Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LOUISE (1959)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1959
44 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 29/08/1959
11.6°N, 147.5°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/08/1959
12.2°N, 145.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/08/1959
12.8°N, 144.0°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/08/1959
13.4°N, 142.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/08/1959
13.8°N, 141.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/08/1959
14.0°N, 139.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/08/1959
14.0°N, 138.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/08/1959
14.1°N, 136.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/08/1959
14.2°N, 135.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/08/1959
14.5°N, 133.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/09/1959
14.8°N, 132.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/09/1959
15.0°N, 131.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/09/1959
15.1°N, 130.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/09/1959
15.8°N, 128.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/09/1959
16.3°N, 127.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/1959
16.8°N, 126.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/1959
17.8°N, 125.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/1959
18.9°N, 124.7°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/1959
20.1°N, 123.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/1959
21.3°N, 123.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/1959
22.5°N, 122.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/1959
24.0°N, 121.6°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/1959
24.8°N, 121.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/1959
25.3°N, 120.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/09/1959
25.9°N, 120.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/09/1959
26.5°N, 120.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/1959
27.0°N, 120.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/1959
27.4°N, 120.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/1959
28.0°N, 121.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/1959
29.0°N, 121.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/1959
30.4°N, 121.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/1959
31.8°N, 121.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/1959
32.5°N, 122.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/1959
33.4°N, 122.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/1959
35.5°N, 123.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/1959
37.5°N, 124.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/1959
39.0°N, 125.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1959
41.0°N, 125.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1959
43.0°N, 125.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1959
44.0°N, 124.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1959
44.5°N, 123.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/1959
44.5°N, 122.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/1959
44.5°N, 121.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/1959
44.5°N, 121.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LOUISE · 1959
Số hiệu 195911 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 24491 ngày trước (07:00 09/09/1959)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,996 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/23Mạnh nhất năm 1959Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/08/1959
11.60°N, 147.50°E
Vùng áp thấp 1007 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 03/09/1959
21.30°N, 123.10°E
Vùng áp thấp 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 09/09/1959
44.50°N, 121.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
72.3 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 03/09/1959
KXĐ · 965 hPa
Vùng áp thấp · 24, 121.6
7 giờ 45 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:45 04/09/1959
KXĐ · 973 hPa
Vùng áp thấp · 24.95, 121.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
20:30 04/09/1959
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 26.63, 120
11 giờ 33 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:03 05/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 27.51, 120.59
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:02 05/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 28.17, 121.03
10 giờ 1 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
00:03 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 30.18, 121.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
03:03 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 30.88, 121.6
1 giờ 41 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
04:45 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.28, 121.69
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:41 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.49, 121.73
11 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:52 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.54, 121.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
06:37 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.71, 121.78
1 giờ 4 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:42 06/09/1959
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.88, 121.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:00 07/09/1959
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 39.67, 125
1 ngày 16 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 23 cơn bão mùa 1959
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
31hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 42 km/h).
23.2Tốc độ TB (km/h)
41.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.35×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,632 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,516 mĐộ sâu trung bình
7,950 mSâu nhất
6 mNông nhất
5,632 mTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 297 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (25 điểm)
▲ 1,916 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 29/08/1959 11.60°N, 147.50°E 5,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/08/1959 12.20°N, 145.80°E 6,461 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/08/1959 12.80°N, 144.00°E 3,838 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/08/1959 13.40°N, 142.60°E 2,916 m Biển sâu KXĐ
13:00 30/08/1959 13.80°N, 141.00°E 4,874 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/08/1959 14.00°N, 139.60°E 4,606 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/08/1959 14.00°N, 138.00°E 5,122 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/08/1959 14.10°N, 136.30°E 5,252 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/08/1959 14.20°N, 135.10°E 5,028 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/08/1959 14.50°N, 133.90°E 4,517 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/09/1959 14.80°N, 132.50°E 6,022 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/09/1959 15.00°N, 131.20°E 5,327 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/09/1959 15.10°N, 130.00°E 5,671 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/09/1959 15.80°N, 128.60°E 5,102 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/09/1959 16.30°N, 127.30°E 4,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/09/1959 16.80°N, 126.30°E 4,895 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/09/1959 17.80°N, 125.40°E 4,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/09/1959 18.90°N, 124.70°E 5,372 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/09/1959 20.10°N, 123.90°E 5,488 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/09/1959 21.30°N, 123.10°E 5,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/1959 22.50°N, 122.20°E 4,718 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/09/1959 24.00°N, 121.60°E ▲ 17 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 04/09/1959 24.80°N, 121.20°E ▲ 215 m Trung du KXĐ
07:00 04/09/1959 25.30°N, 120.60°E 78 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 04/09/1959 25.90°N, 120.10°E 39 m Biển nông KXĐ
19:00 04/09/1959 26.50°N, 120.00°E 13 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 05/09/1959 27.00°N, 120.00°E ▲ 630 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 05/09/1959 27.40°N, 120.50°E ▲ 454 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 05/09/1959 28.00°N, 121.00°E 29 m Biển nông KXĐ
19:00 05/09/1959 29.00°N, 121.20°E ▲ 372 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 06/09/1959 30.40°N, 121.50°E 6 m Rất nông ven bờ KXĐ
07:00 06/09/1959 31.80°N, 121.80°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 06/09/1959 32.50°N, 122.00°E 20 m Biển nông KXĐ
19:00 06/09/1959 33.40°N, 122.50°E 32 m Biển nông KXĐ
01:00 07/09/1959 35.50°N, 123.50°E 71 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 07/09/1959 37.50°N, 124.50°E 81 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 07/09/1959 39.00°N, 125.00°E 10 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 07/09/1959 41.00°N, 125.00°E ▲ 538 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 08/09/1959 43.00°N, 125.00°E ▲ 265 m Trung du KXĐ
07:00 08/09/1959 44.00°N, 124.00°E ▲ 186 m Trung du KXĐ
13:00 08/09/1959 44.50°N, 123.50°E ▲ 149 m Trung du KXĐ
19:00 08/09/1959 44.50°N, 122.50°E ▲ 167 m Trung du KXĐ
01:00 09/09/1959 44.50°N, 121.50°E ▲ 195 m Trung du KXĐ
07:00 09/09/1959 44.50°N, 121.00°E ▲ 246 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–7,950 m (trung bình ~3,516 m); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,632 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,697 m xuống ~10 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (25 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~297 m, nơi cao nhất ~1,916 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.26 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.26Thấp nhất
0.26Tại điểm đạt đỉnh
83%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 03/09/1959 24.00°N, 121.60°E 0.26 m³/m³ (Ẩm) 26.3°C KXĐ
01:00 04/09/1959 24.80°N, 121.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C KXĐ
01:00 05/09/1959 27.00°N, 120.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.1°C KXĐ
07:00 05/09/1959 27.40°N, 120.50°E — (KXĐ) — KXĐ
19:00 05/09/1959 29.00°N, 121.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.1°C KXĐ
07:00 06/09/1959 31.80°N, 121.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C KXĐ
19:00 07/09/1959 41.00°N, 125.00°E — (KXĐ) — KXĐ
01:00 08/09/1959 43.00°N, 125.00°E — (KXĐ) — KXĐ
07:00 08/09/1959 44.00°N, 124.00°E — (KXĐ) — KXĐ
13:00 08/09/1959 44.50°N, 123.50°E — (KXĐ) — KXĐ
19:00 08/09/1959 44.50°N, 122.50°E — (KXĐ) — KXĐ
01:00 09/09/1959 44.50°N, 121.50°E — (KXĐ) — KXĐ
07:00 09/09/1959 44.50°N, 121.00°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 15.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.26–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 83% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.26 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LOUISE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LOUISE (1959) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 29/08/1959. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/23 của mùa bão 1959. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 09/09/1959. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5996 km trong 10 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,516 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,632 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 72.3 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 904hPa
Xem chi tiết
JUDY
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KAEMI
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
BRENDAN
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
RYAN
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
SON-TINH
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết