Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TALAS (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
28 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 21/09/2022
21.1°N, 140.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/2022
22.4°N, 141.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/2022
23.9°N, 141.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/2022
24.4°N, 139.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/2022
25.1°N, 138.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/2022
25.9°N, 137.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/09/2022
26.9°N, 136.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/09/2022
28.1°N, 135.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/09/2022
29.4°N, 135.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/09/2022
30.7°N, 134.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/09/2022
32.0°N, 135.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/09/2022
32.6°N, 136.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/2022
33.2°N, 137.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/2022
33.7°N, 138.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/2022
34.4°N, 139.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/2022
34.4°N, 139.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/2022
34.5°N, 141.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/2022
35.1°N, 142.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/2022
35.6°N, 143.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/2022
35.9°N, 143.3°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/2022
36.6°N, 143.5°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/2022
37.2°N, 144.1°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/2022
37.9°N, 144.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/2022
38.1°N, 145.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/2022
38.1°N, 146.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/09/2022
38.9°N, 147.9°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/09/2022
39.1°N, 148.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/09/2022
39.5°N, 148.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TALAS · 2022
Số hiệu 202215 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 1461 ngày trước (19:00 27/09/2022)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
1000 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,040 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 21/09/2022
21.10°N, 140.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 22/09/2022
25.90°N, 137.40°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 23/09/2022
30.70°N, 134.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 27/09/2022
39.50°N, 148.10°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 21/09/2022 → 07:00 22/09/2022
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
2hPa/12h
4hPa/24h
6hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 5 km/h).
18.8Tốc độ TB (km/h)
31.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.41×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.96 ×10⁴ kt²
PDI: 0.384 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.96 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 20/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.384×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.2°CSST trung bình
29.0°CCao nhất
24.1°CThấp nhất
27.5°CTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 21/09/2022 21.10°N, 140.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 21/09/2022 22.40°N, 141.40°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 21/09/2022 23.90°N, 141.20°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 21/09/2022 24.40°N, 139.70°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 22/09/2022 25.10°N, 138.40°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 22/09/2022 25.90°N, 137.40°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 22/09/2022 26.90°N, 136.50°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
19:00 22/09/2022 28.10°N, 135.60°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
01:00 23/09/2022 29.40°N, 135.00°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
07:00 23/09/2022 30.70°N, 134.80°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
13:00 23/09/2022 32.00°N, 135.50°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
19:00 23/09/2022 32.60°N, 136.60°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
01:00 24/09/2022 33.20°N, 137.40°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
07:00 24/09/2022 33.70°N, 138.20°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 24/09/2022 34.40°N, 139.20°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
19:00 24/09/2022 34.40°N, 139.90°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
01:00 25/09/2022 34.50°N, 141.30°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 25/09/2022 35.10°N, 142.50°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
13:00 25/09/2022 35.60°N, 143.00°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
19:00 25/09/2022 35.90°N, 143.30°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 26/09/2022 36.60°N, 143.50°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
07:00 26/09/2022 37.20°N, 144.10°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
13:00 26/09/2022 37.90°N, 144.80°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
19:00 26/09/2022 38.10°N, 145.60°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
01:00 27/09/2022 38.10°N, 146.00°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 27/09/2022 38.90°N, 147.90°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
13:00 27/09/2022 39.10°N, 148.10°E 24.3°C -2.2°C KXĐ
19:00 27/09/2022 39.50°N, 148.10°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.1–29.0°C (trung bình 27.2°C); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.1°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,257 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,774 mĐộ sâu trung bình
8,173 mSâu nhất
313 mNông nhất
4,257 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 21/09/2022 21.10°N, 140.90°E 4,513 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/09/2022 22.40°N, 141.40°E 3,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/09/2022 23.90°N, 141.20°E 1,738 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/09/2022 24.40°N, 139.70°E 4,148 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/2022 25.10°N, 138.40°E 5,325 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/2022 25.90°N, 137.40°E 4,766 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 22/09/2022 26.90°N, 136.50°E 5,106 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 22/09/2022 28.10°N, 135.60°E 5,064 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 23/09/2022 29.40°N, 135.00°E 4,775 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 23/09/2022 30.70°N, 134.80°E 4,257 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/09/2022 32.00°N, 135.50°E 4,304 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 23/09/2022 32.60°N, 136.60°E 4,395 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/09/2022 33.20°N, 137.40°E 4,094 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/09/2022 33.70°N, 138.20°E 3,626 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/09/2022 34.40°N, 139.20°E 313 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 24/09/2022 34.40°N, 139.90°E 1,554 m Biển sâu KXĐ
01:00 25/09/2022 34.50°N, 141.30°E 7,032 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/09/2022 35.10°N, 142.50°E 6,558 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/09/2022 35.60°N, 143.00°E 6,426 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/2022 35.90°N, 143.30°E 6,221 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/2022 36.60°N, 143.50°E 6,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/09/2022 37.20°N, 144.10°E 6,205 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/09/2022 37.90°N, 144.80°E 5,549 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/09/2022 38.10°N, 145.60°E 5,311 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/09/2022 38.10°N, 146.00°E 5,094 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/09/2022 38.90°N, 147.90°E 5,657 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/09/2022 39.10°N, 148.10°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/09/2022 39.50°N, 148.10°E 5,457 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 313–8,173 m (trung bình ~4,774 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,257 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
54.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~54 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

52.2OHC trung bình (kJ/cm²)
54.9Cao nhất
47.0Thấp nhất
54.5Tại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
51 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
54 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 21/09/2022 21.10°N, 140.90°E 48.4 kJ/cm² 49 m KXĐ
07:00 21/09/2022 22.40°N, 141.40°E 47.0 kJ/cm² 48 m KXĐ
13:00 21/09/2022 23.90°N, 141.20°E 54.6 kJ/cm² 52 m KXĐ
19:00 21/09/2022 24.40°N, 139.70°E 54.9 kJ/cm² 52 m KXĐ
01:00 22/09/2022 25.10°N, 138.40°E 54.0 kJ/cm² 52 m KXĐ
07:00 22/09/2022 25.90°N, 137.40°E 54.5 kJ/cm² 54 m 65 km/h
13:00 22/09/2022 26.90°N, 136.50°E — — 65 km/h
19:00 22/09/2022 28.10°N, 135.60°E — — 65 km/h
01:00 23/09/2022 29.40°N, 135.00°E — — 65 km/h
07:00 23/09/2022 30.70°N, 134.80°E — — 65 km/h
13:00 23/09/2022 32.00°N, 135.50°E — — 65 km/h
19:00 23/09/2022 32.60°N, 136.60°E — — KXĐ
01:00 24/09/2022 33.20°N, 137.40°E — — KXĐ
07:00 24/09/2022 33.70°N, 138.20°E — — KXĐ
13:00 24/09/2022 34.40°N, 139.20°E — — KXĐ
19:00 24/09/2022 34.40°N, 139.90°E — — KXĐ
01:00 25/09/2022 34.50°N, 141.30°E — — KXĐ
07:00 25/09/2022 35.10°N, 142.50°E — — KXĐ
13:00 25/09/2022 35.60°N, 143.00°E — — KXĐ
19:00 25/09/2022 35.90°N, 143.30°E — — KXĐ
01:00 26/09/2022 36.60°N, 143.50°E — — KXĐ
07:00 26/09/2022 37.20°N, 144.10°E — — KXĐ
13:00 26/09/2022 37.90°N, 144.80°E — — KXĐ
19:00 26/09/2022 38.10°N, 145.60°E — — KXĐ
01:00 27/09/2022 38.10°N, 146.00°E — — KXĐ
07:00 27/09/2022 38.90°N, 147.90°E — — KXĐ
13:00 27/09/2022 39.10°N, 148.10°E — — KXĐ
19:00 27/09/2022 39.50°N, 148.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 47.0–54.9 kJ/cm² (trung bình 52.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~51 m); 67% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~54.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~54 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 54.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 370/93 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–232 km (TB ~171 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 6/28 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 65 km/h Lệch 4× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 23/09/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 232 km (~125 hải lý, đường kính ~463 km) vào 07:00 23/09/2022 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~4), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TALAS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TALAS (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 21/09/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 22/09/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 1000 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 27/09/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3040 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,774 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,257 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~52.2 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~54.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2017
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2011
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2004
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 918hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 919hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết