Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TALAS (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
83 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 24/08/2011
15.2°N, 142.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/2011
15.6°N, 141.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/2011
16.1°N, 141.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/2011
16.8°N, 141.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/08/2011
17.5°N, 140.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/2011
18.4°N, 140.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/08/2011
19.1°N, 140.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/08/2011
19.7°N, 140.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/08/2011
20.3°N, 140.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/08/2011
21.0°N, 140.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 26/08/2011
21.5°N, 140.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 26/08/2011
22.1°N, 139.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 27/08/2011
22.3°N, 139.6°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 27/08/2011
22.4°N, 139.6°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 27/08/2011
22.5°N, 139.6°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 27/08/2011
22.6°N, 139.5°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/08/2011
22.6°N, 139.5°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/08/2011
22.8°N, 139.5°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/08/2011
23.0°N, 139.7°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/08/2011
23.3°N, 140.1°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/08/2011
23.5°N, 140.2°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/08/2011
23.7°N, 140.1°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/08/2011
23.8°N, 140.1°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/08/2011
24.1°N, 140.1°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/08/2011
24.7°N, 140.1°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/08/2011
25.2°N, 140.1°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/08/2011
25.8°N, 139.8°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 30/08/2011
26.0°N, 139.6°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/08/2011
26.1°N, 139.3°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 30/08/2011
26.3°N, 138.8°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/08/2011
26.5°N, 138.4°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 31/08/2011
26.4°N, 138.0°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/08/2011
26.5°N, 137.9°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 31/08/2011
26.7°N, 137.6°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/08/2011
26.8°N, 137.4°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 31/08/2011
26.9°N, 137.3°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/08/2011
27.1°N, 137.1°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 31/08/2011
27.3°N, 136.9°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/09/2011
27.4°N, 136.6°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 01/09/2011
27.5°N, 136.5°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/09/2011
27.8°N, 136.3°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 01/09/2011
28.1°N, 136.2°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/09/2011
28.3°N, 136.0°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 01/09/2011
28.5°N, 135.8°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/09/2011
28.8°N, 135.6°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 01/09/2011
29.0°N, 135.4°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/09/2011
29.4°N, 135.2°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 02/09/2011
29.9°N, 135.1°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/09/2011
30.3°N, 134.9°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 02/09/2011
30.8°N, 134.6°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/09/2011
31.3°N, 134.5°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 02/09/2011
31.7°N, 134.5°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/09/2011
32.2°N, 134.3°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 02/09/2011
32.6°N, 134.0°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/09/2011
33.0°N, 133.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 03/09/2011
33.2°N, 133.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/09/2011
33.4°N, 133.9°E 982hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
08:00 03/09/2011
33.6°N, 133.9°E 984hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 03/09/2011
33.8°N, 133.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/09/2011
34.0°N, 133.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 03/09/2011
34.4°N, 133.9°E 988hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 03/09/2011
34.7°N, 134.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 03/09/2011
35.0°N, 133.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/09/2011
35.4°N, 133.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 04/09/2011
35.6°N, 133.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/09/2011
35.8°N, 133.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 04/09/2011
36.0°N, 133.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/09/2011
36.1°N, 133.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
16:00 04/09/2011
36.4°N, 134.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/09/2011
36.7°N, 134.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 04/09/2011
37.0°N, 134.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/09/2011
37.3°N, 134.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 05/09/2011
37.8°N, 135.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/09/2011
39.4°N, 136.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 05/09/2011
41.5°N, 136.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/2011
42.5°N, 136.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/2011
43.7°N, 136.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/2011
44.7°N, 135.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/2011
45.0°N, 135.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/2011
45.0°N, 135.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/2011
44.7°N, 136.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/2011
45.2°N, 137.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/2011
45.8°N, 138.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TALAS · 2011
Số hiệu 201112 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 5498 ngày trước (13:00 07/09/2011)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,148 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 24/08/2011
15.20°N, 142.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 25/08/2011
18.40°N, 140.60°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 29/08/2011
24.10°N, 140.10°E
Bão mạnh 93 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 07/09/2011
45.80°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
35.9 giờThời gian trên đất
~93 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:24 03/09/2011
~93 km/h (~50 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 33.48, 133.9
7 giờ 56 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:20 03/09/2011
~85 km/h (~46 kt) · 987 hPa
Bão · 34.31, 133.9
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −8 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:17 03/09/2011
~83 km/h (~45 kt) · 989 hPa
Bão · 34.53, 133.94
8 giờ 54 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:12 04/09/2011
~79 km/h (~43 kt) · 993 hPa
Bão · 35.48, 133.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:10 06/09/2011
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 44.4, 135.86
19 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:10 07/09/2011
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 44.74, 136.32
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 24/08/2011 → 19:00 25/08/2011
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
9hPa/12h
13hPa/24h
22hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 163°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 70 km/h).
11.9Tốc độ TB (km/h)
70.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.21×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 12.9792 ×10⁴ kt²
PDI: 7.056 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.9792 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 7/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 6.5% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.056×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.7°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
17.5°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
74%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 24/08/2011 15.20°N, 142.70°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 24/08/2011 15.60°N, 141.80°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 24/08/2011 16.10°N, 141.70°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 24/08/2011 16.80°N, 141.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 25/08/2011 17.50°N, 140.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 25/08/2011 18.40°N, 140.60°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
13:00 25/08/2011 19.10°N, 140.50°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 25/08/2011 19.70°N, 140.40°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
01:00 26/08/2011 20.30°N, 140.50°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 26/08/2011 21.00°N, 140.50°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
13:00 26/08/2011 21.50°N, 140.20°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
19:00 26/08/2011 22.10°N, 139.80°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
01:00 27/08/2011 22.30°N, 139.60°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
07:00 27/08/2011 22.40°N, 139.60°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
13:00 27/08/2011 22.50°N, 139.60°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
19:00 27/08/2011 22.60°N, 139.50°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
01:00 28/08/2011 22.60°N, 139.50°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
07:00 28/08/2011 22.80°N, 139.50°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 28/08/2011 23.00°N, 139.70°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
19:00 28/08/2011 23.30°N, 140.10°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
01:00 29/08/2011 23.50°N, 140.20°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
07:00 29/08/2011 23.70°N, 140.10°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
13:00 29/08/2011 23.80°N, 140.10°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
19:00 29/08/2011 24.10°N, 140.10°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 30/08/2011 24.70°N, 140.10°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 30/08/2011 25.20°N, 140.10°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
13:00 30/08/2011 25.80°N, 139.80°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
16:00 30/08/2011 26.00°N, 139.60°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
19:00 30/08/2011 26.10°N, 139.30°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
22:00 30/08/2011 26.30°N, 138.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
01:00 31/08/2011 26.50°N, 138.40°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
04:00 31/08/2011 26.40°N, 138.00°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
07:00 31/08/2011 26.50°N, 137.90°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
10:00 31/08/2011 26.70°N, 137.60°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
13:00 31/08/2011 26.80°N, 137.40°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
16:00 31/08/2011 26.90°N, 137.30°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
19:00 31/08/2011 27.10°N, 137.10°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
22:00 31/08/2011 27.30°N, 136.90°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
01:00 01/09/2011 27.40°N, 136.60°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
04:00 01/09/2011 27.50°N, 136.50°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
07:00 01/09/2011 27.80°N, 136.30°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
10:00 01/09/2011 28.10°N, 136.20°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
13:00 01/09/2011 28.30°N, 136.00°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
16:00 01/09/2011 28.50°N, 135.80°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
19:00 01/09/2011 28.80°N, 135.60°E 25.3°C -1.2°C 93 km/h
22:00 01/09/2011 29.00°N, 135.40°E 25.6°C -0.9°C 93 km/h
01:00 02/09/2011 29.40°N, 135.20°E 26.2°C -0.3°C 93 km/h
04:00 02/09/2011 29.90°N, 135.10°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
07:00 02/09/2011 30.30°N, 134.90°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
10:00 02/09/2011 30.80°N, 134.60°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
13:00 02/09/2011 31.30°N, 134.50°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
16:00 02/09/2011 31.70°N, 134.50°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
19:00 02/09/2011 32.20°N, 134.30°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
22:00 02/09/2011 32.60°N, 134.00°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
01:00 03/09/2011 33.00°N, 133.80°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
04:00 03/09/2011 33.20°N, 133.80°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
07:00 03/09/2011 33.40°N, 133.90°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
08:00 03/09/2011 33.60°N, 133.90°E Trên đất liền — 93 km/h
10:00 03/09/2011 33.80°N, 133.90°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 03/09/2011 34.00°N, 133.90°E Trên đất liền — 93 km/h
16:00 03/09/2011 34.40°N, 133.90°E — Không có dữ liệu 83 km/h
19:00 03/09/2011 34.70°N, 134.00°E Trên đất liền — 83 km/h
22:00 03/09/2011 35.00°N, 133.90°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 04/09/2011 35.40°N, 133.70°E Trên đất liền — 83 km/h
04:00 04/09/2011 35.60°N, 133.70°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
07:00 04/09/2011 35.80°N, 133.70°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
10:00 04/09/2011 36.00°N, 133.80°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
13:00 04/09/2011 36.10°N, 133.90°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
16:00 04/09/2011 36.40°N, 134.00°E 24.6°C -1.9°C 74 km/h
19:00 04/09/2011 36.70°N, 134.10°E 24.4°C -2.1°C 74 km/h
22:00 04/09/2011 37.00°N, 134.30°E 24.9°C -1.6°C 74 km/h
01:00 05/09/2011 37.30°N, 134.50°E 24.9°C -1.6°C 74 km/h
04:00 05/09/2011 37.80°N, 135.00°E 23.6°C -2.9°C 74 km/h
07:00 05/09/2011 39.40°N, 136.30°E 23.5°C -3.0°C 74 km/h
13:00 05/09/2011 41.50°N, 136.20°E 21.1°C -5.4°C KXĐ
19:00 05/09/2011 42.50°N, 136.40°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
01:00 06/09/2011 43.70°N, 136.00°E 18.3°C -8.2°C KXĐ
07:00 06/09/2011 44.70°N, 135.80°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 06/09/2011 45.00°N, 135.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 06/09/2011 45.00°N, 135.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 07/09/2011 44.70°N, 136.50°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
07:00 07/09/2011 45.20°N, 137.40°E 17.7°C -8.8°C KXĐ
13:00 07/09/2011 45.80°N, 138.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 17.5–29.5°C (trung bình 26.7°C); 74% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (17.5°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,267 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,534 mĐộ sâu trung bình
5,194 mSâu nhất
49 mNông nhất
4,267 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
75 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
66 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 554 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (9 điểm)
▲ 1,263 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 24/08/2011 15.20°N, 142.70°E 3,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/08/2011 15.60°N, 141.80°E 4,566 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/08/2011 16.10°N, 141.70°E 4,562 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/08/2011 16.80°N, 141.20°E 4,692 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/08/2011 17.50°N, 140.80°E 4,841 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/08/2011 18.40°N, 140.60°E 4,757 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 25/08/2011 19.10°N, 140.50°E 4,859 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 25/08/2011 19.70°N, 140.40°E 4,777 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 26/08/2011 20.30°N, 140.50°E 4,615 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 26/08/2011 21.00°N, 140.50°E 4,617 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 26/08/2011 21.50°N, 140.20°E 4,546 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 26/08/2011 22.10°N, 139.80°E 4,309 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 27/08/2011 22.30°N, 139.60°E 4,403 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 27/08/2011 22.40°N, 139.60°E 3,804 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 27/08/2011 22.50°N, 139.60°E 4,219 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 27/08/2011 22.60°N, 139.50°E 4,245 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 28/08/2011 22.60°N, 139.50°E 4,245 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 28/08/2011 22.80°N, 139.50°E 4,670 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 28/08/2011 23.00°N, 139.70°E 4,435 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 28/08/2011 23.30°N, 140.10°E 4,173 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 29/08/2011 23.50°N, 140.20°E 3,453 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 29/08/2011 23.70°N, 140.10°E 4,363 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 29/08/2011 23.80°N, 140.10°E 4,362 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 29/08/2011 24.10°N, 140.10°E 4,267 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 30/08/2011 24.70°N, 140.10°E 2,933 m Biển sâu 93 km/h
07:00 30/08/2011 25.20°N, 140.10°E 2,670 m Biển sâu 93 km/h
13:00 30/08/2011 25.80°N, 139.80°E 3,328 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 30/08/2011 26.00°N, 139.60°E 4,265 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/08/2011 26.10°N, 139.30°E 4,508 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 30/08/2011 26.30°N, 138.80°E 4,868 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 31/08/2011 26.50°N, 138.40°E 5,124 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 31/08/2011 26.40°N, 138.00°E 4,668 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 31/08/2011 26.50°N, 137.90°E 4,662 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 31/08/2011 26.70°N, 137.60°E 4,459 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 31/08/2011 26.80°N, 137.40°E 4,600 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 31/08/2011 26.90°N, 137.30°E 4,603 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 31/08/2011 27.10°N, 137.10°E 4,594 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 31/08/2011 27.30°N, 136.90°E 4,745 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 01/09/2011 27.40°N, 136.60°E 4,823 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 01/09/2011 27.50°N, 136.50°E 4,729 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 01/09/2011 27.80°N, 136.30°E 5,194 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 01/09/2011 28.10°N, 136.20°E 4,948 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 01/09/2011 28.30°N, 136.00°E 4,989 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 01/09/2011 28.50°N, 135.80°E 4,841 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/09/2011 28.80°N, 135.60°E 4,910 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 01/09/2011 29.00°N, 135.40°E 5,117 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/09/2011 29.40°N, 135.20°E 4,762 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 02/09/2011 29.90°N, 135.10°E 4,726 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 02/09/2011 30.30°N, 134.90°E 4,646 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 02/09/2011 30.80°N, 134.60°E 4,638 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 02/09/2011 31.30°N, 134.50°E 4,284 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 02/09/2011 31.70°N, 134.50°E 4,478 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 02/09/2011 32.20°N, 134.30°E 3,678 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 02/09/2011 32.60°N, 134.00°E 1,174 m Biển sâu 93 km/h
01:00 03/09/2011 33.00°N, 133.80°E 974 m Biển sâu vừa 93 km/h
04:00 03/09/2011 33.20°N, 133.80°E 719 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 03/09/2011 33.40°N, 133.90°E 88 m Thềm lục địa 93 km/h
08:00 03/09/2011 33.60°N, 133.90°E ▲ 433 m Đồi núi thấp 93 km/h
10:00 03/09/2011 33.80°N, 133.90°E ▲ 1,263 m Vùng núi 93 km/h
13:00 03/09/2011 34.00°N, 133.90°E ▲ 788 m Đồi núi thấp 93 km/h
16:00 03/09/2011 34.40°N, 133.90°E 49 m Biển nông 83 km/h
19:00 03/09/2011 34.70°N, 134.00°E ▲ 52 m Đồng bằng cao 83 km/h
22:00 03/09/2011 35.00°N, 133.90°E ▲ 300 m Đồi núi thấp 83 km/h
01:00 04/09/2011 35.40°N, 133.70°E ▲ 241 m Trung du 83 km/h
04:00 04/09/2011 35.60°N, 133.70°E 63 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 04/09/2011 35.80°N, 133.70°E 197 m Thềm lục địa 74 km/h
10:00 04/09/2011 36.00°N, 133.80°E 199 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 04/09/2011 36.10°N, 133.90°E 236 m Biển sâu vừa 74 km/h
16:00 04/09/2011 36.40°N, 134.00°E 836 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 04/09/2011 36.70°N, 134.10°E 441 m Biển sâu vừa 74 km/h
22:00 04/09/2011 37.00°N, 134.30°E 2,176 m Biển sâu 74 km/h
01:00 05/09/2011 37.30°N, 134.50°E 2,612 m Biển sâu 74 km/h
04:00 05/09/2011 37.80°N, 135.00°E 2,978 m Biển sâu 74 km/h
07:00 05/09/2011 39.40°N, 136.30°E 2,615 m Biển sâu 74 km/h
13:00 05/09/2011 41.50°N, 136.20°E 3,503 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/2011 42.50°N, 136.40°E 3,562 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/2011 43.70°N, 136.00°E 2,381 m Biển sâu KXĐ
07:00 06/09/2011 44.70°N, 135.80°E ▲ 426 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 06/09/2011 45.00°N, 135.60°E ▲ 640 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 06/09/2011 45.00°N, 135.20°E ▲ 842 m Vùng núi KXĐ
01:00 07/09/2011 44.70°N, 136.50°E 91 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 07/09/2011 45.20°N, 137.40°E 215 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 07/09/2011 45.80°N, 138.00°E 226 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 49–5,194 m (trung bình ~3,534 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,267 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~75 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~66 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (9 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~554 m, nơi cao nhất ~1,263 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
20.2 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~56 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

37.4OHC trung bình (kJ/cm²)
115.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
20.2Tại điểm đạt đỉnh
22%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
62 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 24/08/2011 15.20°N, 142.70°E 115.3 kJ/cm² 118 m KXĐ
07:00 24/08/2011 15.60°N, 141.80°E 110.6 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 24/08/2011 16.10°N, 141.70°E 106.1 kJ/cm² 105 m KXĐ
19:00 24/08/2011 16.80°N, 141.20°E 98.5 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 25/08/2011 17.50°N, 140.80°E 82.9 kJ/cm² 90 m KXĐ
07:00 25/08/2011 18.40°N, 140.60°E 66.5 kJ/cm² 81 m 65 km/h
13:00 25/08/2011 19.10°N, 140.50°E — — 65 km/h
19:00 25/08/2011 19.70°N, 140.40°E — — 74 km/h
01:00 26/08/2011 20.30°N, 140.50°E — — 74 km/h
07:00 26/08/2011 21.00°N, 140.50°E — — 83 km/h
13:00 26/08/2011 21.50°N, 140.20°E 27.5 kJ/cm² 67 m 83 km/h
19:00 26/08/2011 22.10°N, 139.80°E 22.2 kJ/cm² 60 m 83 km/h
01:00 27/08/2011 22.30°N, 139.60°E 22.2 kJ/cm² 60 m 83 km/h
07:00 27/08/2011 22.40°N, 139.60°E — — 83 km/h
13:00 27/08/2011 22.50°N, 139.60°E — — 83 km/h
19:00 27/08/2011 22.60°N, 139.50°E — — 93 km/h
01:00 28/08/2011 22.60°N, 139.50°E — — 93 km/h
07:00 28/08/2011 22.80°N, 139.50°E — — 93 km/h
13:00 28/08/2011 23.00°N, 139.70°E — — 93 km/h
19:00 28/08/2011 23.30°N, 140.10°E — — 93 km/h
01:00 29/08/2011 23.50°N, 140.20°E — — 93 km/h
07:00 29/08/2011 23.70°N, 140.10°E — — 93 km/h
13:00 29/08/2011 23.80°N, 140.10°E — — 93 km/h
19:00 29/08/2011 24.10°N, 140.10°E — — 93 km/h
01:00 30/08/2011 24.70°N, 140.10°E — — 93 km/h
07:00 30/08/2011 25.20°N, 140.10°E — — 93 km/h
13:00 30/08/2011 25.80°N, 139.80°E — — 93 km/h
16:00 30/08/2011 26.00°N, 139.60°E — — 93 km/h
19:00 30/08/2011 26.10°N, 139.30°E — — 93 km/h
22:00 30/08/2011 26.30°N, 138.80°E 20.2 kJ/cm² 56 m 93 km/h
01:00 31/08/2011 26.50°N, 138.40°E 21.8 kJ/cm² 56 m 93 km/h
04:00 31/08/2011 26.40°N, 138.00°E 21.8 kJ/cm² 56 m 93 km/h
07:00 31/08/2011 26.50°N, 137.90°E — — 93 km/h
10:00 31/08/2011 26.70°N, 137.60°E 19.8 kJ/cm² 54 m 93 km/h
13:00 31/08/2011 26.80°N, 137.40°E — — 93 km/h
16:00 31/08/2011 26.90°N, 137.30°E — — 93 km/h
19:00 31/08/2011 27.10°N, 137.10°E — — 93 km/h
22:00 31/08/2011 27.30°N, 136.90°E 16.3 kJ/cm² 58 m 93 km/h
01:00 01/09/2011 27.40°N, 136.60°E 17.2 kJ/cm² 56 m 93 km/h
04:00 01/09/2011 27.50°N, 136.50°E — — 93 km/h
07:00 01/09/2011 27.80°N, 136.30°E 17.7 kJ/cm² 52 m 93 km/h
10:00 01/09/2011 28.10°N, 136.20°E 18.5 kJ/cm² 50 m 93 km/h
13:00 01/09/2011 28.30°N, 136.00°E — — 93 km/h
16:00 01/09/2011 28.50°N, 135.80°E — — 93 km/h
19:00 01/09/2011 28.80°N, 135.60°E — — 93 km/h
22:00 01/09/2011 29.00°N, 135.40°E 15.9 kJ/cm² 49 m 93 km/h
01:00 02/09/2011 29.40°N, 135.20°E 17.6 kJ/cm² 52 m 93 km/h
04:00 02/09/2011 29.90°N, 135.10°E 28.3 kJ/cm² 57 m 93 km/h
07:00 02/09/2011 30.30°N, 134.90°E 46.9 kJ/cm² 67 m 93 km/h
10:00 02/09/2011 30.80°N, 134.60°E 37.6 kJ/cm² 61 m 93 km/h
13:00 02/09/2011 31.30°N, 134.50°E 24.1 kJ/cm² 47 m 93 km/h
16:00 02/09/2011 31.70°N, 134.50°E 14.0 kJ/cm² 36 m 93 km/h
19:00 02/09/2011 32.20°N, 134.30°E 11.3 kJ/cm² 36 m 93 km/h
22:00 02/09/2011 32.60°N, 134.00°E 8.7 kJ/cm² 36 m 93 km/h
01:00 03/09/2011 33.00°N, 133.80°E — — 93 km/h
04:00 03/09/2011 33.20°N, 133.80°E — — 93 km/h
07:00 03/09/2011 33.40°N, 133.90°E — — 93 km/h
08:00 03/09/2011 33.60°N, 133.90°E — — 93 km/h
10:00 03/09/2011 33.80°N, 133.90°E — — 93 km/h
13:00 03/09/2011 34.00°N, 133.90°E — — 93 km/h
16:00 03/09/2011 34.40°N, 133.90°E — — 83 km/h
19:00 03/09/2011 34.70°N, 134.00°E — — 83 km/h
22:00 03/09/2011 35.00°N, 133.90°E — — 83 km/h
01:00 04/09/2011 35.40°N, 133.70°E — — 83 km/h
04:00 04/09/2011 35.60°N, 133.70°E — — 74 km/h
07:00 04/09/2011 35.80°N, 133.70°E — — 74 km/h
10:00 04/09/2011 36.00°N, 133.80°E — — 74 km/h
13:00 04/09/2011 36.10°N, 133.90°E — — 74 km/h
16:00 04/09/2011 36.40°N, 134.00°E — — 74 km/h
19:00 04/09/2011 36.70°N, 134.10°E — — 74 km/h
22:00 04/09/2011 37.00°N, 134.30°E — — 74 km/h
01:00 05/09/2011 37.30°N, 134.50°E — — 74 km/h
04:00 05/09/2011 37.80°N, 135.00°E — — 74 km/h
07:00 05/09/2011 39.40°N, 136.30°E — — 74 km/h
13:00 05/09/2011 41.50°N, 136.20°E — — KXĐ
19:00 05/09/2011 42.50°N, 136.40°E — — KXĐ
01:00 06/09/2011 43.70°N, 136.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/09/2011 44.70°N, 135.80°E — — KXĐ
13:00 06/09/2011 45.00°N, 135.60°E — — KXĐ
19:00 06/09/2011 45.00°N, 135.20°E — — KXĐ
01:00 07/09/2011 44.70°N, 136.50°E — — KXĐ
07:00 07/09/2011 45.20°N, 137.40°E — — KXĐ
13:00 07/09/2011 45.80°N, 138.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–115.3 kJ/cm² (trung bình 37.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~62 m); 22% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~20.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~56 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 115.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~72.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~19.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.48 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.48Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
08:00 03/09/2011 33.60°N, 133.90°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 93 km/h
10:00 03/09/2011 33.80°N, 133.90°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.4°C 93 km/h
13:00 03/09/2011 34.00°N, 133.90°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C 93 km/h
19:00 03/09/2011 34.70°N, 134.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C 83 km/h
22:00 03/09/2011 35.00°N, 133.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C 83 km/h
01:00 04/09/2011 35.40°N, 133.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.9°C 83 km/h
07:00 06/09/2011 44.70°N, 135.80°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.0°C KXĐ
13:00 06/09/2011 45.00°N, 135.60°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.0°C KXĐ
19:00 06/09/2011 45.00°N, 135.20°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

72% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

85%Trung bình 71–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.8TB (m/s) 2.3–34.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 24/08/2011 15.20°N, 142.70°E 75% 11.4 m/s KXĐ
07:00 25/08/2011 18.40°N, 140.60°E 85% 9.9 m/s 65 km/h
13:00 26/08/2011 21.50°N, 140.20°E 76% 11.3 m/s 83 km/h
13:00 27/08/2011 22.50°N, 139.60°E 88% 11.6 m/s 83 km/h
19:00 28/08/2011 23.30°N, 140.10°E 78% 16.5 m/s 93 km/h
19:00 29/08/2011 24.10°N, 140.10°E 72% 4.5 m/s 93 km/h
01:00 30/08/2011 24.70°N, 140.10°E 78% 2.3 m/s 93 km/h
22:00 30/08/2011 26.30°N, 138.80°E 79% 8.3 m/s 93 km/h
13:00 31/08/2011 26.80°N, 137.40°E 94% 3.3 m/s 93 km/h
04:00 01/09/2011 27.50°N, 136.50°E 100% 7.2 m/s 93 km/h
16:00 01/09/2011 28.50°N, 135.80°E 96% 4.2 m/s 93 km/h
07:00 02/09/2011 30.30°N, 134.90°E 100% 4.1 m/s 93 km/h
22:00 02/09/2011 32.60°N, 134.00°E 98% 7.9 m/s 93 km/h
10:00 03/09/2011 33.80°N, 133.90°E 97% 16.9 m/s 93 km/h
01:00 04/09/2011 35.40°N, 133.70°E 71% 17.3 m/s 83 km/h
16:00 04/09/2011 36.40°N, 134.00°E 99% 18.6 m/s 74 km/h
04:00 05/09/2011 37.80°N, 135.00°E 80% 17.6 m/s 74 km/h
07:00 06/09/2011 44.70°N, 135.80°E 80% 34.0 m/s KXĐ
13:00 07/09/2011 45.80°N, 138.00°E 78% 16.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 71–100% (trung bình 85%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–34.0 m/s (trung bình 11.8 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (72%) và đứt gió thấp (4.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 154°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~337°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 24/08/2011 15.20°N, 142.70°E 10.0 km/h · đông bắc 17.7 km/h · tây bắc 101°
07:00 25/08/2011 18.40°N, 140.60°E 12.0 km/h · đông bắc 13.1 km/h · bắc 59°
13:00 26/08/2011 21.50°N, 140.20°E 29.0 km/h · tây bắc 13.1 km/h · tây bắc 10°
13:00 27/08/2011 22.50°N, 139.60°E 30.1 km/h · đông bắc 2.5 km/h · tây bắc 84°
19:00 28/08/2011 23.30°N, 140.10°E 24.9 km/h · đông 4.1 km/h · đông bắc 50°
19:00 29/08/2011 24.10°N, 140.10°E 27.4 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 60°
01:00 30/08/2011 24.70°N, 140.10°E 27.2 km/h · tây 9.3 km/h · bắc 77°
22:00 30/08/2011 26.30°N, 138.80°E 53.2 km/h · tây bắc 15.2 km/h · tây bắc 3°
13:00 31/08/2011 26.80°N, 137.40°E 27.4 km/h · tây 5.0 km/h · tây bắc 42°
04:00 01/09/2011 27.50°N, 136.50°E 22.8 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây bắc 6°
16:00 01/09/2011 28.50°N, 135.80°E 27.8 km/h · nam 12.9 km/h · tây bắc 154°
07:00 02/09/2011 30.30°N, 134.90°E 11.4 km/h · tây bắc 20.9 km/h · tây bắc 5°
22:00 02/09/2011 32.60°N, 134.00°E 47.4 km/h · tây bắc 16.1 km/h · tây bắc 26°
10:00 03/09/2011 33.80°N, 133.90°E 46.5 km/h · bắc 7.4 km/h · bắc 22°
01:00 04/09/2011 35.40°N, 133.70°E 8.7 km/h · đông nam 7.4 km/h · bắc 123°
16:00 04/09/2011 36.40°N, 134.00°E 31.8 km/h · bắc 11.5 km/h · bắc 1°
04:00 05/09/2011 37.80°N, 135.00°E 33.5 km/h · đông bắc 70.2 km/h · đông bắc 3°
07:00 06/09/2011 44.70°N, 135.80°E 66.9 km/h · tây bắc 6.1 km/h · tây bắc 1°
13:00 07/09/2011 45.80°N, 138.00°E 28.0 km/h · bắc 13.6 km/h · đông bắc 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~154°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~14 so với ~30 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~68° quanh 19:00 28/08/2011) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~34°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 602/602 km
Dải bán kính cả vòng đời: 463–602 km (TB ~553 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 69/83 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 29/08/2011
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 04/09/2011
Bão "nở" nhanh nhất
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.4× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 27/08/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 07:00 29/08/2011 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TALAS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TALAS (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 24/08/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 25/08/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 07/09/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4148 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~12 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~85% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.8 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,534 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,267 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~37.4 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~20.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~93 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~85 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 35.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2017
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2004
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
DALE
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
WARD
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
LINFA
Bão mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
BEN
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết