Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VIOLA (1972)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1972
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 20/07/1972
11.3°N, 164.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/07/1972
11.6°N, 165.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/07/1972
12.0°N, 165.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/07/1972
12.1°N, 164.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/07/1972
12.1°N, 164.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/07/1972
12.2°N, 163.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/07/1972
12.5°N, 162.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/07/1972
12.8°N, 161.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/07/1972
13.5°N, 160.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/07/1972
14.3°N, 159.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/07/1972
15.1°N, 159.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/07/1972
15.8°N, 158.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/07/1972
16.7°N, 158.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/07/1972
17.7°N, 158.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/07/1972
18.6°N, 158.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/07/1972
19.5°N, 158.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/07/1972
20.5°N, 158.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/07/1972
21.6°N, 158.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/07/1972
22.5°N, 158.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/07/1972
23.9°N, 159.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/07/1972
24.4°N, 161.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/07/1972
24.6°N, 163.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/07/1972
25.3°N, 164.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/07/1972
27.6°N, 166.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/07/1972
29.5°N, 168.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/07/1972
31.5°N, 169.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/07/1972
33.9°N, 169.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/07/1972
35.7°N, 169.7°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/07/1972
37.5°N, 169.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/07/1972
39.1°N, 168.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/07/1972
40.6°N, 166.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/07/1972
42.0°N, 165.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/07/1972
43.3°N, 163.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/07/1972
44.0°N, 163.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/07/1972
44.4°N, 162.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/07/1972
44.7°N, 161.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VIOLA · 1972
Số hiệu 197210 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 19783 ngày trước (20:00 28/07/1972)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,942 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/31Mạnh nhất năm 1972Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 20/07/1972
11.30°N, 164.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 25/07/1972
25.30°N, 164.30°E
Vùng áp thấp 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 28/07/1972
44.70°N, 161.80°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 31 cơn bão mùa 1972
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
29hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
23.5Tốc độ TB (km/h)
57.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.33×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,697 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,149 mĐộ sâu trung bình
6,043 mSâu nhất
1,291 mNông nhất
5,697 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
02:00 20/07/1972 11.30°N, 164.80°E 4,657 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 20/07/1972 11.60°N, 165.10°E 3,115 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 20/07/1972 12.00°N, 165.00°E 2,761 m Biển sâu KXĐ
20:00 20/07/1972 12.10°N, 164.50°E 4,119 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 21/07/1972 12.10°N, 164.00°E 4,880 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 21/07/1972 12.20°N, 163.10°E 5,276 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 21/07/1972 12.50°N, 162.00°E 5,409 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 21/07/1972 12.80°N, 161.20°E 5,153 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 22/07/1972 13.50°N, 160.20°E 5,628 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 22/07/1972 14.30°N, 159.60°E 5,124 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 22/07/1972 15.10°N, 159.10°E 4,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 22/07/1972 15.80°N, 158.70°E 5,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 23/07/1972 16.70°N, 158.40°E 5,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 23/07/1972 17.70°N, 158.10°E 5,779 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 23/07/1972 18.60°N, 158.00°E 5,744 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 23/07/1972 19.50°N, 158.00°E 1,291 m Biển sâu KXĐ
02:00 24/07/1972 20.50°N, 158.00°E 5,645 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 24/07/1972 21.60°N, 158.50°E 5,144 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 24/07/1972 22.50°N, 158.90°E 5,468 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 24/07/1972 23.90°N, 159.80°E 5,172 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 25/07/1972 24.40°N, 161.50°E 4,950 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 25/07/1972 24.60°N, 163.00°E 5,709 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 25/07/1972 25.30°N, 164.30°E 5,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 25/07/1972 27.60°N, 166.60°E 5,888 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 26/07/1972 29.50°N, 168.20°E 5,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 26/07/1972 31.50°N, 169.40°E 5,812 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 26/07/1972 33.90°N, 169.90°E 5,686 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 26/07/1972 35.70°N, 169.70°E 5,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 27/07/1972 37.50°N, 169.00°E 5,164 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 27/07/1972 39.10°N, 168.00°E 5,635 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 27/07/1972 40.60°N, 166.60°E 5,573 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 27/07/1972 42.00°N, 165.20°E 4,563 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 28/07/1972 43.30°N, 163.90°E 5,738 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 28/07/1972 44.00°N, 163.10°E 5,715 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 28/07/1972 44.40°N, 162.40°E 5,351 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 28/07/1972 44.70°N, 161.80°E 5,817 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,291–6,043 m (trung bình ~5,149 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,697 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VIOLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VIOLA (1972) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 20/07/1972. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/31 của mùa bão 1972. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 20:00 28/07/1972. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4942 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,149 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,697 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 967hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
FABIAN
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
SUDAL
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SONAMU
Bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
MAWAR
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết