Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WILDA (1991)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1991
24 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 14/11/1991
9.0°N, 133.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/11/1991
9.5°N, 131.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/11/1991
10.0°N, 130.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/11/1991
10.5°N, 129.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/11/1991
10.8°N, 128.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/11/1991
11.3°N, 126.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/11/1991
12.0°N, 125.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/11/1991
12.8°N, 125.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/11/1991
13.3°N, 124.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/11/1991
13.8°N, 123.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/11/1991
14.0°N, 122.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/11/1991
14.1°N, 121.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/11/1991
14.2°N, 120.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/11/1991
14.8°N, 119.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/11/1991
15.4°N, 119.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/11/1991
16.3°N, 118.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/11/1991
16.7°N, 118.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/11/1991
17.1°N, 118.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/11/1991
17.4°N, 118.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/11/1991
17.6°N, 117.8°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/11/1991
17.8°N, 116.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/11/1991
17.4°N, 115.9°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/11/1991
16.8°N, 114.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/11/1991
16.3°N, 113.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WILDA · 1991
Số hiệu 199127 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 12730 ngày trước (07:00 20/11/1991)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,516 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#26/29Mạnh nhất năm 1991Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 14/11/1991
9.00°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 15/11/1991
10.80°N, 128.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 18/11/1991
15.40°N, 119.10°E
Bão 83 km/h 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 20/11/1991
16.30°N, 113.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
15 giờThời gian trên đất
~74 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:40 16/11/1991
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 13.52, 123.61
5 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:24 16/11/1991
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 13.88, 122.64
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:36 16/11/1991
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 13.92, 122.46
1 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:06 17/11/1991
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 13.97, 122.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:30 17/11/1991
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 14.03, 121.88
7 giờ 46 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
10:16 17/11/1991
~74 km/h (~40 kt) · 994 hPa
Bão · 14.15, 120.65
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#26 trên tổng 29 cơn bão mùa 1991
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 15/11/1991 → 01:00 16/11/1991
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
12hPa/24h
12hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
18.2Tốc độ TB (km/h)
29Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 100 (nm) / 190 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.6994 ×10⁴ kt²
PDI: 1.6893 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.6994 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 24/29 về năng lượng trong mùa bão 1991.
  • Chiếm 0.9% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.85 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.6893×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

26.8°CSST trung bình
29.1°CCao nhất
24.6°CThấp nhất
26.9°CTại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 14/11/1991 9.00°N, 133.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 14/11/1991 9.50°N, 131.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 15/11/1991 10.00°N, 130.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 15/11/1991 10.50°N, 129.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 15/11/1991 10.80°N, 128.20°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 15/11/1991 11.30°N, 126.90°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
01:00 16/11/1991 12.00°N, 125.90°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
07:00 16/11/1991 12.80°N, 125.20°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
13:00 16/11/1991 13.30°N, 124.10°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
19:00 16/11/1991 13.80°N, 123.00°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 17/11/1991 14.00°N, 122.10°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
07:00 17/11/1991 14.10°N, 121.20°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 17/11/1991 14.20°N, 120.20°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
19:00 17/11/1991 14.80°N, 119.40°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
01:00 18/11/1991 15.40°N, 119.10°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
07:00 18/11/1991 16.30°N, 118.90°E 25.9°C -0.6°C 83 km/h
13:00 18/11/1991 16.70°N, 118.60°E 25.4°C -1.1°C 74 km/h
19:00 18/11/1991 17.10°N, 118.30°E 25.9°C -0.6°C 74 km/h
01:00 19/11/1991 17.40°N, 118.10°E 25.4°C -1.1°C 74 km/h
07:00 19/11/1991 17.60°N, 117.80°E 25.2°C -1.3°C 74 km/h
13:00 19/11/1991 17.80°N, 116.70°E 25.2°C -1.3°C 65 km/h
19:00 19/11/1991 17.40°N, 115.90°E 24.6°C -1.9°C 65 km/h
01:00 20/11/1991 16.80°N, 114.40°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
07:00 20/11/1991 16.30°N, 113.40°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.6–29.1°C (trung bình 26.8°C); 59% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.2°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,793 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,904 mĐộ sâu trung bình
8,151 mSâu nhất
55 mNông nhất
4,793 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
53 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
74 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 508 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 1,810 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 14/11/1991 9.00°N, 133.00°E 5,161 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/11/1991 9.50°N, 131.50°E 6,059 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/11/1991 10.00°N, 130.00°E 5,969 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/11/1991 10.50°N, 129.00°E 5,655 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/11/1991 10.80°N, 128.20°E 5,519 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 15/11/1991 11.30°N, 126.90°E 5,749 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 16/11/1991 12.00°N, 125.90°E 4,328 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 16/11/1991 12.80°N, 125.20°E 2,783 m Biển sâu 74 km/h
13:00 16/11/1991 13.30°N, 124.10°E 315 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 16/11/1991 13.80°N, 123.00°E ▲ 109 m Trung du 74 km/h
01:00 17/11/1991 14.00°N, 122.10°E 55 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 17/11/1991 14.10°N, 121.20°E ▲ 274 m Trung du 74 km/h
13:00 17/11/1991 14.20°N, 120.20°E 1,018 m Biển sâu 74 km/h
19:00 17/11/1991 14.80°N, 119.40°E 2,547 m Biển sâu 74 km/h
01:00 18/11/1991 15.40°N, 119.10°E 4,793 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/11/1991 16.30°N, 118.90°E 3,905 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/11/1991 16.70°N, 118.60°E 2,095 m Biển sâu 74 km/h
19:00 18/11/1991 17.10°N, 118.30°E 4,008 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 19/11/1991 17.40°N, 118.10°E 4,027 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 19/11/1991 17.60°N, 117.80°E 3,818 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 19/11/1991 17.80°N, 116.70°E 3,904 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 19/11/1991 17.40°N, 115.90°E 3,889 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 20/11/1991 16.80°N, 114.40°E 3,084 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/11/1991 16.30°N, 113.40°E 2,272 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 55–8,151 m (trung bình ~3,904 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,793 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~74 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~53 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~508 m, nơi cao nhất ~1,810 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
30.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~53 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

34.8OHC trung bình (kJ/cm²)
68.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
30.2Tại điểm đạt đỉnh
36%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
56 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
86 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 14/11/1991 9.00°N, 133.00°E 48.1 kJ/cm² 56 m KXĐ
19:00 14/11/1991 9.50°N, 131.50°E 48.1 kJ/cm² 56 m KXĐ
01:00 15/11/1991 10.00°N, 130.00°E 51.9 kJ/cm² 61 m KXĐ
07:00 15/11/1991 10.50°N, 129.00°E 58.0 kJ/cm² 68 m KXĐ
13:00 15/11/1991 10.80°N, 128.20°E 65.3 kJ/cm² 76 m 65 km/h
19:00 15/11/1991 11.30°N, 126.90°E 68.6 kJ/cm² 81 m 65 km/h
01:00 16/11/1991 12.00°N, 125.90°E 66.6 kJ/cm² 85 m 74 km/h
07:00 16/11/1991 12.80°N, 125.20°E 63.4 kJ/cm² 85 m 74 km/h
13:00 16/11/1991 13.30°N, 124.10°E 64.0 kJ/cm² 85 m 74 km/h
19:00 16/11/1991 13.80°N, 123.00°E — — 74 km/h
01:00 17/11/1991 14.00°N, 122.10°E 59.5 kJ/cm² 86 m 74 km/h
07:00 17/11/1991 14.10°N, 121.20°E — — 74 km/h
13:00 17/11/1991 14.20°N, 120.20°E 37.9 kJ/cm² 51 m 74 km/h
19:00 17/11/1991 14.80°N, 119.40°E 37.0 kJ/cm² 56 m 74 km/h
01:00 18/11/1991 15.40°N, 119.10°E 30.2 kJ/cm² 53 m 83 km/h
07:00 18/11/1991 16.30°N, 118.90°E 24.1 kJ/cm² 49 m 83 km/h
13:00 18/11/1991 16.70°N, 118.60°E 16.0 kJ/cm² 48 m 74 km/h
19:00 18/11/1991 17.10°N, 118.30°E 11.7 kJ/cm² 47 m 74 km/h
01:00 19/11/1991 17.40°N, 118.10°E 7.0 kJ/cm² 44 m 74 km/h
07:00 19/11/1991 17.60°N, 117.80°E 3.8 kJ/cm² 40 m 74 km/h
13:00 19/11/1991 17.80°N, 116.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
19:00 19/11/1991 17.40°N, 115.90°E 0.3 kJ/cm² 31 m 65 km/h
01:00 20/11/1991 16.80°N, 114.40°E 2.7 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 20/11/1991 16.30°N, 113.40°E 2.0 kJ/cm² 31 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–68.6 kJ/cm² (trung bình 34.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~56 m); 36% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~30.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~53 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 68.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~53.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~9.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.50 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.50Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.50Thấp nhất
0.50Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 16/11/1991 13.80°N, 123.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.2°C 74 km/h
07:00 17/11/1991 14.10°N, 121.20°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.50–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.50 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.50 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~74/74 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

63% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

69%Trung bình 51–88%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.3m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

9.2TB (m/s) 2.3–13.6Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 14/11/1991 9.00°N, 133.00°E 69% 11.4 m/s KXĐ
19:00 14/11/1991 9.50°N, 131.50°E 72% 12.4 m/s KXĐ
07:00 15/11/1991 10.50°N, 129.00°E 79% 8.1 m/s KXĐ
13:00 15/11/1991 10.80°N, 128.20°E 67% 11.7 m/s 65 km/h
19:00 15/11/1991 11.30°N, 126.90°E 77% 5.1 m/s 65 km/h
07:00 16/11/1991 12.80°N, 125.20°E 67% 8.6 m/s 74 km/h
13:00 16/11/1991 13.30°N, 124.10°E 67% 3.2 m/s 74 km/h
19:00 16/11/1991 13.80°N, 123.00°E 87% 9.8 m/s 74 km/h
07:00 17/11/1991 14.10°N, 121.20°E 88% 7.3 m/s 74 km/h
13:00 17/11/1991 14.20°N, 120.20°E 81% 5.2 m/s 74 km/h
01:00 18/11/1991 15.40°N, 119.10°E 63% 2.3 m/s 83 km/h
07:00 18/11/1991 16.30°N, 118.90°E 74% 12.0 m/s 83 km/h
13:00 18/11/1991 16.70°N, 118.60°E 63% 8.4 m/s 74 km/h
01:00 19/11/1991 17.40°N, 118.10°E 63% 13.6 m/s 74 km/h
07:00 19/11/1991 17.60°N, 117.80°E 57% 13.1 m/s 74 km/h
13:00 19/11/1991 17.80°N, 116.70°E 51% 10.4 m/s 65 km/h
01:00 20/11/1991 16.80°N, 114.40°E 54% 9.9 m/s KXĐ
07:00 20/11/1991 16.30°N, 113.40°E 54% 12.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–88% (trung bình 69%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–13.6 m/s (trung bình 9.2 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (63%) và đứt gió thấp (2.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

37°
Lệch vừa phải · lớn nhất 107°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~288°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 14/11/1991 9.00°N, 133.00°E 40.2 km/h · tây 29.0 km/h · tây 35°
19:00 14/11/1991 9.50°N, 131.50°E 31.1 km/h · tây 28.9 km/h · tây 26°
07:00 15/11/1991 10.50°N, 129.00°E 20.5 km/h · tây 15.6 km/h · tây 20°
13:00 15/11/1991 10.80°N, 128.20°E 18.2 km/h · tây 25.4 km/h · tây 32°
19:00 15/11/1991 11.30°N, 126.90°E 29.2 km/h · tây bắc 22.3 km/h · tây bắc 13°
07:00 16/11/1991 12.80°N, 125.20°E 14.2 km/h · tây 21.9 km/h · tây bắc 9°
13:00 16/11/1991 13.30°N, 124.10°E 22.8 km/h · tây 21.9 km/h · tây bắc 24°
19:00 16/11/1991 13.80°N, 123.00°E 26.2 km/h · tây 16.6 km/h · tây 25°
07:00 17/11/1991 14.10°N, 121.20°E 20.4 km/h · tây 18.1 km/h · tây 15°
13:00 17/11/1991 14.20°N, 120.20°E 18.7 km/h · tây 18.2 km/h · tây bắc 18°
01:00 18/11/1991 15.40°N, 119.10°E 27.5 km/h · bắc 17.1 km/h · bắc 7°
07:00 18/11/1991 16.30°N, 118.90°E 23.2 km/h · bắc 9.1 km/h · tây bắc 23°
13:00 18/11/1991 16.70°N, 118.60°E 12.9 km/h · tây 9.1 km/h · tây bắc 37°
01:00 19/11/1991 17.40°N, 118.10°E 11.9 km/h · bắc 6.5 km/h · tây bắc 35°
07:00 19/11/1991 17.60°N, 117.80°E 11.7 km/h · bắc 19.8 km/h · tây 86°
13:00 19/11/1991 17.80°N, 116.70°E 11.4 km/h · tây bắc 16.0 km/h · tây nam 91°
01:00 20/11/1991 16.80°N, 114.40°E 1.0 km/h · nam 20.0 km/h · tây nam 61°
07:00 20/11/1991 16.30°N, 113.40°E 3.3 km/h · đông nam 20.0 km/h · tây nam 107°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 37° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~107°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~40° quanh 01:00 18/11/1991) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~51°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–185 km (TB ~153 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 18/24 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 18/11/1991
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 185 km (~100 hải lý, đường kính ~370 km) vào 01:00 18/11/1991 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WILDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WILDA (1991) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 14/11/1991. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 15/11/1991. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 26/29 của mùa bão 1991. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 20/11/1991. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2516 km trong 5 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.8°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.2 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,904 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,793 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~34.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~30.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.50 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~74 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 15 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
STEVE
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
BARIJAT
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 976hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
LEE
Bão mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
JELAWAT
Siêu bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
LI
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
ETAU
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết