Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHOI-WAN (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
49 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 16/09/2003
13.1°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/2003
14.0°N, 130.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/2003
14.8°N, 128.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/2003
15.2°N, 128.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/2003
15.8°N, 127.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/2003
17.5°N, 128.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/2003
18.8°N, 129.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/2003
20.2°N, 129.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/2003
21.4°N, 128.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/09/2003
21.8°N, 128.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/09/2003
22.8°N, 127.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 18/09/2003
23.2°N, 127.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/09/2003
23.6°N, 127.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 19/09/2003
24.1°N, 127.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/09/2003
24.9°N, 127.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 19/09/2003
25.4°N, 127.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/09/2003
26.0°N, 127.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
15:00 19/09/2003
26.5°N, 128.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 19/09/2003
26.7°N, 128.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 19/09/2003
27.0°N, 128.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 19/09/2003
27.4°N, 128.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/09/2003
27.7°N, 128.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 20/09/2003
28.0°N, 129.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
05:00 20/09/2003
28.1°N, 129.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/09/2003
28.4°N, 129.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 20/09/2003
28.6°N, 130.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 20/09/2003
28.7°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 20/09/2003
28.8°N, 131.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/09/2003
28.9°N, 132.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 20/09/2003
29.2°N, 132.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/09/2003
29.5°N, 133.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 21/09/2003
29.8°N, 134.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/09/2003
29.9°N, 136.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 21/09/2003
30.5°N, 136.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/09/2003
31.0°N, 137.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 21/09/2003
31.6°N, 138.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/09/2003
32.2°N, 139.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 21/09/2003
32.7°N, 140.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/09/2003
33.2°N, 140.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 22/09/2003
33.8°N, 142.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/09/2003
34.4°N, 142.8°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 22/09/2003
35.1°N, 143.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/09/2003
35.9°N, 145.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/09/2003
37.7°N, 147.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/09/2003
39.5°N, 151.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/09/2003
41.0°N, 156.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/2003
43.4°N, 164.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/2003
45.3°N, 171.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/2003
46.0°N, 178.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHOI-WAN · 2003
Số hiệu 200315 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8405 ngày trước (01:00 24/09/2003)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,114 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 16/09/2003
13.10°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 18/09/2003
21.40°N, 128.50°E
Bão 74 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 21/09/2003
31.00°N, 137.00°E
Bão rất mạnh 130 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 24/09/2003
46.00°N, 178.70°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
2.1 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:36 19/09/2003
~104 km/h (~56 kt) · 982 hPa
Bão mạnh · 26.62, 128.14
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:48 19/09/2003
~107 km/h (~58 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 26.66, 128.12
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~107 km/h (~58 kt) Biến thiên gió: +3 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:15 20/09/2003
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 28.14, 129.23
1 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
06:45 20/09/2003
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 28.36, 129.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:48 20/09/2003
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 28.45, 129.59
24 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:12 20/09/2003
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 28.48, 129.68
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/09/2003 → 13:00 18/09/2003
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 122 km/h).
38.2Tốc độ TB (km/h)
122.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.27×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 190 (nm) / 350 (km)
ACE: 8.9707 ×10⁴ kt²
PDI: 6.2435 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.9707 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 3.4% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.2435×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.1°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
11.6°CThấp nhất
29.1°CTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 16/09/2003 13.10°N, 133.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 16/09/2003 14.00°N, 130.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 16/09/2003 14.80°N, 128.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 17/09/2003 15.20°N, 128.10°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 17/09/2003 15.80°N, 127.10°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 17/09/2003 17.50°N, 128.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 17/09/2003 18.80°N, 129.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 18/09/2003 20.20°N, 129.40°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 18/09/2003 21.40°N, 128.50°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
13:00 18/09/2003 21.80°N, 128.30°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
19:00 18/09/2003 22.80°N, 127.70°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
22:00 18/09/2003 23.20°N, 127.50°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
01:00 19/09/2003 23.60°N, 127.30°E — Không có dữ liệu 83 km/h
04:00 19/09/2003 24.10°N, 127.30°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
07:00 19/09/2003 24.90°N, 127.40°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
10:00 19/09/2003 25.40°N, 127.70°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
13:00 19/09/2003 26.00°N, 127.90°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
15:00 19/09/2003 26.50°N, 128.20°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
16:00 19/09/2003 26.70°N, 128.10°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
19:00 19/09/2003 27.00°N, 128.20°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
22:00 19/09/2003 27.40°N, 128.30°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
01:00 20/09/2003 27.70°N, 128.70°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
04:00 20/09/2003 28.00°N, 129.00°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
05:00 20/09/2003 28.10°N, 129.20°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
07:00 20/09/2003 28.40°N, 129.40°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
10:00 20/09/2003 28.60°N, 130.10°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
13:00 20/09/2003 28.70°N, 130.50°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
16:00 20/09/2003 28.80°N, 131.20°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
19:00 20/09/2003 28.90°N, 132.00°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
22:00 20/09/2003 29.20°N, 132.80°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
01:00 21/09/2003 29.50°N, 133.70°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
04:00 21/09/2003 29.80°N, 134.70°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
07:00 21/09/2003 29.90°N, 136.00°E 28.8°C +2.3°C 130 km/h
10:00 21/09/2003 30.50°N, 136.30°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
13:00 21/09/2003 31.00°N, 137.00°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
16:00 21/09/2003 31.60°N, 138.00°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
19:00 21/09/2003 32.20°N, 139.00°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
22:00 21/09/2003 32.70°N, 140.00°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
01:00 22/09/2003 33.20°N, 140.70°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
04:00 22/09/2003 33.80°N, 142.10°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
07:00 22/09/2003 34.40°N, 142.80°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
10:00 22/09/2003 35.10°N, 143.80°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
13:00 22/09/2003 35.90°N, 145.00°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
19:00 22/09/2003 37.70°N, 147.60°E 22.0°C -4.5°C 102 km/h
01:00 23/09/2003 39.50°N, 151.20°E 20.4°C -6.1°C 93 km/h
07:00 23/09/2003 41.00°N, 156.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
13:00 23/09/2003 43.40°N, 164.30°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
19:00 23/09/2003 45.30°N, 171.60°E 12.9°C -13.6°C KXĐ
01:00 24/09/2003 46.00°N, 178.70°E 11.6°C -14.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 11.6–29.4°C (trung bình 27.1°C); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.6°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,211 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,998 mĐộ sâu trung bình
9,040 mSâu nhất
8 mNông nhất
4,211 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
82 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
108 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 202 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 202 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 16/09/2003 13.10°N, 133.00°E 5,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/09/2003 14.00°N, 130.20°E 5,726 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/09/2003 14.80°N, 128.40°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/09/2003 15.20°N, 128.10°E 5,475 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/09/2003 15.80°N, 127.10°E 4,616 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/09/2003 17.50°N, 128.90°E 5,308 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/09/2003 18.80°N, 129.50°E 5,434 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/09/2003 20.20°N, 129.40°E 5,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/09/2003 21.40°N, 128.50°E 3,427 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 18/09/2003 21.80°N, 128.30°E 4,912 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 18/09/2003 22.80°N, 127.70°E 5,517 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 18/09/2003 23.20°N, 127.50°E 5,602 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/09/2003 23.60°N, 127.30°E 5,824 m Vực sâu đại dương 83 km/h
04:00 19/09/2003 24.10°N, 127.30°E 6,356 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/09/2003 24.90°N, 127.40°E 3,845 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 19/09/2003 25.40°N, 127.70°E 2,379 m Biển sâu 93 km/h
13:00 19/09/2003 26.00°N, 127.90°E 851 m Biển sâu vừa 93 km/h
15:00 19/09/2003 26.50°N, 128.20°E 152 m Thềm lục địa 93 km/h
16:00 19/09/2003 26.70°N, 128.10°E 8 m Rất nông ven bờ 111 km/h
19:00 19/09/2003 27.00°N, 128.20°E 800 m Biển sâu vừa 111 km/h
22:00 19/09/2003 27.40°N, 128.30°E 1,120 m Biển sâu 111 km/h
01:00 20/09/2003 27.70°N, 128.70°E 625 m Biển sâu vừa 111 km/h
04:00 20/09/2003 28.00°N, 129.00°E 319 m Biển sâu vừa 111 km/h
05:00 20/09/2003 28.10°N, 129.20°E 104 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 20/09/2003 28.40°N, 129.40°E 106 m Thềm lục địa 111 km/h
10:00 20/09/2003 28.60°N, 130.10°E 1,200 m Biển sâu 111 km/h
13:00 20/09/2003 28.70°N, 130.50°E 1,884 m Biển sâu 111 km/h
16:00 20/09/2003 28.80°N, 131.20°E 4,081 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 20/09/2003 28.90°N, 132.00°E 5,407 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 20/09/2003 29.20°N, 132.80°E 4,345 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 21/09/2003 29.50°N, 133.70°E 2,871 m Biển sâu 120 km/h
04:00 21/09/2003 29.80°N, 134.70°E 4,691 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 21/09/2003 29.90°N, 136.00°E 4,582 m Vực sâu đại dương 130 km/h
10:00 21/09/2003 30.50°N, 136.30°E 4,010 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 21/09/2003 31.00°N, 137.00°E 4,211 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 21/09/2003 31.60°N, 138.00°E 3,968 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 21/09/2003 32.20°N, 139.00°E 1,874 m Biển sâu 130 km/h
22:00 21/09/2003 32.70°N, 140.00°E 1,078 m Biển sâu 130 km/h
01:00 22/09/2003 33.20°N, 140.70°E 1,520 m Biển sâu 130 km/h
04:00 22/09/2003 33.80°N, 142.10°E 9,040 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/09/2003 34.40°N, 142.80°E 5,467 m Vực sâu đại dương 130 km/h
10:00 22/09/2003 35.10°N, 143.80°E 5,677 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 22/09/2003 35.90°N, 145.00°E 5,706 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/09/2003 37.70°N, 147.60°E 5,667 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 23/09/2003 39.50°N, 151.20°E 5,394 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/09/2003 41.00°N, 156.00°E 5,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/09/2003 43.40°N, 164.30°E 5,665 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/09/2003 45.30°N, 171.60°E 5,867 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/09/2003 46.00°N, 178.70°E 5,527 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 8–9,040 m (trung bình ~3,998 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,211 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~108 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~82 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~202 m, nơi cao nhất ~202 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
41.0 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~47 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

61.7OHC trung bình (kJ/cm²)
128.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
41.0Tại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
64 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
112 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 16/09/2003 13.10°N, 133.00°E 111.9 kJ/cm² 109 m KXĐ
13:00 16/09/2003 14.00°N, 130.20°E 83.9 kJ/cm² 92 m KXĐ
19:00 16/09/2003 14.80°N, 128.40°E 79.8 kJ/cm² 85 m KXĐ
01:00 17/09/2003 15.20°N, 128.10°E 81.6 kJ/cm² 87 m KXĐ
07:00 17/09/2003 15.80°N, 127.10°E 89.0 kJ/cm² 93 m KXĐ
13:00 17/09/2003 17.50°N, 128.90°E 113.4 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 17/09/2003 18.80°N, 129.50°E 96.5 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 18/09/2003 20.20°N, 129.40°E 79.8 kJ/cm² 78 m KXĐ
07:00 18/09/2003 21.40°N, 128.50°E 73.4 kJ/cm² 75 m 74 km/h
13:00 18/09/2003 21.80°N, 128.30°E 72.8 kJ/cm² 75 m 83 km/h
19:00 18/09/2003 22.80°N, 127.70°E 74.8 kJ/cm² 77 m 83 km/h
22:00 18/09/2003 23.20°N, 127.50°E 72.8 kJ/cm² 76 m 83 km/h
01:00 19/09/2003 23.60°N, 127.30°E 70.9 kJ/cm² 75 m 83 km/h
04:00 19/09/2003 24.10°N, 127.30°E 67.0 kJ/cm² 76 m 83 km/h
07:00 19/09/2003 24.90°N, 127.40°E 66.6 kJ/cm² 79 m 93 km/h
10:00 19/09/2003 25.40°N, 127.70°E 73.9 kJ/cm² 85 m 93 km/h
13:00 19/09/2003 26.00°N, 127.90°E 85.7 kJ/cm² 92 m 93 km/h
15:00 19/09/2003 26.50°N, 128.20°E 78.5 kJ/cm² 85 m 93 km/h
16:00 19/09/2003 26.70°N, 128.10°E 87.7 kJ/cm² 91 m 111 km/h
19:00 19/09/2003 27.00°N, 128.20°E 98.2 kJ/cm² 97 m 111 km/h
22:00 19/09/2003 27.40°N, 128.30°E 110.7 kJ/cm² 105 m 111 km/h
01:00 20/09/2003 27.70°N, 128.70°E 110.8 kJ/cm² 106 m 111 km/h
04:00 20/09/2003 28.00°N, 129.00°E 117.7 kJ/cm² 107 m 111 km/h
05:00 20/09/2003 28.10°N, 129.20°E 117.7 kJ/cm² 107 m 111 km/h
07:00 20/09/2003 28.40°N, 129.40°E 128.2 kJ/cm² 112 m 111 km/h
10:00 20/09/2003 28.60°N, 130.10°E 117.0 kJ/cm² 103 m 111 km/h
13:00 20/09/2003 28.70°N, 130.50°E — — 111 km/h
16:00 20/09/2003 28.80°N, 131.20°E 68.4 kJ/cm² 74 m 111 km/h
19:00 20/09/2003 28.90°N, 132.00°E 43.2 kJ/cm² 49 m 111 km/h
22:00 20/09/2003 29.20°N, 132.80°E 48.6 kJ/cm² 56 m 120 km/h
01:00 21/09/2003 29.50°N, 133.70°E 45.0 kJ/cm² 50 m 120 km/h
04:00 21/09/2003 29.80°N, 134.70°E 47.5 kJ/cm² 49 m 130 km/h
07:00 21/09/2003 29.90°N, 136.00°E 35.4 kJ/cm² 40 m 130 km/h
10:00 21/09/2003 30.50°N, 136.30°E 43.7 kJ/cm² 46 m 130 km/h
13:00 21/09/2003 31.00°N, 137.00°E 41.0 kJ/cm² 47 m 130 km/h
16:00 21/09/2003 31.60°N, 138.00°E 43.9 kJ/cm² 48 m 130 km/h
19:00 21/09/2003 32.20°N, 139.00°E 41.5 kJ/cm² 48 m 130 km/h
22:00 21/09/2003 32.70°N, 140.00°E 37.6 kJ/cm² 46 m 130 km/h
01:00 22/09/2003 33.20°N, 140.70°E 29.9 kJ/cm² 42 m 130 km/h
04:00 22/09/2003 33.80°N, 142.10°E 36.6 kJ/cm² 44 m 130 km/h
07:00 22/09/2003 34.40°N, 142.80°E 20.8 kJ/cm² 36 m 130 km/h
10:00 22/09/2003 35.10°N, 143.80°E 18.1 kJ/cm² 34 m 130 km/h
13:00 22/09/2003 35.90°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 22/09/2003 37.70°N, 147.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 23/09/2003 39.50°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 23/09/2003 41.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/09/2003 43.40°N, 164.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/09/2003 45.30°N, 171.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/09/2003 46.00°N, 178.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–128.2 kJ/cm² (trung bình 61.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~64 m); 56% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~41.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~47 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 128.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~80.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~18.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

84% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 43–100%Dao động 72%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.3TB (m/s) 2.1–25.8Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 16/09/2003 13.10°N, 133.00°E 53% 17.2 m/s KXĐ
01:00 17/09/2003 15.20°N, 128.10°E 43% 5.2 m/s KXĐ
19:00 17/09/2003 18.80°N, 129.50°E 58% 7.7 m/s KXĐ
07:00 18/09/2003 21.40°N, 128.50°E 54% 13.8 m/s 74 km/h
22:00 18/09/2003 23.20°N, 127.50°E 59% 7.8 m/s 83 km/h
07:00 19/09/2003 24.90°N, 127.40°E 72% 13.8 m/s 93 km/h
15:00 19/09/2003 26.50°N, 128.20°E 75% 12.7 m/s 93 km/h
22:00 19/09/2003 27.40°N, 128.30°E 80% 9.1 m/s 111 km/h
05:00 20/09/2003 28.10°N, 129.20°E 93% 11.1 m/s 111 km/h
10:00 20/09/2003 28.60°N, 130.10°E 93% 11.1 m/s 111 km/h
19:00 20/09/2003 28.90°N, 132.00°E 88% 5.7 m/s 111 km/h
04:00 21/09/2003 29.80°N, 134.70°E 93% 6.9 m/s 130 km/h
13:00 21/09/2003 31.00°N, 137.00°E 84% 10.9 m/s 130 km/h
22:00 21/09/2003 32.70°N, 140.00°E 81% 4.2 m/s 130 km/h
07:00 22/09/2003 34.40°N, 142.80°E 80% 14.6 m/s 130 km/h
13:00 22/09/2003 35.90°N, 145.00°E 63% 2.1 m/s 120 km/h
07:00 23/09/2003 41.00°N, 156.00°E 93% 6.0 m/s KXĐ
01:00 24/09/2003 46.00°N, 178.70°E 100% 25.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 43–100% (trung bình 76%); 72% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–25.8 m/s (trung bình 10.3 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 137°

Tốc độ dẫn đường vs thực

44 / 37 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~17°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 16/09/2003 13.10°N, 133.00°E 6.0 km/h · tây 53.1 km/h · tây 0°
01:00 17/09/2003 15.20°N, 128.10°E 33.4 km/h · tây 21.0 km/h · tây bắc 35°
19:00 17/09/2003 18.80°N, 129.50°E 26.1 km/h · tây 26.0 km/h · bắc 71°
07:00 18/09/2003 21.40°N, 128.50°E 22.0 km/h · tây 8.2 km/h · tây bắc 77°
22:00 18/09/2003 23.20°N, 127.50°E 19.8 km/h · tây bắc 16.3 km/h · tây bắc 27°
07:00 19/09/2003 24.90°N, 127.40°E 21.5 km/h · tây bắc 21.1 km/h · đông bắc 70°
15:00 19/09/2003 26.50°N, 128.20°E 27.6 km/h · tây 24.4 km/h · tây bắc 63°
22:00 19/09/2003 27.40°N, 128.30°E 22.3 km/h · tây 17.2 km/h · đông bắc 137°
05:00 20/09/2003 28.10°N, 129.20°E 37.0 km/h · bắc 19.3 km/h · đông bắc 23°
10:00 20/09/2003 28.60°N, 130.10°E 37.0 km/h · bắc 13.5 km/h · đông 67°
19:00 20/09/2003 28.90°N, 132.00°E 36.0 km/h · đông bắc 28.2 km/h · đông bắc 44°
04:00 21/09/2003 29.80°N, 134.70°E 52.7 km/h · đông bắc 42.0 km/h · đông 59°
13:00 21/09/2003 31.00°N, 137.00°E 59.7 km/h · đông bắc 38.7 km/h · đông bắc 23°
22:00 21/09/2003 32.70°N, 140.00°E 72.0 km/h · bắc 28.6 km/h · đông bắc 33°
07:00 22/09/2003 34.40°N, 142.80°E 51.7 km/h · bắc 40.0 km/h · đông bắc 37°
13:00 22/09/2003 35.90°N, 145.00°E 54.1 km/h · bắc 51.0 km/h · đông bắc 27°
07:00 23/09/2003 41.00°N, 156.00°E 97.1 km/h · đông bắc 122.3 km/h · đông bắc 19°
01:00 24/09/2003 46.00°N, 178.70°E 116.4 km/h · đông 92.9 km/h · đông 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~44 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~37 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~137°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~74° quanh 22:00 19/09/2003) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~0°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 556/370 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 167–463 km (TB ~392 km)
Gió bão (cấp 10+)
176km bán kính
Đường kính ~352 km · trục lớn/nhỏ 222/130 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 102–176 km (TB ~128 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 37/49 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 21/09/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 176 km ĐK 352 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.71× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 21/09/2003
Trường gió lệch nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.86× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 19/09/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.5× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~25 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
04:00 19/09/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 07:00 21/09/2003 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~176 km (~95 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 102–176 km (trung bình ~128 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHOI-WAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHOI-WAN (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 16/09/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 18/09/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 24/09/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7114 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~38 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,998 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,211 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~61.7 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~41.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~104 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~107 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2015
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 952hPa
Xem chi tiết
2009
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 999hPa
Xem chi tiết
LAN
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KROSA
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ORA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
CARLA
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ROSIE
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
FERN
Bão mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MORT
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết