Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JOHN (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
45 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 28/08/1994
22.2°N, 179.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 29/08/1994
22.8°N, 178.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 29/08/1994
23.3°N, 177.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 29/08/1994
23.8°N, 176.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 29/08/1994
24.3°N, 175.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 30/08/1994
24.8°N, 175.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 30/08/1994
25.2°N, 174.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/08/1994
25.6°N, 174.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 30/08/1994
26.0°N, 173.8°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/08/1994
26.4°N, 173.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 31/08/1994
26.9°N, 173.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 31/08/1994
27.4°N, 172.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 31/08/1994
27.8°N, 173.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 01/09/1994
28.0°N, 173.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/09/1994
27.9°N, 173.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/09/1994
27.7°N, 173.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/09/1994
27.4°N, 174.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/09/1994
27.3°N, 174.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/09/1994
27.3°N, 174.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/09/1994
27.3°N, 175.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/09/1994
27.3°N, 175.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/09/1994
27.3°N, 176.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/09/1994
27.2°N, 176.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/09/1994
27.0°N, 177.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/09/1994
26.9°N, 177.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/09/1994
26.7°N, 177.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/09/1994
26.5°N, 178.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 04/09/1994
26.3°N, 178.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 04/09/1994
26.2°N, 178.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/09/1994
26.1°N, 178.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/09/1994
26.0°N, 178.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/09/1994
26.1°N, 177.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/09/1994
26.3°N, 177.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 06/09/1994
26.7°N, 177.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 06/09/1994
27.1°N, 176.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/09/1994
27.7°N, 176.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/09/1994
28.1°N, 175.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/09/1994
28.5°N, 175.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/09/1994
29.0°N, 175.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/09/1994
29.4°N, 175.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 07/09/1994
29.5°N, 175.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/09/1994
29.6°N, 176.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/09/1994
29.9°N, 177.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 08/09/1994
30.5°N, 178.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 08/09/1994
31.0°N, 179.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JOHN · 1994
Số hiệu 199420 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11706 ngày trước (19:00 08/09/1994)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,579 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 28/08/1994
22.20°N, 179.30°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 28/08/1994
22.20°N, 179.30°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 28/08/1994
22.20°N, 179.30°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 08/09/1994
31.00°N, 179.80°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
10kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 10 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
5hPa/12h
7hPa/24h
9hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.6 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~764°.
9.8Tốc độ TB (km/h)
23.6Tốc độ tối đa (km/h)
2.63×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 17.7326 ×10⁴ kt²
PDI: 12.5326 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.7326 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 10/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 4.4% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.5326×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.8°CSST trung bình
28.3°CCao nhất
25.4°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 28/08/1994 22.20°N, 179.30°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
01:00 29/08/1994 22.80°N, 178.30°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
07:00 29/08/1994 23.30°N, 177.30°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
13:00 29/08/1994 23.80°N, 176.40°E 27.6°C +1.1°C 157 km/h
19:00 29/08/1994 24.30°N, 175.60°E 27.5°C +1.0°C 157 km/h
01:00 30/08/1994 24.80°N, 175.00°E 26.8°C +0.3°C 148 km/h
07:00 30/08/1994 25.20°N, 174.50°E 26.8°C +0.3°C 139 km/h
13:00 30/08/1994 25.60°N, 174.10°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
19:00 30/08/1994 26.00°N, 173.80°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
01:00 31/08/1994 26.40°N, 173.40°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
07:00 31/08/1994 26.90°N, 173.10°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
13:00 31/08/1994 27.40°N, 172.80°E 26.9°C +0.4°C 111 km/h
19:00 31/08/1994 27.80°N, 173.10°E 26.7°C +0.2°C 111 km/h
01:00 01/09/1994 28.00°N, 173.50°E 26.2°C -0.3°C 102 km/h
07:00 01/09/1994 27.90°N, 173.80°E 26.4°C -0.1°C 102 km/h
13:00 01/09/1994 27.70°N, 173.90°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
19:00 01/09/1994 27.40°N, 174.10°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
01:00 02/09/1994 27.30°N, 174.40°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
07:00 02/09/1994 27.30°N, 174.80°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
13:00 02/09/1994 27.30°N, 175.30°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
19:00 02/09/1994 27.30°N, 175.80°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
01:00 03/09/1994 27.30°N, 176.30°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
07:00 03/09/1994 27.20°N, 176.70°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
13:00 03/09/1994 27.00°N, 177.20°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
19:00 03/09/1994 26.90°N, 177.50°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
01:00 04/09/1994 26.70°N, 177.80°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
07:00 04/09/1994 26.50°N, 178.00°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
13:00 04/09/1994 26.30°N, 178.30°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
19:00 04/09/1994 26.20°N, 178.50°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
01:00 05/09/1994 26.10°N, 178.40°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
07:00 05/09/1994 26.00°N, 178.10°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
13:00 05/09/1994 26.10°N, 177.80°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
19:00 05/09/1994 26.30°N, 177.50°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
01:00 06/09/1994 26.70°N, 177.20°E 26.5°C +0.0°C 83 km/h
07:00 06/09/1994 27.10°N, 176.80°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
13:00 06/09/1994 27.70°N, 176.20°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
19:00 06/09/1994 28.10°N, 175.60°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
01:00 07/09/1994 28.50°N, 175.40°E 26.4°C -0.1°C 74 km/h
07:00 07/09/1994 29.00°N, 175.20°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
13:00 07/09/1994 29.40°N, 175.30°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
19:00 07/09/1994 29.50°N, 175.80°E 25.7°C -0.8°C 83 km/h
01:00 08/09/1994 29.60°N, 176.60°E 25.4°C -1.1°C 83 km/h
07:00 08/09/1994 29.90°N, 177.50°E 25.7°C -0.8°C 83 km/h
13:00 08/09/1994 30.50°N, 178.80°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
19:00 08/09/1994 31.00°N, 179.80°E 25.4°C -1.1°C 93 km/h
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.4–28.3°C (trung bình 26.8°C); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.4°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,363 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,630 mĐộ sâu trung bình
6,203 mSâu nhất
4,363 mNông nhất
4,363 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 28/08/1994 22.20°N, 179.30°E 4,363 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 29/08/1994 22.80°N, 178.30°E 5,484 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 29/08/1994 23.30°N, 177.30°E 5,580 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 29/08/1994 23.80°N, 176.40°E 5,741 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 29/08/1994 24.30°N, 175.60°E 5,812 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 30/08/1994 24.80°N, 175.00°E 5,663 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 30/08/1994 25.20°N, 174.50°E 5,907 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 30/08/1994 25.60°N, 174.10°E 5,885 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 30/08/1994 26.00°N, 173.80°E 5,909 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 31/08/1994 26.40°N, 173.40°E 5,965 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 31/08/1994 26.90°N, 173.10°E 6,051 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 31/08/1994 27.40°N, 172.80°E 6,104 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 31/08/1994 27.80°N, 173.10°E 6,087 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 01/09/1994 28.00°N, 173.50°E 6,033 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/09/1994 27.90°N, 173.80°E 5,987 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 01/09/1994 27.70°N, 173.90°E 6,039 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/09/1994 27.40°N, 174.10°E 6,022 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 02/09/1994 27.30°N, 174.40°E 5,966 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 02/09/1994 27.30°N, 174.80°E 5,871 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 02/09/1994 27.30°N, 175.30°E 5,753 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 02/09/1994 27.30°N, 175.80°E 5,625 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 03/09/1994 27.30°N, 176.30°E 5,712 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 03/09/1994 27.20°N, 176.70°E 5,424 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 03/09/1994 27.00°N, 177.20°E 4,755 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 03/09/1994 26.90°N, 177.50°E 5,419 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 04/09/1994 26.70°N, 177.80°E 5,376 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/09/1994 26.50°N, 178.00°E 5,594 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 04/09/1994 26.30°N, 178.30°E 5,633 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 04/09/1994 26.20°N, 178.50°E 5,601 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 05/09/1994 26.10°N, 178.40°E 5,539 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 05/09/1994 26.00°N, 178.10°E 5,663 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 05/09/1994 26.10°N, 177.80°E 5,626 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 05/09/1994 26.30°N, 177.50°E 5,562 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 06/09/1994 26.70°N, 177.20°E 5,428 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 06/09/1994 27.10°N, 176.80°E 5,526 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 06/09/1994 27.70°N, 176.20°E 5,363 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 06/09/1994 28.10°N, 175.60°E 5,516 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 07/09/1994 28.50°N, 175.40°E 5,635 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 07/09/1994 29.00°N, 175.20°E 5,509 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/09/1994 29.40°N, 175.30°E 5,413 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 07/09/1994 29.50°N, 175.80°E 5,308 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 08/09/1994 29.60°N, 176.60°E 5,193 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 08/09/1994 29.90°N, 177.50°E 5,363 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 08/09/1994 30.50°N, 178.80°E 5,098 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 08/09/1994 31.00°N, 179.80°E 5,287 m Vực sâu đại dương 93 km/h
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4,363–6,203 m (trung bình ~5,630 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,363 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
26.1 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~45 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

13.9OHC trung bình (kJ/cm²)
35.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
26.1Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
34 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
58 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 28/08/1994 22.20°N, 179.30°E 26.1 kJ/cm² 45 m 157 km/h
01:00 29/08/1994 22.80°N, 178.30°E 26.9 kJ/cm² 49 m 157 km/h
07:00 29/08/1994 23.30°N, 177.30°E 29.4 kJ/cm² 56 m 157 km/h
13:00 29/08/1994 23.80°N, 176.40°E 32.1 kJ/cm² 58 m 157 km/h
19:00 29/08/1994 24.30°N, 175.60°E 35.1 kJ/cm² 57 m 157 km/h
01:00 30/08/1994 24.80°N, 175.00°E 32.6 kJ/cm² 53 m 148 km/h
07:00 30/08/1994 25.20°N, 174.50°E 31.2 kJ/cm² 50 m 139 km/h
13:00 30/08/1994 25.60°N, 174.10°E 29.7 kJ/cm² 48 m 130 km/h
19:00 30/08/1994 26.00°N, 173.80°E 24.7 kJ/cm² 41 m 120 km/h
01:00 31/08/1994 26.40°N, 173.40°E 23.1 kJ/cm² 39 m 120 km/h
07:00 31/08/1994 26.90°N, 173.10°E 21.0 kJ/cm² 36 m 111 km/h
13:00 31/08/1994 27.40°N, 172.80°E 17.2 kJ/cm² 31 m 111 km/h
19:00 31/08/1994 27.80°N, 173.10°E 15.2 kJ/cm² 30 m 111 km/h
01:00 01/09/1994 28.00°N, 173.50°E 13.2 kJ/cm² 27 m 102 km/h
07:00 01/09/1994 27.90°N, 173.80°E 15.2 kJ/cm² 30 m 102 km/h
13:00 01/09/1994 27.70°N, 173.90°E 15.2 kJ/cm² 30 m 93 km/h
19:00 01/09/1994 27.40°N, 174.10°E 8.6 kJ/cm² 32 m 83 km/h
01:00 02/09/1994 27.30°N, 174.40°E 10.7 kJ/cm² 36 m 74 km/h
07:00 02/09/1994 27.30°N, 174.80°E 10.7 kJ/cm² 36 m 74 km/h
13:00 02/09/1994 27.30°N, 175.30°E 9.4 kJ/cm² 36 m 74 km/h
19:00 02/09/1994 27.30°N, 175.80°E 9.4 kJ/cm² 36 m 74 km/h
01:00 03/09/1994 27.30°N, 176.30°E 9.8 kJ/cm² 34 m 74 km/h
07:00 03/09/1994 27.20°N, 176.70°E 9.8 kJ/cm² 34 m 74 km/h
13:00 03/09/1994 27.00°N, 177.20°E 9.4 kJ/cm² 34 m 74 km/h
19:00 03/09/1994 26.90°N, 177.50°E 11.6 kJ/cm² 38 m 74 km/h
01:00 04/09/1994 26.70°N, 177.80°E 11.6 kJ/cm² 38 m 74 km/h
07:00 04/09/1994 26.50°N, 178.00°E 13.6 kJ/cm² 41 m 83 km/h
13:00 04/09/1994 26.30°N, 178.30°E 15.0 kJ/cm² 43 m 83 km/h
19:00 04/09/1994 26.20°N, 178.50°E 15.0 kJ/cm² 43 m 93 km/h
01:00 05/09/1994 26.10°N, 178.40°E 15.0 kJ/cm² 43 m 93 km/h
07:00 05/09/1994 26.00°N, 178.10°E 15.0 kJ/cm² 43 m 93 km/h
13:00 05/09/1994 26.10°N, 177.80°E 15.8 kJ/cm² 44 m 93 km/h
19:00 05/09/1994 26.30°N, 177.50°E 15.8 kJ/cm² 44 m 83 km/h
01:00 06/09/1994 26.70°N, 177.20°E 11.6 kJ/cm² 38 m 83 km/h
07:00 06/09/1994 27.10°N, 176.80°E 9.8 kJ/cm² 34 m 74 km/h
13:00 06/09/1994 27.70°N, 176.20°E 5.8 kJ/cm² 28 m 74 km/h
19:00 06/09/1994 28.10°N, 175.60°E 3.5 kJ/cm² 26 m 74 km/h
01:00 07/09/1994 28.50°N, 175.40°E 2.0 kJ/cm² 21 m 74 km/h
07:00 07/09/1994 29.00°N, 175.20°E 0.4 kJ/cm² 16 m 83 km/h
13:00 07/09/1994 29.40°N, 175.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 07/09/1994 29.50°N, 175.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 08/09/1994 29.60°N, 176.60°E 0.3 kJ/cm² 14 m 83 km/h
07:00 08/09/1994 29.90°N, 177.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 08/09/1994 30.50°N, 178.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 08/09/1994 31.00°N, 179.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–35.1 kJ/cm² (trung bình 13.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~34 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~26.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~45 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~26.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~13.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

57%Trung bình 37–82%Dao động 44%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.0m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.8TB (m/s) 3.0–19.2Dao động 28%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 28/08/1994 22.20°N, 179.30°E 61% 11.0 m/s 157 km/h
13:00 29/08/1994 23.80°N, 176.40°E 59% 15.3 m/s 157 km/h
01:00 30/08/1994 24.80°N, 175.00°E 55% 16.8 m/s 148 km/h
19:00 30/08/1994 26.00°N, 173.80°E 65% 15.1 m/s 120 km/h
07:00 31/08/1994 26.90°N, 173.10°E 82% 15.2 m/s 111 km/h
01:00 01/09/1994 28.00°N, 173.50°E 76% 17.4 m/s 102 km/h
19:00 01/09/1994 27.40°N, 174.10°E 79% 16.3 m/s 83 km/h
07:00 02/09/1994 27.30°N, 174.80°E 66% 15.9 m/s 74 km/h
01:00 03/09/1994 27.30°N, 176.30°E 65% 19.2 m/s 74 km/h
13:00 03/09/1994 27.00°N, 177.20°E 56% 16.7 m/s 74 km/h
07:00 04/09/1994 26.50°N, 178.00°E 53% 11.0 m/s 83 km/h
19:00 04/09/1994 26.20°N, 178.50°E 43% 3.0 m/s 93 km/h
13:00 05/09/1994 26.10°N, 177.80°E 39% 7.9 m/s 93 km/h
07:00 06/09/1994 27.10°N, 176.80°E 40% 13.1 m/s 74 km/h
19:00 06/09/1994 28.10°N, 175.60°E 40% 7.9 m/s 74 km/h
13:00 07/09/1994 29.40°N, 175.30°E 50% 9.1 m/s 83 km/h
01:00 08/09/1994 29.60°N, 176.60°E 63% 11.7 m/s 83 km/h
19:00 08/09/1994 31.00°N, 179.80°E 37% 8.5 m/s 93 km/h
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–82% (trung bình 57%); 44% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.0–19.2 m/s (trung bình 12.8 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.0 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 113°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 10 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~345°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 28/08/1994 22.20°N, 179.30°E 49.6 km/h · tây bắc 20.4 km/h · tây bắc 7°
13:00 29/08/1994 23.80°N, 176.40°E 32.0 km/h · tây bắc 16.4 km/h · tây bắc 1°
01:00 30/08/1994 24.80°N, 175.00°E 24.6 km/h · tây bắc 11.2 km/h · tây bắc 11°
19:00 30/08/1994 26.00°N, 173.80°E 19.5 km/h · bắc 10.0 km/h · tây bắc 57°
07:00 31/08/1994 26.90°N, 173.10°E 11.8 km/h · đông bắc 10.5 km/h · tây bắc 68°
01:00 01/09/1994 28.00°N, 173.50°E 12.2 km/h · đông 5.2 km/h · đông 7°
19:00 01/09/1994 27.40°N, 174.10°E 11.5 km/h · đông nam 5.3 km/h · đông 2°
07:00 02/09/1994 27.30°N, 174.80°E 21.9 km/h · đông 8.2 km/h · đông 21°
01:00 03/09/1994 27.30°N, 176.30°E 19.9 km/h · đông 6.8 km/h · đông 36°
13:00 03/09/1994 27.00°N, 177.20°E 15.2 km/h · đông 5.3 km/h · đông 25°
07:00 04/09/1994 26.50°N, 178.00°E 9.2 km/h · tây nam 6.2 km/h · đông nam 96°
19:00 04/09/1994 26.20°N, 178.50°E 9.1 km/h · đông nam 2.5 km/h · tây nam 70°
13:00 05/09/1994 26.10°N, 177.80°E 3.7 km/h · tây nam 6.2 km/h · tây bắc 91°
07:00 06/09/1994 27.10°N, 176.80°E 26.8 km/h · tây bắc 14.9 km/h · tây bắc 20°
19:00 06/09/1994 28.10°N, 175.60°E 21.4 km/h · tây bắc 8.1 km/h · tây bắc 27°
13:00 07/09/1994 29.40°N, 175.30°E 16.1 km/h · tây bắc 8.3 km/h · đông 113°
01:00 08/09/1994 29.60°N, 176.60°E 16.3 km/h · bắc 15.5 km/h · đông 62°
19:00 08/09/1994 31.00°N, 179.80°E 27.3 km/h · đông bắc 18.4 km/h · đông bắc 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~10 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~113°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~10 so với ~19 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~139° quanh 01:00 01/09/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~64°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 259–444 km (TB ~343 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~138 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 45/45 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 28/08/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 28/08/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 19:00 28/08/1994 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–185 km (trung bình ~138 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JOHN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JOHN (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 28/08/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 28/08/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 08/09/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2579 km trong 11 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~10 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 10 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~57% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.8 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,630 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,363 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~13.9 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~26.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên JOHN trong cơ sở dữ liệu.
BEN
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
SOUDELOR
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
COLLEEN
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PEKE
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MIREILLE
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết