Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KROSA (2007)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2007
58 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 01/10/2007
17.6°N, 130.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/2007
17.3°N, 130.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/2007
17.0°N, 130.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/10/2007
16.7°N, 131.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/10/2007
16.5°N, 131.5°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/10/2007
16.8°N, 131.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/10/2007
16.9°N, 130.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/10/2007
17.0°N, 130.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 03/10/2007
17.2°N, 129.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/10/2007
17.7°N, 129.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/10/2007
18.3°N, 128.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 04/10/2007
18.5°N, 128.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 04/10/2007
19.2°N, 127.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 04/10/2007
19.9°N, 126.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 05/10/2007
20.2°N, 125.8°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 05/10/2007
20.4°N, 125.3°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 05/10/2007
21.0°N, 125.0°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 05/10/2007
21.4°N, 124.8°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 05/10/2007
21.8°N, 124.8°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 05/10/2007
22.5°N, 124.5°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 06/10/2007
22.8°N, 124.1°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
04:00 06/10/2007
23.3°N, 123.8°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 06/10/2007
23.7°N, 123.5°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 06/10/2007
24.4°N, 122.9°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 06/10/2007
24.6°N, 122.2°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 06/10/2007
23.9°N, 121.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 06/10/2007
24.0°N, 122.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 06/10/2007
25.1°N, 121.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/10/2007
25.5°N, 121.1°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 07/10/2007
25.7°N, 120.7°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 07/10/2007
25.8°N, 120.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 07/10/2007
26.8°N, 120.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/10/2007
27.4°N, 120.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/10/2007
27.6°N, 120.1°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/10/2007
27.8°N, 120.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/10/2007
28.3°N, 121.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/10/2007
28.7°N, 122.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/2007
29.1°N, 123.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/2007
30.5°N, 125.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/2007
31.5°N, 128.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/2007
32.1°N, 130.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/2007
32.9°N, 133.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/2007
32.4°N, 136.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/2007
32.1°N, 138.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/2007
31.9°N, 140.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/2007
31.9°N, 142.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/10/2007
31.8°N, 143.4°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/10/2007
31.8°N, 144.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/10/2007
32.1°N, 146.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/10/2007
33.0°N, 147.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/10/2007
33.9°N, 148.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/10/2007
35.3°N, 151.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/10/2007
36.5°N, 153.6°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/10/2007
38.3°N, 158.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/10/2007
40.2°N, 161.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/10/2007
41.6°N, 165.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/10/2007
43.8°N, 172.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/10/2007
45.3°N, 177.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KROSA · 2007
Số hiệu 200715 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 6923 ngày trước (01:00 14/10/2007)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,895 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/24Mạnh nhất năm 2007Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 01/10/2007
17.60°N, 130.60°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 02/10/2007
17.00°N, 130.80°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 05/10/2007
21.00°N, 125.00°E
Siêu bão 194 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 14/10/2007
45.30°N, 177.60°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
25.6 giờThời gian trên đất
~131 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:38 06/10/2007
~131 km/h (~71 kt) · 964 hPa
Bão rất mạnh · 24.97, 121.91
14 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:52 06/10/2007
~130 km/h (~70 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 25.06, 121.9
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~131 km/h (~71 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:56 06/10/2007
~127 km/h (~69 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 25.23, 121.65
18 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:15 06/10/2007
~126 km/h (~68 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 25.27, 121.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~127 km/h (~69 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
16:25 07/10/2007
~91 km/h (~49 kt) · 988 hPa
Bão mạnh · 27.14, 120.29
20 giờ 34 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:00 08/10/2007
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 28.3, 121.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~91 km/h (~49 kt) Suy yếu khi qua đất: −91 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
13:41 08/10/2007
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 28.35, 121.24
1 giờ 36 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:18 08/10/2007
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 28.45, 121.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:08 09/10/2007
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 32.01, 130.2
2 giờ 53 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:01 09/10/2007
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 32.37, 131.62
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 24 cơn bão mùa 2007
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 01/10/2007 → 13:00 02/10/2007
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
31hPa/24h
56hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 31 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 150°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 96 km/h).
26.3Tốc độ TB (km/h)
96.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.49×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 19.8184 ×10⁴ kt²
PDI: 19.6755 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 19.8184 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/24 về năng lượng trong mùa bão 2007.
  • Chiếm 9.6% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.62 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.6755×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.4°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
11.6°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 01/10/2007 17.60°N, 130.60°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 01/10/2007 17.30°N, 130.70°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 02/10/2007 17.00°N, 130.80°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
07:00 02/10/2007 16.70°N, 131.10°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
13:00 02/10/2007 16.50°N, 131.50°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 02/10/2007 16.80°N, 131.30°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
01:00 03/10/2007 16.90°N, 130.80°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
07:00 03/10/2007 17.00°N, 130.30°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
13:00 03/10/2007 17.20°N, 129.90°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
19:00 03/10/2007 17.70°N, 129.40°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
01:00 04/10/2007 18.30°N, 128.90°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
07:00 04/10/2007 18.50°N, 128.00°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
13:00 04/10/2007 19.20°N, 127.40°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
19:00 04/10/2007 19.90°N, 126.70°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
01:00 05/10/2007 20.20°N, 125.80°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
07:00 05/10/2007 20.40°N, 125.30°E 28.5°C +2.0°C 185 km/h
13:00 05/10/2007 21.00°N, 125.00°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
16:00 05/10/2007 21.40°N, 124.80°E 28.5°C +2.0°C 194 km/h
19:00 05/10/2007 21.80°N, 124.80°E 28.7°C +2.2°C 194 km/h
22:00 05/10/2007 22.50°N, 124.50°E 28.3°C +1.8°C 194 km/h
01:00 06/10/2007 22.80°N, 124.10°E 28.2°C +1.7°C 194 km/h
04:00 06/10/2007 23.30°N, 123.80°E 27.8°C +1.3°C 194 km/h
07:00 06/10/2007 23.70°N, 123.50°E 27.6°C +1.1°C 194 km/h
10:00 06/10/2007 24.40°N, 122.90°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
13:00 06/10/2007 24.60°N, 122.20°E 27.3°C +0.8°C 176 km/h
16:00 06/10/2007 23.90°N, 121.70°E 27.6°C +1.1°C 157 km/h
19:00 06/10/2007 24.00°N, 122.00°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
22:00 06/10/2007 25.10°N, 121.90°E 25.6°C -0.9°C 130 km/h
01:00 07/10/2007 25.50°N, 121.10°E 26.6°C +0.1°C 120 km/h
04:00 07/10/2007 25.70°N, 120.70°E 26.5°C +0.0°C 120 km/h
07:00 07/10/2007 25.80°N, 120.60°E 26.5°C +0.0°C 111 km/h
13:00 07/10/2007 26.80°N, 120.40°E 25.7°C -0.8°C 102 km/h
19:00 07/10/2007 27.40°N, 120.20°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 08/10/2007 27.60°N, 120.10°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 08/10/2007 27.80°N, 120.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 08/10/2007 28.30°N, 121.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 08/10/2007 28.70°N, 122.30°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
01:00 09/10/2007 29.10°N, 123.30°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
07:00 09/10/2007 30.50°N, 125.80°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
13:00 09/10/2007 31.50°N, 128.40°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 09/10/2007 32.10°N, 130.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 10/10/2007 32.90°N, 133.80°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 10/10/2007 32.40°N, 136.70°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
13:00 10/10/2007 32.10°N, 138.90°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
19:00 10/10/2007 31.90°N, 140.80°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 11/10/2007 31.90°N, 142.10°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 11/10/2007 31.80°N, 143.40°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
13:00 11/10/2007 31.80°N, 144.70°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
19:00 11/10/2007 32.10°N, 146.00°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
01:00 12/10/2007 33.00°N, 147.30°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
07:00 12/10/2007 33.90°N, 148.90°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
13:00 12/10/2007 35.30°N, 151.70°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
19:00 12/10/2007 36.50°N, 153.60°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
01:00 13/10/2007 38.30°N, 158.00°E 19.5°C -7.0°C KXĐ
07:00 13/10/2007 40.20°N, 161.50°E 19.0°C -7.5°C KXĐ
13:00 13/10/2007 41.60°N, 165.90°E 16.9°C -9.6°C KXĐ
19:00 13/10/2007 43.80°N, 172.30°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
01:00 14/10/2007 45.30°N, 177.60°E 11.6°C -14.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 11.6–29.2°C (trung bình 26.4°C); 75% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.6°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,790 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,260 mĐộ sâu trung bình
9,546 mSâu nhất
18 mNông nhất
5,790 mTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
87 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
65 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 348 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 864 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 01/10/2007 17.60°N, 130.60°E 5,512 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/2007 17.30°N, 130.70°E 5,515 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/2007 17.00°N, 130.80°E 5,696 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 02/10/2007 16.70°N, 131.10°E 5,325 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 02/10/2007 16.50°N, 131.50°E 5,838 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 02/10/2007 16.80°N, 131.30°E 5,823 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 03/10/2007 16.90°N, 130.80°E 5,557 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 03/10/2007 17.00°N, 130.30°E 5,506 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 03/10/2007 17.20°N, 129.90°E 5,330 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 03/10/2007 17.70°N, 129.40°E 5,180 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 04/10/2007 18.30°N, 128.90°E 5,092 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 04/10/2007 18.50°N, 128.00°E 5,133 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 04/10/2007 19.20°N, 127.40°E 5,580 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 04/10/2007 19.90°N, 126.70°E 5,548 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 05/10/2007 20.20°N, 125.80°E 6,185 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 05/10/2007 20.40°N, 125.30°E 5,422 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 05/10/2007 21.00°N, 125.00°E 5,790 m Vực sâu đại dương 194 km/h
16:00 05/10/2007 21.40°N, 124.80°E 5,047 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 05/10/2007 21.80°N, 124.80°E 5,508 m Vực sâu đại dương 194 km/h
22:00 05/10/2007 22.50°N, 124.50°E 5,715 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 06/10/2007 22.80°N, 124.10°E 6,011 m Vực sâu đại dương 194 km/h
04:00 06/10/2007 23.30°N, 123.80°E 5,229 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 06/10/2007 23.70°N, 123.50°E 4,262 m Vực sâu đại dương 194 km/h
10:00 06/10/2007 24.40°N, 122.90°E 724 m Biển sâu vừa 194 km/h
13:00 06/10/2007 24.60°N, 122.20°E 306 m Biển sâu vừa 176 km/h
16:00 06/10/2007 23.90°N, 121.70°E 1,474 m Biển sâu 157 km/h
19:00 06/10/2007 24.00°N, 122.00°E 2,963 m Biển sâu 139 km/h
22:00 06/10/2007 25.10°N, 121.90°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 130 km/h
01:00 07/10/2007 25.50°N, 121.10°E 101 m Thềm lục địa 120 km/h
04:00 07/10/2007 25.70°N, 120.70°E 78 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 07/10/2007 25.80°N, 120.60°E 71 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 07/10/2007 26.80°N, 120.40°E 18 m Rất nông ven bờ 102 km/h
19:00 07/10/2007 27.40°N, 120.20°E ▲ 165 m Trung du 83 km/h
01:00 08/10/2007 27.60°N, 120.10°E ▲ 864 m Vùng núi 65 km/h
07:00 08/10/2007 27.80°N, 120.10°E ▲ 112 m Trung du KXĐ
13:00 08/10/2007 28.30°N, 121.10°E ▲ 98 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 08/10/2007 28.70°N, 122.30°E 43 m Biển nông KXĐ
01:00 09/10/2007 29.10°N, 123.30°E 74 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 09/10/2007 30.50°N, 125.80°E 76 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 09/10/2007 31.50°N, 128.40°E 339 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 09/10/2007 32.10°N, 130.50°E ▲ 503 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 10/10/2007 32.90°N, 133.80°E 1,040 m Biển sâu KXĐ
07:00 10/10/2007 32.40°N, 136.70°E 4,264 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/2007 32.10°N, 138.90°E 2,081 m Biển sâu KXĐ
19:00 10/10/2007 31.90°N, 140.80°E 2,599 m Biển sâu KXĐ
01:00 11/10/2007 31.90°N, 142.10°E 9,546 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/10/2007 31.80°N, 143.40°E 5,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/10/2007 31.80°N, 144.70°E 5,760 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/10/2007 32.10°N, 146.00°E 6,114 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/10/2007 33.00°N, 147.30°E 6,067 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/10/2007 33.90°N, 148.90°E 6,236 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/10/2007 35.30°N, 151.70°E 6,036 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/10/2007 36.50°N, 153.60°E 5,828 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/10/2007 38.30°N, 158.00°E 5,647 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/10/2007 40.20°N, 161.50°E 5,596 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/10/2007 41.60°N, 165.90°E 5,319 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/10/2007 43.80°N, 172.30°E 5,747 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/10/2007 45.30°N, 177.60°E 5,725 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 18–9,546 m (trung bình ~4,260 m); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,790 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~87 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~65 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~348 m, nơi cao nhất ~864 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
37.3 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

39.5OHC trung bình (kJ/cm²)
131.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
37.3Tại điểm đạt đỉnh
27%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
119 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 01/10/2007 17.60°N, 130.60°E 114.8 kJ/cm² 102 m KXĐ
19:00 01/10/2007 17.30°N, 130.70°E 112.9 kJ/cm² 107 m KXĐ
01:00 02/10/2007 17.00°N, 130.80°E 112.9 kJ/cm² 107 m 65 km/h
07:00 02/10/2007 16.70°N, 131.10°E 122.8 kJ/cm² 114 m 74 km/h
13:00 02/10/2007 16.50°N, 131.50°E 131.3 kJ/cm² 119 m 102 km/h
19:00 02/10/2007 16.80°N, 131.30°E 122.8 kJ/cm² 114 m 102 km/h
01:00 03/10/2007 16.90°N, 130.80°E 120.9 kJ/cm² 112 m 102 km/h
07:00 03/10/2007 17.00°N, 130.30°E 112.9 kJ/cm² 107 m 130 km/h
13:00 03/10/2007 17.20°N, 129.90°E 110.3 kJ/cm² 106 m 139 km/h
19:00 03/10/2007 17.70°N, 129.40°E 91.6 kJ/cm² 96 m 148 km/h
01:00 04/10/2007 18.30°N, 128.90°E 77.1 kJ/cm² 90 m 157 km/h
07:00 04/10/2007 18.50°N, 128.00°E 69.4 kJ/cm² 85 m 167 km/h
13:00 04/10/2007 19.20°N, 127.40°E 56.5 kJ/cm² 78 m 167 km/h
19:00 04/10/2007 19.90°N, 126.70°E 49.1 kJ/cm² 75 m 167 km/h
01:00 05/10/2007 20.20°N, 125.80°E 39.5 kJ/cm² 68 m 176 km/h
07:00 05/10/2007 20.40°N, 125.30°E 38.7 kJ/cm² 69 m 185 km/h
13:00 05/10/2007 21.00°N, 125.00°E 37.3 kJ/cm² 73 m 194 km/h
16:00 05/10/2007 21.40°N, 124.80°E 30.9 kJ/cm² 67 m 194 km/h
19:00 05/10/2007 21.80°N, 124.80°E 30.8 kJ/cm² 69 m 194 km/h
22:00 05/10/2007 22.50°N, 124.50°E 31.9 kJ/cm² 70 m 194 km/h
01:00 06/10/2007 22.80°N, 124.10°E 32.3 kJ/cm² 70 m 194 km/h
04:00 06/10/2007 23.30°N, 123.80°E 40.2 kJ/cm² 65 m 194 km/h
07:00 06/10/2007 23.70°N, 123.50°E 35.1 kJ/cm² 60 m 194 km/h
10:00 06/10/2007 24.40°N, 122.90°E 22.6 kJ/cm² 41 m 194 km/h
13:00 06/10/2007 24.60°N, 122.20°E 22.6 kJ/cm² 41 m 176 km/h
16:00 06/10/2007 23.90°N, 121.70°E — — 157 km/h
19:00 06/10/2007 24.00°N, 122.00°E 21.9 kJ/cm² 41 m 139 km/h
22:00 06/10/2007 25.10°N, 121.90°E — — 130 km/h
01:00 07/10/2007 25.50°N, 121.10°E — — 120 km/h
04:00 07/10/2007 25.70°N, 120.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 07/10/2007 25.80°N, 120.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 07/10/2007 26.80°N, 120.40°E — — 102 km/h
19:00 07/10/2007 27.40°N, 120.20°E — — 83 km/h
01:00 08/10/2007 27.60°N, 120.10°E — — 65 km/h
07:00 08/10/2007 27.80°N, 120.10°E — — KXĐ
13:00 08/10/2007 28.30°N, 121.10°E — — KXĐ
19:00 08/10/2007 28.70°N, 122.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/10/2007 29.10°N, 123.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/10/2007 30.50°N, 125.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/10/2007 31.50°N, 128.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/10/2007 32.10°N, 130.50°E — — KXĐ
01:00 10/10/2007 32.90°N, 133.80°E — — KXĐ
07:00 10/10/2007 32.40°N, 136.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/10/2007 32.10°N, 138.90°E 10.6 kJ/cm² 47 m KXĐ
19:00 10/10/2007 31.90°N, 140.80°E 31.4 kJ/cm² 69 m KXĐ
01:00 11/10/2007 31.90°N, 142.10°E 18.8 kJ/cm² 65 m KXĐ
07:00 11/10/2007 31.80°N, 143.40°E 16.0 kJ/cm² 64 m KXĐ
13:00 11/10/2007 31.80°N, 144.70°E 13.6 kJ/cm² 59 m KXĐ
19:00 11/10/2007 32.10°N, 146.00°E 8.9 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 12/10/2007 33.00°N, 147.30°E 9.2 kJ/cm² 58 m KXĐ
07:00 12/10/2007 33.90°N, 148.90°E 0.5 kJ/cm² 43 m KXĐ
13:00 12/10/2007 35.30°N, 151.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/10/2007 36.50°N, 153.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/10/2007 38.30°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/10/2007 40.20°N, 161.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/10/2007 41.60°N, 165.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/10/2007 43.80°N, 172.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/10/2007 45.30°N, 177.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–131.3 kJ/cm² (trung bình 39.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 27% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~37.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~73 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 131.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~89.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~13.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.51 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.32Thấp nhất
0.51Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 07/10/2007 27.40°N, 120.20°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C 83 km/h
01:00 08/10/2007 27.60°N, 120.10°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.4°C 65 km/h
07:00 08/10/2007 27.80°N, 120.10°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.2°C KXĐ
13:00 08/10/2007 28.30°N, 121.10°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C KXĐ
19:00 09/10/2007 32.10°N, 130.50°E 0.32 m³/m³ (Rất ẩm) 23.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.32–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.51 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

78% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 37–100%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.8TB (m/s) 2.0–47.7Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 01/10/2007 17.60°N, 130.60°E 74% 20.1 m/s KXĐ
01:00 02/10/2007 17.00°N, 130.80°E 66% 10.6 m/s 65 km/h
07:00 02/10/2007 16.70°N, 131.10°E 73% 13.1 m/s 74 km/h
07:00 03/10/2007 17.00°N, 130.30°E 77% 11.1 m/s 130 km/h
01:00 04/10/2007 18.30°N, 128.90°E 61% 6.3 m/s 157 km/h
19:00 04/10/2007 19.90°N, 126.70°E 78% 2.0 m/s 167 km/h
13:00 05/10/2007 21.00°N, 125.00°E 78% 5.3 m/s 194 km/h
16:00 05/10/2007 21.40°N, 124.80°E 82% 10.7 m/s 194 km/h
01:00 06/10/2007 22.80°N, 124.10°E 92% 11.3 m/s 194 km/h
10:00 06/10/2007 24.40°N, 122.90°E 74% 14.0 m/s 194 km/h
22:00 06/10/2007 25.10°N, 121.90°E 100% 3.3 m/s 130 km/h
07:00 07/10/2007 25.80°N, 120.60°E 100% 3.3 m/s 111 km/h
07:00 08/10/2007 27.80°N, 120.10°E 100% 4.9 m/s KXĐ
01:00 09/10/2007 29.10°N, 123.30°E 98% 8.4 m/s KXĐ
19:00 09/10/2007 32.10°N, 130.50°E 75% 10.7 m/s KXĐ
19:00 10/10/2007 31.90°N, 140.80°E 80% 17.0 m/s KXĐ
13:00 11/10/2007 31.80°N, 144.70°E 55% 17.2 m/s KXĐ
07:00 12/10/2007 33.90°N, 148.90°E 37% 23.2 m/s KXĐ
07:00 13/10/2007 40.20°N, 161.50°E 93% 36.4 m/s KXĐ
01:00 14/10/2007 45.30°N, 177.60°E 97% 47.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–100% (trung bình 80%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–47.7 m/s (trung bình 13.8 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (78%) và đứt gió thấp (5.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 144°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~56°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 01/10/2007 17.60°N, 130.60°E 9.7 km/h · đông 5.8 km/h · nam 56°
01:00 02/10/2007 17.00°N, 130.80°E 11.2 km/h · nam 7.7 km/h · đông nam 27°
07:00 02/10/2007 16.70°N, 131.10°E 11.3 km/h · đông nam 8.0 km/h · đông nam 11°
07:00 03/10/2007 17.00°N, 130.30°E 14.4 km/h · tây bắc 8.0 km/h · tây bắc 15°
01:00 04/10/2007 18.30°N, 128.90°E 28.6 km/h · bắc 16.3 km/h · tây 73°
19:00 04/10/2007 19.90°N, 126.70°E 29.4 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây 28°
13:00 05/10/2007 21.00°N, 125.00°E 7.8 km/h · bắc 16.4 km/h · tây bắc 39°
16:00 05/10/2007 21.40°N, 124.80°E 46.4 km/h · tây 14.8 km/h · bắc 84°
01:00 06/10/2007 22.80°N, 124.10°E 43.8 km/h · tây bắc 21.2 km/h · tây bắc 21°
10:00 06/10/2007 24.40°N, 122.90°E 59.7 km/h · tây 24.7 km/h · tây 29°
22:00 06/10/2007 25.10°N, 121.90°E 45.6 km/h · tây bắc 30.6 km/h · tây bắc 4°
07:00 07/10/2007 25.80°N, 120.60°E 13.4 km/h · tây nam 18.8 km/h · bắc 144°
07:00 08/10/2007 27.80°N, 120.10°E 8.5 km/h · đông bắc 18.8 km/h · đông bắc 12°
01:00 09/10/2007 29.10°N, 123.30°E 23.7 km/h · bắc 47.8 km/h · đông bắc 42°
19:00 09/10/2007 32.10°N, 130.50°E 56.7 km/h · đông 53.7 km/h · đông 5°
19:00 10/10/2007 31.90°N, 140.80°E 59.9 km/h · đông 20.5 km/h · đông 1°
13:00 11/10/2007 31.80°N, 144.70°E 47.0 km/h · đông 21.2 km/h · đông 31°
07:00 12/10/2007 33.90°N, 148.90°E 60.1 km/h · đông 50.0 km/h · đông bắc 37°
07:00 13/10/2007 40.20°N, 161.50°E 101.8 km/h · đông 66.9 km/h · đông bắc 8°
01:00 14/10/2007 45.30°N, 177.60°E 125.6 km/h · đông 75.3 km/h · đông bắc 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~144°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~179° quanh 07:00 03/10/2007) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~176°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 648/556 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 287–602 km (TB ~521 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 83–278 km (TB ~196 km) · 28 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 32/58 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.17× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 03/10/2007
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 05/10/2007
Trường gió lệch nhất
BK 287 km ĐK 574 km Gió tâm 65 km/h Lệch 5.2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 08/10/2007
Bão "nở" nhanh nhất
BK 546 km ĐK 1093 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.46× về Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 60 km bán kính so với bản tin liền trước (~10 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 03/10/2007
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.33× về Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 02/10/2007
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 19:00 03/10/2007 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.17), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 28 bản tin, bán kính dao động khoảng 83–278 km (trung bình ~196 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KROSA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KROSA (2007) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 01/10/2007. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 02/10/2007. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/24 của mùa bão 2007. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 14/10/2007. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7895 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.4°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,260 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,790 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~39.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~37.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~131 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~130 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 25.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2013
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
PRAPIROON
Bão rất mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
GAEMI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NONA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
Bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MUIFA
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết