Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHOI-WAN (2015)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2015
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 01/10/2015
16.9°N, 166.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/2015
17.5°N, 167.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/2015
17.8°N, 167.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/2015
18.2°N, 167.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/2015
18.5°N, 167.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/10/2015
18.8°N, 167.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/10/2015
19.1°N, 166.9°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/10/2015
19.3°N, 166.4°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/10/2015
19.5°N, 166.1°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/10/2015
20.0°N, 164.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/10/2015
20.1°N, 162.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/10/2015
20.2°N, 160.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 04/10/2015
20.8°N, 158.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 04/10/2015
21.4°N, 157.4°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 05/10/2015
21.7°N, 156.1°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 05/10/2015
21.8°N, 154.9°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/10/2015
22.0°N, 153.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/10/2015
22.4°N, 152.9°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 06/10/2015
22.9°N, 151.9°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 06/10/2015
23.4°N, 151.2°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 06/10/2015
24.1°N, 150.9°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/10/2015
25.2°N, 150.9°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/10/2015
26.5°N, 150.9°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/10/2015
28.5°N, 151.3°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 07/10/2015
31.2°N, 151.2°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 07/10/2015
34.5°N, 150.3°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 08/10/2015
37.4°N, 149.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/10/2015
39.5°N, 148.5°E 956hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/10/2015
40.9°N, 148.1°E 952hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/10/2015
43.1°N, 147.7°E 956hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/2015
44.7°N, 148.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/2015
46.0°N, 148.2°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/2015
46.7°N, 147.2°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/2015
47.1°N, 146.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/2015
47.7°N, 147.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/2015
48.8°N, 147.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/2015
50.0°N, 147.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/2015
51.2°N, 147.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/2015
52.2°N, 148.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/10/2015
53.0°N, 149.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/10/2015
54.0°N, 150.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/10/2015
54.7°N, 151.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/10/2015
55.8°N, 153.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHOI-WAN · 2015
Số hiệu 201523 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 4004 ngày trước (01:00 12/10/2015)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,844 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/27Mạnh nhất năm 2015Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 01/10/2015
16.90°N, 166.90°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 02/10/2015
18.50°N, 167.20°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/10/2015
28.50°N, 151.30°E
Bão mạnh 111 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 12/10/2015
55.80°N, 153.50°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ — xem như di chuyển trên biển. Các lần chạm đất quá ngắn thường do sai số nội suy đường đi/đường bờ nên đã được lược bỏ.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 27 cơn bão mùa 2015
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 01/10/2015 → 13:00 02/10/2015
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
9hPa/12h
13hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 63 km/h).
23.2Tốc độ TB (km/h)
62.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.31×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 360 (nm) / 670 (km)
ACE: 6.466 ×10⁴ kt²
PDI: 3.6647 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.466 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 20/27 về năng lượng trong mùa bão 2015.
  • Chiếm 1.4% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~17.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.6647×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

22.1°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
6.7°CThấp nhất
26.9°CTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 01/10/2015 16.90°N, 166.90°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 01/10/2015 17.50°N, 167.10°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 02/10/2015 17.80°N, 167.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 02/10/2015 18.20°N, 167.20°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 02/10/2015 18.50°N, 167.20°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
19:00 02/10/2015 18.80°N, 167.10°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
01:00 03/10/2015 19.10°N, 166.90°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
07:00 03/10/2015 19.30°N, 166.40°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
13:00 03/10/2015 19.50°N, 166.10°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
19:00 03/10/2015 20.00°N, 164.20°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
01:00 04/10/2015 20.10°N, 162.10°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
07:00 04/10/2015 20.20°N, 160.30°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
13:00 04/10/2015 20.80°N, 158.80°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
19:00 04/10/2015 21.40°N, 157.40°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
01:00 05/10/2015 21.70°N, 156.10°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
07:00 05/10/2015 21.80°N, 154.90°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
13:00 05/10/2015 22.00°N, 153.80°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
19:00 05/10/2015 22.40°N, 152.90°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
01:00 06/10/2015 22.90°N, 151.90°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 06/10/2015 23.40°N, 151.20°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
13:00 06/10/2015 24.10°N, 150.90°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
19:00 06/10/2015 25.20°N, 150.90°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
01:00 07/10/2015 26.50°N, 150.90°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
07:00 07/10/2015 28.50°N, 151.30°E 26.9°C +0.4°C 111 km/h
13:00 07/10/2015 31.20°N, 151.20°E 26.3°C -0.2°C 111 km/h
19:00 07/10/2015 34.50°N, 150.30°E 24.7°C -1.8°C 111 km/h
01:00 08/10/2015 37.40°N, 149.80°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
07:00 08/10/2015 39.50°N, 148.50°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
13:00 08/10/2015 40.90°N, 148.10°E 16.2°C -10.3°C KXĐ
19:00 08/10/2015 43.10°N, 147.70°E 10.2°C -16.3°C KXĐ
01:00 09/10/2015 44.70°N, 148.40°E 10.4°C -16.1°C KXĐ
07:00 09/10/2015 46.00°N, 148.20°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
13:00 09/10/2015 46.70°N, 147.20°E 10.9°C -15.6°C KXĐ
19:00 09/10/2015 47.10°N, 146.80°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
01:00 10/10/2015 47.70°N, 147.30°E 8.4°C -18.1°C KXĐ
07:00 10/10/2015 48.80°N, 147.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 10/10/2015 50.00°N, 147.80°E 8.0°C -18.5°C KXĐ
19:00 10/10/2015 51.20°N, 147.70°E 6.7°C -19.8°C KXĐ
01:00 11/10/2015 52.20°N, 148.10°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
07:00 11/10/2015 53.00°N, 149.10°E 9.6°C -16.9°C KXĐ
13:00 11/10/2015 54.00°N, 150.30°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
19:00 11/10/2015 54.70°N, 151.20°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
01:00 12/10/2015 55.80°N, 153.50°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 6.7–29.9°C (trung bình 22.1°C); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.1°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,820 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,142 mĐộ sâu trung bình
6,348 mSâu nhất
117 mNông nhất
5,820 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
45 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 01/10/2015 16.90°N, 166.90°E 5,422 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/2015 17.50°N, 167.10°E 5,403 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/2015 17.80°N, 167.20°E 5,274 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/2015 18.20°N, 167.20°E 4,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/10/2015 18.50°N, 167.20°E 5,020 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 02/10/2015 18.80°N, 167.10°E 5,064 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 03/10/2015 19.10°N, 166.90°E 4,670 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 03/10/2015 19.30°N, 166.40°E 5,133 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 03/10/2015 19.50°N, 166.10°E 5,240 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 03/10/2015 20.00°N, 164.20°E 5,201 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 04/10/2015 20.10°N, 162.10°E 5,047 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/10/2015 20.20°N, 160.30°E 4,985 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 04/10/2015 20.80°N, 158.80°E 5,531 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 04/10/2015 21.40°N, 157.40°E 5,319 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 05/10/2015 21.70°N, 156.10°E 5,346 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 05/10/2015 21.80°N, 154.90°E 5,608 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 05/10/2015 22.00°N, 153.80°E 5,770 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 05/10/2015 22.40°N, 152.90°E 5,631 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 06/10/2015 22.90°N, 151.90°E 5,627 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 06/10/2015 23.40°N, 151.20°E 5,731 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 06/10/2015 24.10°N, 150.90°E 4,662 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 06/10/2015 25.20°N, 150.90°E 5,725 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 07/10/2015 26.50°N, 150.90°E 5,741 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 07/10/2015 28.50°N, 151.30°E 5,820 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 07/10/2015 31.20°N, 151.20°E 5,627 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 07/10/2015 34.50°N, 150.30°E 6,348 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 08/10/2015 37.40°N, 149.80°E 6,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/10/2015 39.50°N, 148.50°E 5,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/10/2015 40.90°N, 148.10°E 5,402 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/10/2015 43.10°N, 147.70°E 5,442 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/10/2015 44.70°N, 148.40°E 365 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 09/10/2015 46.00°N, 148.20°E 3,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/2015 46.70°N, 147.20°E 3,316 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/2015 47.10°N, 146.80°E 3,351 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/2015 47.70°N, 147.30°E 3,157 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/10/2015 48.80°N, 147.50°E 1,282 m Biển sâu KXĐ
13:00 10/10/2015 50.00°N, 147.80°E 1,096 m Biển sâu KXĐ
19:00 10/10/2015 51.20°N, 147.70°E 1,340 m Biển sâu KXĐ
01:00 11/10/2015 52.20°N, 148.10°E 1,158 m Biển sâu KXĐ
07:00 11/10/2015 53.00°N, 149.10°E 1,320 m Biển sâu KXĐ
13:00 11/10/2015 54.00°N, 150.30°E 670 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 11/10/2015 54.70°N, 151.20°E 443 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 12/10/2015 55.80°N, 153.50°E 673 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 117–6,348 m (trung bình ~4,142 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,820 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~45 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
9.6 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~47 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

32.6OHC trung bình (kJ/cm²)
91.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
9.6Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
37 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
82 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 01/10/2015 16.90°N, 166.90°E 91.4 kJ/cm² 82 m KXĐ
19:00 01/10/2015 17.50°N, 167.10°E 75.5 kJ/cm² 73 m KXĐ
01:00 02/10/2015 17.80°N, 167.20°E 74.5 kJ/cm² 72 m KXĐ
07:00 02/10/2015 18.20°N, 167.20°E 72.5 kJ/cm² 71 m KXĐ
13:00 02/10/2015 18.50°N, 167.20°E 70.5 kJ/cm² 70 m 65 km/h
19:00 02/10/2015 18.80°N, 167.10°E 68.8 kJ/cm² 69 m 65 km/h
01:00 03/10/2015 19.10°N, 166.90°E 63.8 kJ/cm² 65 m 65 km/h
07:00 03/10/2015 19.30°N, 166.40°E 63.8 kJ/cm² 65 m 65 km/h
13:00 03/10/2015 19.50°N, 166.10°E 61.8 kJ/cm² 64 m 65 km/h
19:00 03/10/2015 20.00°N, 164.20°E 53.6 kJ/cm² 58 m 74 km/h
01:00 04/10/2015 20.10°N, 162.10°E 56.2 kJ/cm² 58 m 74 km/h
07:00 04/10/2015 20.20°N, 160.30°E 64.5 kJ/cm² 63 m 83 km/h
13:00 04/10/2015 20.80°N, 158.80°E 70.0 kJ/cm² 70 m 83 km/h
19:00 04/10/2015 21.40°N, 157.40°E 69.9 kJ/cm² 72 m 83 km/h
01:00 05/10/2015 21.70°N, 156.10°E 69.4 kJ/cm² 73 m 83 km/h
07:00 05/10/2015 21.80°N, 154.90°E 65.3 kJ/cm² 72 m 93 km/h
13:00 05/10/2015 22.00°N, 153.80°E 59.0 kJ/cm² 70 m 93 km/h
19:00 05/10/2015 22.40°N, 152.90°E 53.1 kJ/cm² 67 m 93 km/h
01:00 06/10/2015 22.90°N, 151.90°E 48.7 kJ/cm² 65 m 93 km/h
07:00 06/10/2015 23.40°N, 151.20°E 44.8 kJ/cm² 63 m 93 km/h
13:00 06/10/2015 24.10°N, 150.90°E 39.9 kJ/cm² 61 m 102 km/h
19:00 06/10/2015 25.20°N, 150.90°E 33.5 kJ/cm² 56 m 102 km/h
01:00 07/10/2015 26.50°N, 150.90°E 23.4 kJ/cm² 51 m 102 km/h
07:00 07/10/2015 28.50°N, 151.30°E 9.6 kJ/cm² 47 m 111 km/h
13:00 07/10/2015 31.20°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 07/10/2015 34.50°N, 150.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 08/10/2015 37.40°N, 149.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 08/10/2015 39.50°N, 148.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/10/2015 40.90°N, 148.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/10/2015 43.10°N, 147.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/10/2015 44.70°N, 148.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/10/2015 46.00°N, 148.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/10/2015 46.70°N, 147.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/10/2015 47.10°N, 146.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/10/2015 47.70°N, 147.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/10/2015 48.80°N, 147.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/10/2015 50.00°N, 147.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/10/2015 51.20°N, 147.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/10/2015 52.20°N, 148.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/10/2015 53.00°N, 149.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/10/2015 54.00°N, 150.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/10/2015 54.70°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/10/2015 55.80°N, 153.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–91.4 kJ/cm² (trung bình 32.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~37 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~9.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~47 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 91.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~58.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

93% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 47–100%Dao động 80%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.0m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.7TB (m/s) 2.2–42.3Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 01/10/2015 16.90°N, 166.90°E 47% 6.7 m/s KXĐ
01:00 02/10/2015 17.80°N, 167.20°E 52% 8.7 m/s KXĐ
13:00 02/10/2015 18.50°N, 167.20°E 54% 12.5 m/s 65 km/h
19:00 02/10/2015 18.80°N, 167.10°E 55% 6.0 m/s 65 km/h
07:00 03/10/2015 19.30°N, 166.40°E 60% 11.6 m/s 65 km/h
01:00 04/10/2015 20.10°N, 162.10°E 64% 3.0 m/s 74 km/h
13:00 04/10/2015 20.80°N, 158.80°E 63% 5.7 m/s 83 km/h
07:00 05/10/2015 21.80°N, 154.90°E 71% 10.7 m/s 93 km/h
19:00 05/10/2015 22.40°N, 152.90°E 66% 8.0 m/s 93 km/h
13:00 06/10/2015 24.10°N, 150.90°E 83% 12.9 m/s 102 km/h
01:00 07/10/2015 26.50°N, 150.90°E 93% 16.4 m/s 102 km/h
07:00 07/10/2015 28.50°N, 151.30°E 93% 15.0 m/s 111 km/h
19:00 07/10/2015 34.50°N, 150.30°E 95% 27.1 m/s 111 km/h
07:00 08/10/2015 39.50°N, 148.50°E 100% 42.3 m/s KXĐ
01:00 09/10/2015 44.70°N, 148.40°E 92% 23.7 m/s KXĐ
13:00 09/10/2015 46.70°N, 147.20°E 99% 19.3 m/s KXĐ
07:00 10/10/2015 48.80°N, 147.50°E 98% 5.7 m/s KXĐ
19:00 10/10/2015 51.20°N, 147.70°E 100% 13.4 m/s KXĐ
13:00 11/10/2015 54.00°N, 150.30°E 81% 2.2 m/s KXĐ
01:00 12/10/2015 55.80°N, 153.50°E 87% 2.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–100% (trung bình 78%); 80% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–42.3 m/s (trung bình 12.7 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (15.0 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 111°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~296°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 01/10/2015 16.90°N, 166.90°E 2.0 km/h · tây bắc 11.7 km/h · bắc 77°
01:00 02/10/2015 17.80°N, 167.20°E 7.7 km/h · đông bắc 7.4 km/h · bắc 29°
13:00 02/10/2015 18.50°N, 167.20°E 19.1 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 66°
19:00 02/10/2015 18.80°N, 167.10°E 27.5 km/h · tây bắc 6.6 km/h · tây bắc 28°
07:00 03/10/2015 19.30°N, 166.40°E 40.3 km/h · tây bắc 6.4 km/h · tây bắc 3°
01:00 04/10/2015 20.10°N, 162.10°E 45.5 km/h · tây 31.4 km/h · tây 24°
13:00 04/10/2015 20.80°N, 158.80°E 23.4 km/h · tây 26.6 km/h · tây bắc 31°
07:00 05/10/2015 21.80°N, 154.90°E 51.9 km/h · tây 19.3 km/h · tây 30°
19:00 05/10/2015 22.40°N, 152.90°E 33.7 km/h · tây nam 19.5 km/h · tây bắc 72°
13:00 06/10/2015 24.10°N, 150.90°E 41.8 km/h · tây 20.4 km/h · bắc 106°
01:00 07/10/2015 26.50°N, 150.90°E 49.9 km/h · tây bắc 37.6 km/h · bắc 69°
07:00 07/10/2015 28.50°N, 151.30°E 63.8 km/h · bắc 50.1 km/h · bắc 17°
19:00 07/10/2015 34.50°N, 150.30°E 71.6 km/h · bắc 54.3 km/h · bắc 11°
07:00 08/10/2015 39.50°N, 148.50°E 69.1 km/h · tây bắc 26.6 km/h · bắc 38°
01:00 09/10/2015 44.70°N, 148.40°E 61.6 km/h · tây bắc 24.2 km/h · bắc 59°
13:00 09/10/2015 46.70°N, 147.20°E 40.8 km/h · tây 9.0 km/h · tây bắc 38°
07:00 10/10/2015 48.80°N, 147.50°E 55.8 km/h · tây 22.5 km/h · bắc 93°
19:00 10/10/2015 51.20°N, 147.70°E 25.5 km/h · tây bắc 19.1 km/h · bắc 61°
13:00 11/10/2015 54.00°N, 150.30°E 41.9 km/h · tây 16.2 km/h · đông bắc 111°
01:00 12/10/2015 55.80°N, 153.50°E 19.4 km/h · đông bắc 31.7 km/h · đông bắc 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~111°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~22 so với ~40 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~61° quanh 13:00 06/10/2015) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~27°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
787km bán kính
Đường kính ~1574 km · trục lớn/nhỏ 833/741 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 671–787 km (TB ~717 km)
Gió bão (cấp 10+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–333 km (TB ~269 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 787 km ĐK 1574 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.13× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 07/10/2015
Lõi gió bão cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 07/10/2015
Trường gió lệch nhất
BK 718 km ĐK 1435 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.38× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 03/10/2015
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 787 km (~425 hải lý, đường kính ~1574 km) vào 19:00 07/10/2015 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~333 km (~180 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 222–333 km (trung bình ~269 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHOI-WAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHOI-WAN (2015) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 01/10/2015. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 02/10/2015. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/27 của mùa bão 2015. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 12/10/2015. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5844 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.7 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,142 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,820 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~32.6 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~9.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ; xem như di chuyển trên biển.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2009
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
2003
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
WILLIE
Bão mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KILO
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KUJIRA
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
SUSAN
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Siêu bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
PEWA
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SUSAN
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết