Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FUNG-WONG (2019)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2019
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 17/11/2019
10.6°N, 143.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/11/2019
11.0°N, 142.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/11/2019
11.5°N, 140.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/11/2019
12.0°N, 138.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/11/2019
12.3°N, 137.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/11/2019
12.4°N, 134.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/11/2019
13.1°N, 132.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/11/2019
14.0°N, 131.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/11/2019
14.7°N, 130.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/11/2019
15.3°N, 128.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/11/2019
16.1°N, 128.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/11/2019
17.6°N, 127.2°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/11/2019
19.0°N, 126.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 21/11/2019
19.6°N, 125.4°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/11/2019
20.2°N, 125.0°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/11/2019
20.5°N, 124.4°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/11/2019
21.3°N, 124.3°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/11/2019
22.2°N, 124.4°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/11/2019
22.9°N, 125.0°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/11/2019
23.7°N, 125.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/11/2019
24.6°N, 125.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/11/2019
25.1°N, 125.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/11/2019
25.2°N, 125.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/11/2019
25.3°N, 125.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/11/2019
26.0°N, 125.9°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/11/2019
28.4°N, 125.6°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/11/2019
30.0°N, 126.2°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/11/2019
30.2°N, 127.7°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/11/2019
31.1°N, 131.6°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/11/2019
31.7°N, 134.1°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/11/2019
32.8°N, 136.7°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FUNG-WONG · 2019
Số hiệu 201927 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 2498 ngày trước (07:00 25/11/2019)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,632 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/29Mạnh nhất năm 2019Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 17/11/2019
10.60°N, 143.60°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 20/11/2019
16.10°N, 128.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/11/2019
20.20°N, 125.00°E
Bão mạnh 102 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 25/11/2019
32.80°N, 136.70°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
1 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:00 22/11/2019
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 24.77, 125.3
1 giờ
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:00 22/11/2019
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 24.85, 125.3
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 29 cơn bão mùa 2019
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 20/11/2019 → 01:00 21/11/2019
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
10hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 64 km/h).
25.7Tốc độ TB (km/h)
64.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.8×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 2.8203 ×10⁴ kt²
PDI: 1.5463 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.8203 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/29 về năng lượng trong mùa bão 2019.
  • Chiếm 1% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.37 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.5463×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.5°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
21.0°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
45%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 17/11/2019 10.60°N, 143.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 18/11/2019 11.00°N, 142.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 18/11/2019 11.50°N, 140.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 18/11/2019 12.00°N, 138.80°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 18/11/2019 12.30°N, 137.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 19/11/2019 12.40°N, 134.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 19/11/2019 13.10°N, 132.90°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 19/11/2019 14.00°N, 131.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 19/11/2019 14.70°N, 130.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 20/11/2019 15.30°N, 128.80°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 20/11/2019 16.10°N, 128.20°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
13:00 20/11/2019 17.60°N, 127.20°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
19:00 20/11/2019 19.00°N, 126.00°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
01:00 21/11/2019 19.60°N, 125.40°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
07:00 21/11/2019 20.20°N, 125.00°E 26.4°C -0.1°C 102 km/h
13:00 21/11/2019 20.50°N, 124.40°E 26.4°C -0.1°C 102 km/h
19:00 21/11/2019 21.30°N, 124.30°E 26.0°C -0.5°C 93 km/h
01:00 22/11/2019 22.20°N, 124.40°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
07:00 22/11/2019 22.90°N, 125.00°E 25.0°C -1.5°C 83 km/h
13:00 22/11/2019 23.70°N, 125.40°E 25.0°C -1.5°C 65 km/h
19:00 22/11/2019 24.60°N, 125.30°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
01:00 23/11/2019 25.10°N, 125.30°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
07:00 23/11/2019 25.20°N, 125.50°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
13:00 23/11/2019 25.30°N, 125.60°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
19:00 23/11/2019 26.00°N, 125.90°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
01:00 24/11/2019 28.40°N, 125.60°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
07:00 24/11/2019 30.00°N, 126.20°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
13:00 24/11/2019 30.20°N, 127.70°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
19:00 24/11/2019 31.10°N, 131.60°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
01:00 25/11/2019 31.70°N, 134.10°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
07:00 25/11/2019 32.80°N, 136.70°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.0–30.0°C (trung bình 26.5°C); 45% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (21.0°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,739 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,962 mĐộ sâu trung bình
8,386 mSâu nhất
25 mNông nhất
5,739 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
32 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 46 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 46 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 17/11/2019 10.60°N, 143.60°E 4,968 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/11/2019 11.00°N, 142.00°E 7,138 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/11/2019 11.50°N, 140.50°E 3,218 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/11/2019 12.00°N, 138.80°E 4,205 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/11/2019 12.30°N, 137.00°E 5,009 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/11/2019 12.40°N, 134.90°E 3,409 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/11/2019 13.10°N, 132.90°E 6,139 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/11/2019 14.00°N, 131.10°E 5,369 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/11/2019 14.70°N, 130.00°E 5,571 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/11/2019 15.30°N, 128.80°E 5,367 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/11/2019 16.10°N, 128.20°E 5,452 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/11/2019 17.60°N, 127.20°E 5,252 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 20/11/2019 19.00°N, 126.00°E 5,433 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 21/11/2019 19.60°N, 125.40°E 5,037 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 21/11/2019 20.20°N, 125.00°E 5,739 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 21/11/2019 20.50°N, 124.40°E 5,731 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 21/11/2019 21.30°N, 124.30°E 5,473 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 22/11/2019 22.20°N, 124.40°E 5,513 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 22/11/2019 22.90°N, 125.00°E 6,156 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/11/2019 23.70°N, 125.40°E 2,991 m Biển sâu 65 km/h
19:00 22/11/2019 24.60°N, 125.30°E 809 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 23/11/2019 25.10°N, 125.30°E 309 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 23/11/2019 25.20°N, 125.50°E 929 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 23/11/2019 25.30°N, 125.60°E 1,096 m Biển sâu KXĐ
19:00 23/11/2019 26.00°N, 125.90°E 2,055 m Biển sâu KXĐ
01:00 24/11/2019 28.40°N, 125.60°E 114 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 24/11/2019 30.00°N, 126.20°E 84 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 24/11/2019 30.20°N, 127.70°E 212 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 24/11/2019 31.10°N, 131.60°E 951 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 25/11/2019 31.70°N, 134.10°E 4,830 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/11/2019 32.80°N, 136.70°E 4,281 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 25–8,386 m (trung bình ~3,962 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,739 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~32 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~46 m, nơi cao nhất ~46 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
28.7 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~58 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

46.9OHC trung bình (kJ/cm²)
113.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
28.7Tại điểm đạt đỉnh
39%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
107 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 17/11/2019 10.60°N, 143.60°E 99.1 kJ/cm² 88 m KXĐ
01:00 18/11/2019 11.00°N, 142.00°E 106.1 kJ/cm² 94 m KXĐ
07:00 18/11/2019 11.50°N, 140.50°E 112.7 kJ/cm² 97 m KXĐ
13:00 18/11/2019 12.00°N, 138.80°E 112.1 kJ/cm² 99 m KXĐ
19:00 18/11/2019 12.30°N, 137.00°E 111.5 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 19/11/2019 12.40°N, 134.90°E 106.3 kJ/cm² 97 m KXĐ
07:00 19/11/2019 13.10°N, 132.90°E 109.8 kJ/cm² 100 m KXĐ
13:00 19/11/2019 14.00°N, 131.10°E 113.6 kJ/cm² 105 m KXĐ
19:00 19/11/2019 14.70°N, 130.00°E 113.8 kJ/cm² 107 m KXĐ
01:00 20/11/2019 15.30°N, 128.80°E 112.1 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 20/11/2019 16.10°N, 128.20°E 101.8 kJ/cm² 105 m 65 km/h
13:00 20/11/2019 17.60°N, 127.20°E 80.7 kJ/cm² 94 m 74 km/h
19:00 20/11/2019 19.00°N, 126.00°E 46.9 kJ/cm² 68 m 83 km/h
01:00 21/11/2019 19.60°N, 125.40°E 33.8 kJ/cm² 60 m 93 km/h
07:00 21/11/2019 20.20°N, 125.00°E 28.7 kJ/cm² 58 m 102 km/h
13:00 21/11/2019 20.50°N, 124.40°E 21.4 kJ/cm² 58 m 102 km/h
19:00 21/11/2019 21.30°N, 124.30°E 18.0 kJ/cm² 58 m 93 km/h
01:00 22/11/2019 22.20°N, 124.40°E 12.7 kJ/cm² 60 m 93 km/h
07:00 22/11/2019 22.90°N, 125.00°E 11.4 kJ/cm² 62 m 83 km/h
13:00 22/11/2019 23.70°N, 125.40°E 1.5 kJ/cm² 47 m 65 km/h
19:00 22/11/2019 24.60°N, 125.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/11/2019 25.10°N, 125.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/11/2019 25.20°N, 125.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/11/2019 25.30°N, 125.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/11/2019 26.00°N, 125.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/11/2019 28.40°N, 125.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/11/2019 30.00°N, 126.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/11/2019 30.20°N, 127.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/11/2019 31.10°N, 131.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/11/2019 31.70°N, 134.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/11/2019 32.80°N, 136.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–113.8 kJ/cm² (trung bình 46.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 39% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~28.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~58 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 113.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~92.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~5.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

58%Trung bình 18–91%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

17.7TB (m/s) 2.7–49.7Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 17/11/2019 10.60°N, 143.60°E 55% 4.5 m/s KXĐ
07:00 18/11/2019 11.50°N, 140.50°E 66% 2.7 m/s KXĐ
19:00 18/11/2019 12.30°N, 137.00°E 76% 4.4 m/s KXĐ
01:00 19/11/2019 12.40°N, 134.90°E 77% 9.5 m/s KXĐ
13:00 19/11/2019 14.00°N, 131.10°E 72% 11.2 m/s KXĐ
01:00 20/11/2019 15.30°N, 128.80°E 77% 14.7 m/s KXĐ
07:00 20/11/2019 16.10°N, 128.20°E 74% 15.0 m/s 65 km/h
13:00 20/11/2019 17.60°N, 127.20°E 76% 5.1 m/s 74 km/h
19:00 20/11/2019 19.00°N, 126.00°E 91% 15.6 m/s 83 km/h
07:00 21/11/2019 20.20°N, 125.00°E 82% 8.2 m/s 102 km/h
19:00 21/11/2019 21.30°N, 124.30°E 64% 16.5 m/s 93 km/h
07:00 22/11/2019 22.90°N, 125.00°E 53% 13.6 m/s 83 km/h
13:00 22/11/2019 23.70°N, 125.40°E 43% 13.1 m/s 65 km/h
01:00 23/11/2019 25.10°N, 125.30°E 45% 22.5 m/s KXĐ
13:00 23/11/2019 25.30°N, 125.60°E 23% 24.5 m/s KXĐ
01:00 24/11/2019 28.40°N, 125.60°E 18% 42.2 m/s KXĐ
07:00 24/11/2019 30.00°N, 126.20°E 28% 49.7 m/s KXĐ
19:00 24/11/2019 31.10°N, 131.60°E 38% 31.7 m/s KXĐ
07:00 25/11/2019 32.80°N, 136.70°E 50% 31.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 18–91% (trung bình 58%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–49.7 m/s (trung bình 17.7 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (82%) và đứt gió thấp (8.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

20°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 56°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~13°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 17/11/2019 10.60°N, 143.60°E 34.3 km/h · tây 30.1 km/h · tây 26°
07:00 18/11/2019 11.50°N, 140.50°E 38.4 km/h · tây 32.2 km/h · tây 29°
19:00 18/11/2019 12.30°N, 137.00°E 37.5 km/h · tây 38.1 km/h · tây 5°
01:00 19/11/2019 12.40°N, 134.90°E 39.7 km/h · tây 38.4 km/h · tây 22°
13:00 19/11/2019 14.00°N, 131.10°E 35.5 km/h · tây 23.6 km/h · tây bắc 21°
01:00 20/11/2019 15.30°N, 128.80°E 38.8 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây bắc 16°
07:00 20/11/2019 16.10°N, 128.20°E 17.5 km/h · tây bắc 33.0 km/h · tây bắc 2°
13:00 20/11/2019 17.60°N, 127.20°E 34.1 km/h · tây bắc 33.5 km/h · tây bắc 10°
19:00 20/11/2019 19.00°N, 126.00°E 27.9 km/h · tây bắc 15.3 km/h · tây bắc 20°
07:00 21/11/2019 20.20°N, 125.00°E 22.1 km/h · tây bắc 11.8 km/h · tây bắc 10°
19:00 21/11/2019 21.30°N, 124.30°E 22.4 km/h · bắc 16.8 km/h · bắc 2°
07:00 22/11/2019 22.90°N, 125.00°E 28.9 km/h · đông bắc 16.3 km/h · đông bắc 21°
13:00 22/11/2019 23.70°N, 125.40°E 25.2 km/h · đông bắc 16.8 km/h · bắc 56°
01:00 23/11/2019 25.10°N, 125.30°E 30.6 km/h · đông 3.8 km/h · đông bắc 6°
13:00 23/11/2019 25.30°N, 125.60°E 35.3 km/h · đông bắc 13.9 km/h · bắc 43°
01:00 24/11/2019 28.40°N, 125.60°E 60.9 km/h · đông bắc 31.2 km/h · bắc 41°
07:00 24/11/2019 30.00°N, 126.20°E 73.6 km/h · đông bắc 24.3 km/h · đông 25°
19:00 24/11/2019 31.10°N, 131.60°E 74.4 km/h · đông 41.1 km/h · đông 6°
07:00 25/11/2019 32.80°N, 136.70°E 72.8 km/h · đông 45.6 km/h · đông bắc 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~39 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 20° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~56°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~68° quanh 19:00 21/11/2019) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~59°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
306km bán kính
Đường kính ~611 km · trục lớn/nhỏ 333/278 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–306 km (TB ~244 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–111 km (TB ~93 km) · 2 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 10/31 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 21/11/2019
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 21/11/2019
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 21/11/2019
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 306 km (~165 hải lý, đường kính ~611 km) vào 13:00 21/11/2019 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.2), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 2 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–111 km (trung bình ~93 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FUNG-WONG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FUNG-WONG (2019) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 17/11/2019. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 20/11/2019. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/29 của mùa bão 2019. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 25/11/2019. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4632 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.5°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~58% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.7 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,962 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,739 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~46.9 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~28.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2008
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
KAJIKI
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
KEN
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
JELAWAT
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
RUTH
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
LOIS
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
KAI-TAK
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
BETH
Bão mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết