Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DAMREY (2012)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2012
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 27/07/2012
24.7°N, 148.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/07/2012
25.2°N, 148.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/07/2012
25.6°N, 147.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/07/2012
25.9°N, 147.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/2012
26.0°N, 147.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/2012
26.0°N, 147.1°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/07/2012
26.0°N, 146.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/07/2012
26.1°N, 146.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/07/2012
25.9°N, 146.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/07/2012
25.5°N, 145.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/07/2012
25.4°N, 145.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/07/2012
25.4°N, 145.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/07/2012
25.4°N, 144.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/07/2012
26.5°N, 144.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 30/07/2012
27.1°N, 143.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 31/07/2012
27.7°N, 142.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 31/07/2012
28.0°N, 141.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/07/2012
28.3°N, 141.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/07/2012
28.6°N, 138.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/07/2012
28.9°N, 137.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/08/2012
29.3°N, 135.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 01/08/2012
29.8°N, 134.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/08/2012
30.0°N, 132.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 01/08/2012
30.3°N, 131.4°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/08/2012
30.4°N, 130.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 01/08/2012
30.5°N, 129.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/08/2012
30.8°N, 128.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/08/2012
31.7°N, 126.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/08/2012
32.8°N, 124.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/08/2012
33.8°N, 122.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/08/2012
34.4°N, 120.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 03/08/2012
34.9°N, 119.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/08/2012
35.6°N, 118.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 03/08/2012
37.0°N, 118.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/08/2012
37.6°N, 118.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/2012
38.8°N, 118.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/2012
39.6°N, 119.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DAMREY · 2012
Số hiệu 201210 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5168 ngày trước (07:00 04/08/2012)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,840 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/25Mạnh nhất năm 2012Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 27/07/2012
24.70°N, 148.80°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 28/07/2012
26.00°N, 147.10°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
13:00 02/08/2012
33.80°N, 122.20°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 04/08/2012
39.60°N, 119.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
20 giờThời gian trên đất
~106 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:30 01/08/2012
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 30.38, 130.65
42 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:12 01/08/2012
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 30.41, 130.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
02:06 03/08/2012
~106 km/h (~57 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 35.03, 119.18
19 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:24 03/08/2012
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 38.08, 118.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~106 km/h (~57 kt) Suy yếu khi qua đất: −106 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 25 cơn bão mùa 2012
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 28/07/2012 → 07:00 29/07/2012
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
17hPa/12h
21hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 21 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 43 km/h).
20.6Tốc độ TB (km/h)
43.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.2×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 7.703 ×10⁴ kt²
PDI: 4.6339 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.703 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/25 về năng lượng trong mùa bão 2012.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.6339×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
24.6°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

27.6°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
22.3°CThấp nhất
24.6°CTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 27/07/2012 24.70°N, 148.80°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 27/07/2012 25.20°N, 148.30°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 28/07/2012 25.60°N, 147.90°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 28/07/2012 25.90°N, 147.40°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 28/07/2012 26.00°N, 147.20°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 28/07/2012 26.00°N, 147.10°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
01:00 29/07/2012 26.00°N, 146.80°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
07:00 29/07/2012 26.10°N, 146.40°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
13:00 29/07/2012 25.90°N, 146.00°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
19:00 29/07/2012 25.50°N, 145.80°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
01:00 30/07/2012 25.40°N, 145.50°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
07:00 30/07/2012 25.40°N, 145.00°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 30/07/2012 25.40°N, 144.70°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
19:00 30/07/2012 26.50°N, 144.20°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
22:00 30/07/2012 27.10°N, 143.50°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
01:00 31/07/2012 27.70°N, 142.80°E 25.9°C -0.6°C 102 km/h
04:00 31/07/2012 28.00°N, 141.70°E 26.7°C +0.2°C 93 km/h
07:00 31/07/2012 28.30°N, 141.00°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
13:00 31/07/2012 28.60°N, 138.90°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
19:00 31/07/2012 28.90°N, 137.20°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
01:00 01/08/2012 29.30°N, 135.10°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
04:00 01/08/2012 29.80°N, 134.00°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
07:00 01/08/2012 30.00°N, 132.70°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
10:00 01/08/2012 30.30°N, 131.40°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
13:00 01/08/2012 30.40°N, 130.50°E Trên đất liền — 102 km/h
16:00 01/08/2012 30.50°N, 129.80°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
19:00 01/08/2012 30.80°N, 128.70°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 02/08/2012 31.70°N, 126.70°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
07:00 02/08/2012 32.80°N, 124.30°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
13:00 02/08/2012 33.80°N, 122.20°E 24.6°C -1.9°C 130 km/h
19:00 02/08/2012 34.40°N, 120.40°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
01:00 03/08/2012 34.90°N, 119.40°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
07:00 03/08/2012 35.60°N, 118.20°E Trên đất liền — 83 km/h
13:00 03/08/2012 37.00°N, 118.00°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 03/08/2012 37.60°N, 118.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 04/08/2012 38.80°N, 118.90°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
07:00 04/08/2012 39.60°N, 119.50°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.3–29.2°C (trung bình 27.6°C); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 24.6°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.3°C so với 28.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
15 m Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Rất nông ven bờ (< 20 m) — nguồn nhiệt cạn kiệt nhanh và ma sát đáy lớn, bão thường suy yếu rõ rệt trước khi đổ bộ.

3,178 mĐộ sâu trung bình
7,795 mSâu nhất
1 mNông nhất
15 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
70 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
84 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 259 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 770 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 27/07/2012 24.70°N, 148.80°E 5,437 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/07/2012 25.20°N, 148.30°E 4,354 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/07/2012 25.60°N, 147.90°E 4,564 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/07/2012 25.90°N, 147.40°E 4,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/07/2012 26.00°N, 147.20°E 5,054 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/07/2012 26.00°N, 147.10°E 4,776 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 29/07/2012 26.00°N, 146.80°E 5,062 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 29/07/2012 26.10°N, 146.40°E 5,428 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 29/07/2012 25.90°N, 146.00°E 3,827 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 29/07/2012 25.50°N, 145.80°E 5,622 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 30/07/2012 25.40°N, 145.50°E 5,732 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 30/07/2012 25.40°N, 145.00°E 5,285 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 30/07/2012 25.40°N, 144.70°E 4,856 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 30/07/2012 26.50°N, 144.20°E 3,576 m Vực sâu đại dương 74 km/h
22:00 30/07/2012 27.10°N, 143.50°E 7,795 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/07/2012 27.70°N, 142.80°E 3,562 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 31/07/2012 28.00°N, 141.70°E 4,055 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 31/07/2012 28.30°N, 141.00°E 4,038 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 31/07/2012 28.60°N, 138.90°E 2,732 m Biển sâu 93 km/h
19:00 31/07/2012 28.90°N, 137.20°E 3,720 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 01/08/2012 29.30°N, 135.10°E 4,988 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 01/08/2012 29.80°N, 134.00°E 4,614 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/08/2012 30.00°N, 132.70°E 3,837 m Vực sâu đại dương 102 km/h
10:00 01/08/2012 30.30°N, 131.40°E 2,135 m Biển sâu 102 km/h
13:00 01/08/2012 30.40°N, 130.50°E ▲ 705 m Đồi núi thấp 102 km/h
16:00 01/08/2012 30.50°N, 129.80°E 630 m Biển sâu vừa 102 km/h
19:00 01/08/2012 30.80°N, 128.70°E 676 m Biển sâu vừa 102 km/h
01:00 02/08/2012 31.70°N, 126.70°E 106 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 02/08/2012 32.80°N, 124.30°E 43 m Biển nông 120 km/h
13:00 02/08/2012 33.80°N, 122.20°E 15 m Rất nông ven bờ 130 km/h
19:00 02/08/2012 34.40°N, 120.40°E 12 m Rất nông ven bờ 120 km/h
01:00 03/08/2012 34.90°N, 119.40°E 10 m Rất nông ven bờ 111 km/h
07:00 03/08/2012 35.60°N, 118.20°E ▲ 189 m Trung du 83 km/h
13:00 03/08/2012 37.00°N, 118.00°E ▲ 12 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
19:00 03/08/2012 37.60°N, 118.20°E ▲ 6 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 04/08/2012 38.80°N, 118.90°E 28 m Biển nông KXĐ
07:00 04/08/2012 39.60°N, 119.50°E 11 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1–7,795 m (trung bình ~3,178 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~15 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~84 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~70 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,437 m xuống ~11 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~259 m, nơi cao nhất ~770 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
2.2 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~10 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

22.6OHC trung bình (kJ/cm²)
38.0Cao nhất
2.2Thấp nhất
2.2Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
31 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
48 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 27/07/2012 24.70°N, 148.80°E 38.0 kJ/cm² 41 m KXĐ
19:00 27/07/2012 25.20°N, 148.30°E 35.0 kJ/cm² 39 m KXĐ
01:00 28/07/2012 25.60°N, 147.90°E 34.7 kJ/cm² 38 m KXĐ
07:00 28/07/2012 25.90°N, 147.40°E 31.9 kJ/cm² 36 m KXĐ
13:00 28/07/2012 26.00°N, 147.20°E 29.2 kJ/cm² 34 m KXĐ
19:00 28/07/2012 26.00°N, 147.10°E 29.2 kJ/cm² 34 m 65 km/h
01:00 29/07/2012 26.00°N, 146.80°E 30.2 kJ/cm² 35 m 65 km/h
07:00 29/07/2012 26.10°N, 146.40°E 30.2 kJ/cm² 35 m 74 km/h
13:00 29/07/2012 25.90°N, 146.00°E 32.8 kJ/cm² 36 m 74 km/h
19:00 29/07/2012 25.50°N, 145.80°E 34.0 kJ/cm² 37 m 74 km/h
01:00 30/07/2012 25.40°N, 145.50°E 34.0 kJ/cm² 37 m 74 km/h
07:00 30/07/2012 25.40°N, 145.00°E 34.0 kJ/cm² 37 m 74 km/h
13:00 30/07/2012 25.40°N, 144.70°E 32.5 kJ/cm² 35 m 74 km/h
19:00 30/07/2012 26.50°N, 144.20°E 27.2 kJ/cm² 33 m 74 km/h
22:00 30/07/2012 27.10°N, 143.50°E 17.6 kJ/cm² 27 m 83 km/h
01:00 31/07/2012 27.70°N, 142.80°E 7.8 kJ/cm² 17 m 102 km/h
04:00 31/07/2012 28.00°N, 141.70°E 4.5 kJ/cm² 13 m 93 km/h
07:00 31/07/2012 28.30°N, 141.00°E 4.5 kJ/cm² 13 m 93 km/h
13:00 31/07/2012 28.60°N, 138.90°E 3.8 kJ/cm² 14 m 93 km/h
19:00 31/07/2012 28.90°N, 137.20°E 2.9 kJ/cm² 14 m 93 km/h
01:00 01/08/2012 29.30°N, 135.10°E 3.6 kJ/cm² 22 m 93 km/h
04:00 01/08/2012 29.80°N, 134.00°E 11.0 kJ/cm² 35 m 102 km/h
07:00 01/08/2012 30.00°N, 132.70°E 25.5 kJ/cm² 46 m 102 km/h
10:00 01/08/2012 30.30°N, 131.40°E 31.9 kJ/cm² 46 m 102 km/h
13:00 01/08/2012 30.40°N, 130.50°E — — 102 km/h
16:00 01/08/2012 30.50°N, 129.80°E 30.2 kJ/cm² 48 m 102 km/h
19:00 01/08/2012 30.80°N, 128.70°E 22.4 kJ/cm² 39 m 102 km/h
01:00 02/08/2012 31.70°N, 126.70°E 10.6 kJ/cm² 24 m 102 km/h
07:00 02/08/2012 32.80°N, 124.30°E 2.2 kJ/cm² 10 m 120 km/h
13:00 02/08/2012 33.80°N, 122.20°E — — 130 km/h
19:00 02/08/2012 34.40°N, 120.40°E — — 120 km/h
01:00 03/08/2012 34.90°N, 119.40°E — — 111 km/h
07:00 03/08/2012 35.60°N, 118.20°E — — 83 km/h
13:00 03/08/2012 37.00°N, 118.00°E — — 65 km/h
19:00 03/08/2012 37.60°N, 118.20°E — — KXĐ
01:00 04/08/2012 38.80°N, 118.90°E — — KXĐ
07:00 04/08/2012 39.60°N, 119.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 2.2–38.0 kJ/cm² (trung bình 22.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~31 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~2.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~10 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.9°C) nhưng OHC lại thấp (~29.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.35 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.38Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.33Thấp nhất
0.35Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 01/08/2012 30.40°N, 130.50°E 0.33 m³/m³ (Rất ẩm) 23.5°C 102 km/h
07:00 03/08/2012 35.60°N, 118.20°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 26.2°C 83 km/h
13:00 03/08/2012 37.00°N, 118.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C 65 km/h
19:00 03/08/2012 37.60°N, 118.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.33–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.38 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.35 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

40% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

55%Trung bình 40–75%Dao động 35%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.7TB (m/s) 0.9–20.0Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 27/07/2012 24.70°N, 148.80°E 56% 0.9 m/s KXĐ
01:00 28/07/2012 25.60°N, 147.90°E 54% 4.5 m/s KXĐ
13:00 28/07/2012 26.00°N, 147.20°E 60% 5.5 m/s KXĐ
19:00 28/07/2012 26.00°N, 147.10°E 65% 5.7 m/s 65 km/h
01:00 29/07/2012 26.00°N, 146.80°E 62% 5.7 m/s 65 km/h
13:00 29/07/2012 25.90°N, 146.00°E 55% 3.3 m/s 74 km/h
07:00 30/07/2012 25.40°N, 145.00°E 60% 2.1 m/s 74 km/h
19:00 30/07/2012 26.50°N, 144.20°E 54% 10.0 m/s 74 km/h
01:00 31/07/2012 27.70°N, 142.80°E 64% 20.0 m/s 102 km/h
07:00 31/07/2012 28.30°N, 141.00°E 56% 18.8 m/s 93 km/h
19:00 31/07/2012 28.90°N, 137.20°E 60% 11.8 m/s 93 km/h
04:00 01/08/2012 29.80°N, 134.00°E 55% 7.1 m/s 102 km/h
10:00 01/08/2012 30.30°N, 131.40°E 49% 7.0 m/s 102 km/h
16:00 01/08/2012 30.50°N, 129.80°E 47% 9.6 m/s 102 km/h
07:00 02/08/2012 32.80°N, 124.30°E 50% 7.9 m/s 120 km/h
13:00 02/08/2012 33.80°N, 122.20°E 40% 7.2 m/s 130 km/h
19:00 02/08/2012 34.40°N, 120.40°E 42% 12.2 m/s 120 km/h
07:00 03/08/2012 35.60°N, 118.20°E 40% 11.2 m/s 83 km/h
19:00 03/08/2012 37.60°N, 118.20°E 57% 13.1 m/s KXĐ
07:00 04/08/2012 39.60°N, 119.50°E 75% 10.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 40–75% (trung bình 55%); 35% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.9–20.0 m/s (trung bình 8.7 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (40%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 163°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~290°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 27/07/2012 24.70°N, 148.80°E 23.1 km/h · tây bắc 12.5 km/h · tây bắc 11°
01:00 28/07/2012 25.60°N, 147.90°E 17.9 km/h · tây bắc 10.0 km/h · tây bắc 28°
13:00 28/07/2012 26.00°N, 147.20°E 9.9 km/h · bắc 1.7 km/h · tây 93°
19:00 28/07/2012 26.00°N, 147.10°E 19.5 km/h · bắc 5.0 km/h · tây 94°
01:00 29/07/2012 26.00°N, 146.80°E 13.4 km/h · đông bắc 6.9 km/h · tây 105°
13:00 29/07/2012 25.90°N, 146.00°E 6.0 km/h · đông 8.1 km/h · tây nam 120°
07:00 30/07/2012 25.40°N, 145.00°E 9.5 km/h · đông 5.0 km/h · tây 163°
19:00 30/07/2012 26.50°N, 144.20°E 36.7 km/h · tây 32.1 km/h · tây bắc 24°
01:00 31/07/2012 27.70°N, 142.80°E 40.5 km/h · tây 37.7 km/h · tây 34°
07:00 31/07/2012 28.30°N, 141.00°E 30.2 km/h · tây nam 34.7 km/h · tây 41°
19:00 31/07/2012 28.90°N, 137.20°E 46.3 km/h · tây 34.8 km/h · tây 18°
04:00 01/08/2012 29.80°N, 134.00°E 43.5 km/h · tây 42.4 km/h · tây 29°
10:00 01/08/2012 30.30°N, 131.40°E 37.3 km/h · tây 29.0 km/h · tây 28°
16:00 01/08/2012 30.50°N, 129.80°E 40.2 km/h · tây nam 36.8 km/h · tây 44°
07:00 02/08/2012 32.80°N, 124.30°E 41.5 km/h · tây 37.4 km/h · tây bắc 18°
13:00 02/08/2012 33.80°N, 122.20°E 30.4 km/h · tây 29.8 km/h · tây 7°
19:00 02/08/2012 34.40°N, 120.40°E 18.9 km/h · tây 17.8 km/h · tây bắc 23°
07:00 03/08/2012 35.60°N, 118.20°E 12.5 km/h · bắc 26.1 km/h · bắc 16°
19:00 03/08/2012 37.60°N, 118.20°E 27.6 km/h · bắc 24.5 km/h · đông bắc 6°
07:00 04/08/2012 39.60°N, 119.50°E 49.6 km/h · đông bắc 17.1 km/h · đông bắc 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~163°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~82° quanh 13:00 29/07/2012) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~54°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 500/333 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 185–417 km (TB ~322 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–93 km (TB ~80 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 29/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 31/07/2012
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 02/08/2012
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 30/07/2012
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 02/08/2012
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 01:00 31/07/2012 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–93 km (trung bình ~80 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DAMREY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DAMREY (2012) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 27/07/2012. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 28/07/2012. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/25 của mùa bão 2012. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 04/08/2012. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3840 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~55% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~8.7 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,178 m (Bất lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~15 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~22.6 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~2.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~102 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 20 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2005
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
ORA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
WYNNE
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MALIKSI
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết