2009 18.30°N, 139.00°E — — 185 km/h
01:00 28/11/2009 18.70°N, 139.00°E — — 185 km/h
07:00 28/11/2009 19.00°N, 139.00°E — — 185 km/h
13:00 28/11/2009 19.10°N, 139.20°E — — 185 km/h
19:00 28/11/2009 19.10°N, 139.30°E — — 176 km/h
01:00 29/11/2009 19.10°N, 139.50°E — — 176 km/h
07:00 29/11/2009 19.30°N, 139.40°E — — 157 km/h
13:00 29/11/2009 19.50°N, 139.40°E — — 157 km/h
19:00 29/11/2009 19.50°N, 139.20°E — — 157 km/h
01:00 30/11/2009 19.60°N, 139.50°E — — 157 km/h
07:00 30/11/2009 19.60°N, 139.30°E — — 157 km/h
13:00 30/11/2009 19.80°N, 139.10°E — — 157 km/h
19:00 30/11/2009 20.00°N, 138.80°E — — 148 km/h
01:00 01/12/2009 20.10°N, 138.50°E — — 148 km/h
07:00 01/12/2009 20.30°N, 138.20°E — — 148 km/h
13:00 01/12/2009 20.60°N, 137.70°E — — 130 km/h
19:00 01/12/2009 20.60°N, 137.30°E — — 120 km/h
01:00 02/12/2009 20.70°N, 136.90°E — — 111 km/h
07:00 02/12/2009 20.80°N, 136.10°E — — 111 km/h
13:00 02/12/2009 20.90°N, 135.60°E — — 93 km/h
19:00 02/12/2009 21.10°N, 135.10°E — — 83 km/h
01:00 03/12/2009 21.50°N, 134.60°E — — 74 km/h
07:00 03/12/2009 21.70°N, 134.20°E — — KXĐ
13:00 03/12/2009 22.40°N, 134.50°E — — KXĐ
19:00 03/12/2009 22.60°N, 135.60°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 77.9–117.7 kJ/cm² (trung bình 94.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~93 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~117.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~119 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 117.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 482/296 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 130–389 km (TB ~315 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–148 km (TB ~121 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 38/48 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.63× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 28/11/2009
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 26/11/2009
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 03/12/2009
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.44× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 24/11/2009
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 19:00 28/11/2009 khi sức gió tâm bão ~176 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.63), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–148 km (trung bình ~121 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NIDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NIDA (2009) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 22/11/2009. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 23/11/2009. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/22 của mùa bão 2009. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 03/12/2009. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2785 km trong 11 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~10 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,371 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,555 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~94.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~117.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2016
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
JUDY
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
GORDON
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
HALONG
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ROKE
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết