Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ATSANI (2026)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2026
21 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Gió giật Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 22/08/2026
12.1°N, 134.6°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
22:00 22/08/2026
12.4°N, 134.6°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
01:00 23/08/2026
12.6°N, 134.6°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
04:00 23/08/2026
12.9°N, 134.5°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
07:00 23/08/2026
13.0°N, 134.5°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
10:00 23/08/2026
13.1°N, 135.5°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
13:00 23/08/2026
13.3°N, 135.9°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
16:00 23/08/2026
13.5°N, 136.0°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
19:00 23/08/2026
13.6°N, 136.2°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
22:00 23/08/2026
13.9°N, 136.4°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
01:00 24/08/2026
14.1°N, 136.4°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
04:00 24/08/2026
14.4°N, 136.8°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
07:00 24/08/2026
15.1°N, 137.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
10:00 24/08/2026
15.5°N, 137.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
13:00 24/08/2026
16.1°N, 138.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
16:00 24/08/2026
16.4°N, 138.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
19:00 24/08/2026
16.6°N, 138.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
22:00 24/08/2026
17.1°N, 137.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
01:00 25/08/2026
18.1°N, 137.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
04:00 25/08/2026
18.4°N, 138.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
07:00 25/08/2026
19.0°N, 138.0°E 1000hPa
K.xác định
--
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ATSANI · 2026
Số hiệu 202621 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 34 ngày trước (07:00 25/08/2026)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
998 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
1,008 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
2 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#26/26Mạnh nhất năm 2026Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 22/08/2026
12.10°N, 134.60°E
Áp thấp nhiệt đới 56 km/h 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/08/2026
15.10°N, 137.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/08/2026
15.10°N, 137.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 25/08/2026
19.00°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#26 trên tổng 26 cơn bão mùa 2026
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
5kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 5 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
4hPa/24h
4hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
16.8Tốc độ TB (km/h)
37.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.64 ×10⁴ kt²
PDI: 0.4918 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.64 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 26/26 về năng lượng trong mùa bão 2026.
  • Chiếm 0.3% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.4918×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.1°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
28.4°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 22/08/2026 12.10°N, 134.60°E 28.4°C +1.9°C 56 km/h
22:00 22/08/2026 12.40°N, 134.60°E 28.5°C +2.0°C 56 km/h
01:00 23/08/2026 12.60°N, 134.60°E 28.7°C +2.2°C 56 km/h
04:00 23/08/2026 12.90°N, 134.50°E 28.8°C +2.3°C 56 km/h
07:00 23/08/2026 13.00°N, 134.50°E 28.8°C +2.3°C 56 km/h
10:00 23/08/2026 13.10°N, 135.50°E 28.9°C +2.4°C 56 km/h
13:00 23/08/2026 13.30°N, 135.90°E 29.1°C +2.6°C 56 km/h
16:00 23/08/2026 13.50°N, 136.00°E 28.8°C +2.3°C 56 km/h
19:00 23/08/2026 13.60°N, 136.20°E 28.8°C +2.3°C 56 km/h
22:00 23/08/2026 13.90°N, 136.40°E 28.9°C +2.4°C 56 km/h
01:00 24/08/2026 14.10°N, 136.40°E 28.9°C +2.4°C 56 km/h
04:00 24/08/2026 14.40°N, 136.80°E 28.8°C +2.3°C 56 km/h
07:00 24/08/2026 15.10°N, 137.30°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
10:00 24/08/2026 15.50°N, 137.60°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
13:00 24/08/2026 16.10°N, 138.10°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
16:00 24/08/2026 16.40°N, 138.20°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
19:00 24/08/2026 16.60°N, 138.10°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
22:00 24/08/2026 17.10°N, 137.80°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 25/08/2026 18.10°N, 137.80°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
04:00 25/08/2026 18.40°N, 138.10°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
07:00 25/08/2026 19.00°N, 138.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.4–29.9°C (trung bình 29.1°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,956 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,577 mĐộ sâu trung bình
5,539 mSâu nhất
2,121 mNông nhất
4,956 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 22/08/2026 12.10°N, 134.60°E 4,140 m Vực sâu đại dương 56 km/h
22:00 22/08/2026 12.40°N, 134.60°E 2,121 m Biển sâu 56 km/h
01:00 23/08/2026 12.60°N, 134.60°E 2,857 m Biển sâu 56 km/h
04:00 23/08/2026 12.90°N, 134.50°E 2,424 m Biển sâu 56 km/h
07:00 23/08/2026 13.00°N, 134.50°E 3,980 m Vực sâu đại dương 56 km/h
10:00 23/08/2026 13.10°N, 135.50°E 4,914 m Vực sâu đại dương 56 km/h
13:00 23/08/2026 13.30°N, 135.90°E 5,432 m Vực sâu đại dương 56 km/h
16:00 23/08/2026 13.50°N, 136.00°E 5,070 m Vực sâu đại dương 56 km/h
19:00 23/08/2026 13.60°N, 136.20°E 4,752 m Vực sâu đại dương 56 km/h
22:00 23/08/2026 13.90°N, 136.40°E 5,091 m Vực sâu đại dương 56 km/h
01:00 24/08/2026 14.10°N, 136.40°E 5,004 m Vực sâu đại dương 56 km/h
04:00 24/08/2026 14.40°N, 136.80°E 4,636 m Vực sâu đại dương 56 km/h
07:00 24/08/2026 15.10°N, 137.30°E 4,956 m Vực sâu đại dương 65 km/h
10:00 24/08/2026 15.50°N, 137.60°E 4,847 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 24/08/2026 16.10°N, 138.10°E 4,954 m Vực sâu đại dương 65 km/h
16:00 24/08/2026 16.40°N, 138.20°E 5,135 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 24/08/2026 16.60°N, 138.10°E 4,656 m Vực sâu đại dương 65 km/h
22:00 24/08/2026 17.10°N, 137.80°E 5,230 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 25/08/2026 18.10°N, 137.80°E 5,137 m Vực sâu đại dương 65 km/h
04:00 25/08/2026 18.40°N, 138.10°E 4,952 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 25/08/2026 19.00°N, 138.00°E 5,045 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,121–5,539 m (trung bình ~4,577 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,956 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu OHC (các điểm nằm trên đất liền/biển rất nông, hoặc NOAA GODAS chưa công bố tháng của cơn bão) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích đại dương được cập nhật.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–278 km (TB ~240 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 8/21 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 24/08/2026
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 07:00 24/08/2026 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ATSANI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ATSANI (2026) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 22/08/2026. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 24/08/2026. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 998 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 26/26 của mùa bão 2026. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 25/08/2026. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 1008 km trong 2 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 5 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,577 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,956 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2020
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
PAKHAR
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MA-ON
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
WUKONG
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MAURY
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
USAGI
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết