Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NIDA (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/05/2004
7.2°N, 132.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/05/2004
7.4°N, 132.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/05/2004
7.8°N, 132.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/05/2004
8.0°N, 132.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/05/2004
8.2°N, 131.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/05/2004
8.5°N, 131.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/05/2004
9.0°N, 131.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/05/2004
9.2°N, 130.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/05/2004
9.6°N, 129.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/05/2004
9.9°N, 129.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 15/05/2004
10.2°N, 128.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/05/2004
10.7°N, 127.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/05/2004
11.1°N, 127.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 16/05/2004
11.9°N, 126.4°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 16/05/2004
12.7°N, 125.6°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 17/05/2004
13.5°N, 124.8°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 17/05/2004
14.1°N, 124.2°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 17/05/2004
14.7°N, 123.9°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/05/2004
15.4°N, 123.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 18/05/2004
16.2°N, 123.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 18/05/2004
16.8°N, 123.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 18/05/2004
17.5°N, 123.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 18/05/2004
18.5°N, 124.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 19/05/2004
19.3°N, 124.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 19/05/2004
20.0°N, 125.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 19/05/2004
21.2°N, 126.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 19/05/2004
22.3°N, 127.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 19/05/2004
23.2°N, 128.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 20/05/2004
23.8°N, 129.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 20/05/2004
24.4°N, 130.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 20/05/2004
25.2°N, 131.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 20/05/2004
26.1°N, 132.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/05/2004
27.0°N, 134.2°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 20/05/2004
27.9°N, 135.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/05/2004
28.8°N, 137.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 20/05/2004
29.9°N, 138.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/05/2004
31.2°N, 139.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 21/05/2004
32.4°N, 141.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/05/2004
34.5°N, 142.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 21/05/2004
36.1°N, 144.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/05/2004
37.4°N, 145.7°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/05/2004
38.7°N, 147.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/05/2004
39.7°N, 148.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/05/2004
40.6°N, 148.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/05/2004
40.8°N, 149.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/05/2004
40.5°N, 150.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/05/2004
40.5°N, 151.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NIDA · 2004
Số hiệu 200402 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8163 ngày trước (01:00 23/05/2004)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,411 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 13/05/2004
7.20°N, 132.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 14/05/2004
8.20°N, 131.90°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 16/05/2004
12.70°N, 125.60°E
Bão rất mạnh 176 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 23/05/2004
40.50°N, 151.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 13/05/2004 → 19:00 14/05/2004
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 88 km/h).
23.1Tốc độ TB (km/h)
87.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.31×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 21.8072 ×10⁴ kt²
PDI: 20.1058 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.8072 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 9/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 5.4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.1058×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.8°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
9.3°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
66%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/05/2004 7.20°N, 132.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 13/05/2004 7.40°N, 132.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 13/05/2004 7.80°N, 132.30°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 14/05/2004 8.00°N, 132.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 14/05/2004 8.20°N, 131.90°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
13:00 14/05/2004 8.50°N, 131.50°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
19:00 14/05/2004 9.00°N, 131.00°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
01:00 15/05/2004 9.20°N, 130.50°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 15/05/2004 9.60°N, 129.70°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
13:00 15/05/2004 9.90°N, 129.10°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
19:00 15/05/2004 10.20°N, 128.50°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
01:00 16/05/2004 10.70°N, 127.90°E 29.9°C +3.4°C 139 km/h
07:00 16/05/2004 11.10°N, 127.20°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
13:00 16/05/2004 11.90°N, 126.40°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
19:00 16/05/2004 12.70°N, 125.60°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
01:00 17/05/2004 13.50°N, 124.80°E 28.9°C +2.4°C 176 km/h
07:00 17/05/2004 14.10°N, 124.20°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
13:00 17/05/2004 14.70°N, 123.90°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
19:00 17/05/2004 15.40°N, 123.70°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
01:00 18/05/2004 16.20°N, 123.50°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
07:00 18/05/2004 16.80°N, 123.50°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
13:00 18/05/2004 17.50°N, 123.70°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
19:00 18/05/2004 18.50°N, 124.10°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 19/05/2004 19.30°N, 124.50°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
07:00 19/05/2004 20.00°N, 125.10°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
13:00 19/05/2004 21.20°N, 126.50°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
19:00 19/05/2004 22.30°N, 127.90°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
22:00 19/05/2004 23.20°N, 128.80°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
01:00 20/05/2004 23.80°N, 129.70°E 27.0°C +0.5°C 148 km/h
04:00 20/05/2004 24.40°N, 130.50°E 26.6°C +0.1°C 148 km/h
07:00 20/05/2004 25.20°N, 131.50°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
10:00 20/05/2004 26.10°N, 132.80°E 26.0°C -0.5°C 139 km/h
13:00 20/05/2004 27.00°N, 134.20°E 25.1°C -1.4°C 130 km/h
16:00 20/05/2004 27.90°N, 135.60°E 25.0°C -1.5°C 130 km/h
19:00 20/05/2004 28.80°N, 137.10°E 24.3°C -2.2°C 130 km/h
22:00 20/05/2004 29.90°N, 138.40°E 23.7°C -2.8°C 130 km/h
01:00 21/05/2004 31.20°N, 139.80°E 20.9°C -5.6°C 120 km/h
04:00 21/05/2004 32.40°N, 141.00°E 22.4°C -4.1°C 111 km/h
07:00 21/05/2004 34.50°N, 142.30°E 19.5°C -7.0°C 93 km/h
10:00 21/05/2004 36.10°N, 144.10°E 17.7°C -8.8°C 93 km/h
13:00 21/05/2004 37.40°N, 145.70°E 15.1°C -11.4°C KXĐ
19:00 21/05/2004 38.70°N, 147.00°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
01:00 22/05/2004 39.70°N, 148.00°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
07:00 22/05/2004 40.60°N, 148.50°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
13:00 22/05/2004 40.80°N, 149.20°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
19:00 22/05/2004 40.50°N, 150.60°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
01:00 23/05/2004 40.50°N, 151.20°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.3–29.9°C (trung bình 24.8°C); 66% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.9°C so với 29.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,044 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,610 mĐộ sâu trung bình
8,276 mSâu nhất
7 mNông nhất
5,044 mTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
104 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
170 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/05/2004 7.20°N, 132.50°E 4,402 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/05/2004 7.40°N, 132.40°E 4,384 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/05/2004 7.80°N, 132.30°E 4,254 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/05/2004 8.00°N, 132.00°E 4,203 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/05/2004 8.20°N, 131.90°E 5,850 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/05/2004 8.50°N, 131.50°E 5,223 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/05/2004 9.00°N, 131.00°E 5,991 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 15/05/2004 9.20°N, 130.50°E 6,042 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 15/05/2004 9.60°N, 129.70°E 5,597 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 15/05/2004 9.90°N, 129.10°E 5,662 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 15/05/2004 10.20°N, 128.50°E 5,889 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 16/05/2004 10.70°N, 127.90°E 5,717 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 16/05/2004 11.10°N, 127.20°E 5,855 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 16/05/2004 11.90°N, 126.40°E 6,643 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 16/05/2004 12.70°N, 125.60°E 5,044 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 17/05/2004 13.50°N, 124.80°E 1,981 m Biển sâu 176 km/h
07:00 17/05/2004 14.10°N, 124.20°E 7 m Rất nông ven bờ 167 km/h
13:00 17/05/2004 14.70°N, 123.90°E 347 m Biển sâu vừa 167 km/h
19:00 17/05/2004 15.40°N, 123.70°E 3,583 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 18/05/2004 16.20°N, 123.50°E 4,475 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 18/05/2004 16.80°N, 123.50°E 4,151 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 18/05/2004 17.50°N, 123.70°E 5,075 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 18/05/2004 18.50°N, 124.10°E 5,013 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 19/05/2004 19.30°N, 124.50°E 4,872 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 19/05/2004 20.00°N, 125.10°E 5,672 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 19/05/2004 21.20°N, 126.50°E 5,519 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 19/05/2004 22.30°N, 127.90°E 5,371 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 19/05/2004 23.20°N, 128.80°E 5,515 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 20/05/2004 23.80°N, 129.70°E 4,348 m Vực sâu đại dương 148 km/h
04:00 20/05/2004 24.40°N, 130.50°E 3,500 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 20/05/2004 25.20°N, 131.50°E 3,204 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 20/05/2004 26.10°N, 132.80°E 3,630 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 20/05/2004 27.00°N, 134.20°E 4,581 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 20/05/2004 27.90°N, 135.60°E 4,862 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 20/05/2004 28.80°N, 137.10°E 4,102 m Vực sâu đại dương 130 km/h
22:00 20/05/2004 29.90°N, 138.40°E 3,502 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 21/05/2004 31.20°N, 139.80°E 1,851 m Biển sâu 120 km/h
04:00 21/05/2004 32.40°N, 141.00°E 3,293 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 21/05/2004 34.50°N, 142.30°E 6,769 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 21/05/2004 36.10°N, 144.10°E 5,647 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 21/05/2004 37.40°N, 145.70°E 5,538 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/05/2004 38.70°N, 147.00°E 5,419 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/05/2004 39.70°N, 148.00°E 5,393 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/05/2004 40.60°N, 148.50°E 5,392 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/05/2004 40.80°N, 149.20°E 5,303 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/05/2004 40.50°N, 150.60°E 5,449 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/05/2004 40.50°N, 151.20°E 5,309 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–8,276 m (trung bình ~4,610 m); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,044 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~170 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~104 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
84.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~107 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

30.4OHC trung bình (kJ/cm²)
85.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
84.5Tại điểm đạt đỉnh
28%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
39 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
108 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/05/2004 7.20°N, 132.50°E 40.3 kJ/cm² 44 m KXĐ
13:00 13/05/2004 7.40°N, 132.40°E 38.8 kJ/cm² 42 m KXĐ
19:00 13/05/2004 7.80°N, 132.30°E 38.2 kJ/cm² 42 m KXĐ
01:00 14/05/2004 8.00°N, 132.00°E 38.2 kJ/cm² 43 m KXĐ
07:00 14/05/2004 8.20°N, 131.90°E 38.7 kJ/cm² 43 m 65 km/h
13:00 14/05/2004 8.50°N, 131.50°E 39.9 kJ/cm² 46 m 74 km/h
19:00 14/05/2004 9.00°N, 131.00°E 41.7 kJ/cm² 51 m 93 km/h
01:00 15/05/2004 9.20°N, 130.50°E 45.0 kJ/cm² 54 m 93 km/h
07:00 15/05/2004 9.60°N, 129.70°E 51.0 kJ/cm² 61 m 102 km/h
13:00 15/05/2004 9.90°N, 129.10°E 52.3 kJ/cm² 63 m 111 km/h
19:00 15/05/2004 10.20°N, 128.50°E 62.2 kJ/cm² 73 m 120 km/h
01:00 16/05/2004 10.70°N, 127.90°E 75.4 kJ/cm² 86 m 139 km/h
07:00 16/05/2004 11.10°N, 127.20°E 78.0 kJ/cm² 89 m 148 km/h
13:00 16/05/2004 11.90°N, 126.40°E 85.0 kJ/cm² 99 m 167 km/h
19:00 16/05/2004 12.70°N, 125.60°E 84.5 kJ/cm² 107 m 176 km/h
01:00 17/05/2004 13.50°N, 124.80°E 80.3 kJ/cm² 104 m 176 km/h
07:00 17/05/2004 14.10°N, 124.20°E 79.3 kJ/cm² 106 m 167 km/h
13:00 17/05/2004 14.70°N, 123.90°E 80.5 kJ/cm² 107 m 167 km/h
19:00 17/05/2004 15.40°N, 123.70°E 78.7 kJ/cm² 103 m 167 km/h
01:00 18/05/2004 16.20°N, 123.50°E 78.5 kJ/cm² 105 m 167 km/h
07:00 18/05/2004 16.80°N, 123.50°E 79.4 kJ/cm² 108 m 167 km/h
13:00 18/05/2004 17.50°N, 123.70°E — — 167 km/h
19:00 18/05/2004 18.50°N, 124.10°E 45.8 kJ/cm² 62 m 157 km/h
01:00 19/05/2004 19.30°N, 124.50°E 28.4 kJ/cm² 44 m 157 km/h
07:00 19/05/2004 20.00°N, 125.10°E 11.6 kJ/cm² 26 m 148 km/h
13:00 19/05/2004 21.20°N, 126.50°E 9.2 kJ/cm² 23 m 148 km/h
19:00 19/05/2004 22.30°N, 127.90°E 7.4 kJ/cm² 20 m 148 km/h
22:00 19/05/2004 23.20°N, 128.80°E 5.8 kJ/cm² 19 m 148 km/h
01:00 20/05/2004 23.80°N, 129.70°E 2.7 kJ/cm² 13 m 148 km/h
04:00 20/05/2004 24.40°N, 130.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
07:00 20/05/2004 25.20°N, 131.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
10:00 20/05/2004 26.10°N, 132.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
13:00 20/05/2004 27.00°N, 134.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
16:00 20/05/2004 27.90°N, 135.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 20/05/2004 28.80°N, 137.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
22:00 20/05/2004 29.90°N, 138.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 21/05/2004 31.20°N, 139.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
04:00 21/05/2004 32.40°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 21/05/2004 34.50°N, 142.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
10:00 21/05/2004 36.10°N, 144.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 21/05/2004 37.40°N, 145.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/05/2004 38.70°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/05/2004 39.70°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/05/2004 40.60°N, 148.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/05/2004 40.80°N, 149.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/05/2004 40.50°N, 150.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/05/2004 40.50°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–85.0 kJ/cm² (trung bình 30.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~39 m); 28% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~84.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~107 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 85.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~28.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~53.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~21.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

73%Trung bình 28–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

16.3TB (m/s) 4.6–50.0Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/05/2004 7.20°N, 132.50°E 89% 9.5 m/s KXĐ
01:00 14/05/2004 8.00°N, 132.00°E 86% 11.5 m/s KXĐ
07:00 14/05/2004 8.20°N, 131.90°E 75% 14.1 m/s 65 km/h
13:00 14/05/2004 8.50°N, 131.50°E 77% 7.3 m/s 74 km/h
07:00 15/05/2004 9.60°N, 129.70°E 84% 4.9 m/s 102 km/h
01:00 16/05/2004 10.70°N, 127.90°E 69% 4.6 m/s 139 km/h
19:00 16/05/2004 12.70°N, 125.60°E 68% 7.5 m/s 176 km/h
07:00 17/05/2004 14.10°N, 124.20°E 65% 10.5 m/s 167 km/h
01:00 18/05/2004 16.20°N, 123.50°E 76% 10.1 m/s 167 km/h
19:00 18/05/2004 18.50°N, 124.10°E 100% 14.8 m/s 157 km/h
07:00 19/05/2004 20.00°N, 125.10°E 80% 12.1 m/s 148 km/h
22:00 19/05/2004 23.20°N, 128.80°E 67% 22.2 m/s 148 km/h
07:00 20/05/2004 25.20°N, 131.50°E 75% 13.5 m/s 139 km/h
13:00 20/05/2004 27.00°N, 134.20°E 65% 9.6 m/s 130 km/h
22:00 20/05/2004 29.90°N, 138.40°E 65% 13.7 m/s 130 km/h
07:00 21/05/2004 34.50°N, 142.30°E 80% 22.7 m/s 93 km/h
19:00 21/05/2004 38.70°N, 147.00°E 94% 24.6 m/s KXĐ
07:00 22/05/2004 40.60°N, 148.50°E 28% 47.4 m/s KXĐ
01:00 23/05/2004 40.50°N, 151.20°E 38% 50.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 28–100% (trung bình 73%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.6–50.0 m/s (trung bình 16.3 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (68%) và đứt gió thấp (7.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 131°

Tốc độ dẫn đường vs thực

48 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~30°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/05/2004 7.20°N, 132.50°E 10.2 km/h · bắc 4.1 km/h · tây bắc 20°
01:00 14/05/2004 8.00°N, 132.00°E 29.0 km/h · bắc 4.1 km/h · tây bắc 45°
07:00 14/05/2004 8.20°N, 131.90°E 30.0 km/h · đông bắc 9.2 km/h · tây bắc 90°
13:00 14/05/2004 8.50°N, 131.50°E 36.8 km/h · bắc 13.0 km/h · tây bắc 66°
07:00 15/05/2004 9.60°N, 129.70°E 33.5 km/h · bắc 12.3 km/h · tây bắc 42°
01:00 16/05/2004 10.70°N, 127.90°E 28.9 km/h · bắc 14.7 km/h · tây bắc 53°
19:00 16/05/2004 12.70°N, 125.60°E 23.4 km/h · tây bắc 20.7 km/h · tây bắc 12°
07:00 17/05/2004 14.10°N, 124.20°E 37.2 km/h · tây bắc 12.4 km/h · tây bắc 17°
01:00 18/05/2004 16.20°N, 123.50°E 18.6 km/h · đông nam 11.1 km/h · bắc 131°
19:00 18/05/2004 18.50°N, 124.10°E 30.8 km/h · bắc 16.4 km/h · đông bắc 10°
07:00 19/05/2004 20.00°N, 125.10°E 34.2 km/h · đông bắc 32.9 km/h · đông bắc 23°
22:00 19/05/2004 23.20°N, 128.80°E 67.5 km/h · bắc 37.8 km/h · đông bắc 34°
07:00 20/05/2004 25.20°N, 131.50°E 54.1 km/h · bắc 54.8 km/h · đông bắc 47°
13:00 20/05/2004 27.00°N, 134.20°E 62.3 km/h · bắc 56.9 km/h · đông bắc 32°
22:00 20/05/2004 29.90°N, 138.40°E 76.1 km/h · đông bắc 65.7 km/h · đông bắc 11°
07:00 21/05/2004 34.50°N, 142.30°E 85.8 km/h · đông bắc 80.5 km/h · đông bắc 13°
19:00 21/05/2004 38.70°N, 147.00°E 81.3 km/h · đông bắc 23.4 km/h · đông bắc 19°
07:00 22/05/2004 40.60°N, 148.50°E 85.6 km/h · đông 10.5 km/h · đông 8°
01:00 23/05/2004 40.50°N, 151.20°E 78.2 km/h · đông 8.5 km/h · đông 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~48 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~131°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~26 so với ~48 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 482/259 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 167–370 km (TB ~312 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 204/93 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–148 km (TB ~116 km) · 30 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 36/47 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.86× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 21/05/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 176 km/h Lệch 2.2× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 16/05/2004
Trường gió lệch nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 167 km/h Lệch 2.4× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 18/05/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 10:00 21/05/2004 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.86), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 30 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–148 km (trung bình ~116 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NIDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NIDA (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 13/05/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 14/05/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 23/05/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5411 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.3 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,610 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,044 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~30.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~84.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2016
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2009
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FAITH
Bão rất mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết