Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IRIS (1970)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1970
28 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 02/10/1970
11.5°N, 112.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/10/1970
11.3°N, 112.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/10/1970
11.6°N, 111.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/10/1970
12.3°N, 111.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/10/1970
13.0°N, 111.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/10/1970
13.9°N, 111.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/10/1970
14.4°N, 111.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/10/1970
14.7°N, 111.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/10/1970
15.2°N, 111.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/10/1970
15.6°N, 111.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/10/1970
16.0°N, 111.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/10/1970
16.5°N, 111.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/10/1970
17.2°N, 112.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/10/1970
17.6°N, 112.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/10/1970
18.1°N, 113.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/10/1970
18.7°N, 113.0°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/10/1970
19.4°N, 113.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/10/1970
19.9°N, 113.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/10/1970
20.1°N, 114.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/10/1970
20.5°N, 114.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/10/1970
20.5°N, 114.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/10/1970
20.9°N, 114.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/10/1970
21.1°N, 114.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/10/1970
21.2°N, 115.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/10/1970
21.3°N, 115.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/10/1970
21.4°N, 115.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/10/1970
21.5°N, 116.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/10/1970
21.5°N, 116.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IRIS · 1970
Số hiệu 197018 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 20443 ngày trước (02:00 09/10/1970)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
1,486 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/26Mạnh nhất năm 1970Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
08:00 02/10/1970
11.50°N, 112.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
14:00 06/10/1970
19.90°N, 113.80°E
Vùng áp thấp 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
02:00 09/10/1970
21.50°N, 116.60°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 26 cơn bão mùa 1970
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
9.2Tốc độ TB (km/h)
16.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.24×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
286 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

1,289 mĐộ sâu trung bình
4,207 mSâu nhất
13 mNông nhất
286 mTại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
08:00 02/10/1970 11.50°N, 112.30°E 4,207 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 02/10/1970 11.30°N, 112.00°E 4,092 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 02/10/1970 11.60°N, 111.60°E 4,049 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 03/10/1970 12.30°N, 111.80°E 4,051 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 03/10/1970 13.00°N, 111.90°E 3,224 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 03/10/1970 13.90°N, 111.90°E 1,784 m Biển sâu KXĐ
20:00 03/10/1970 14.40°N, 111.70°E 1,899 m Biển sâu KXĐ
02:00 04/10/1970 14.70°N, 111.60°E 1,730 m Biển sâu KXĐ
08:00 04/10/1970 15.20°N, 111.50°E 1,269 m Biển sâu KXĐ
14:00 04/10/1970 15.60°N, 111.50°E 1,325 m Biển sâu KXĐ
20:00 04/10/1970 16.00°N, 111.50°E 1,177 m Biển sâu KXĐ
02:00 05/10/1970 16.50°N, 111.60°E 13 m Rất nông ven bờ KXĐ
08:00 05/10/1970 17.20°N, 112.10°E 1,153 m Biển sâu KXĐ
14:00 05/10/1970 17.60°N, 112.60°E 1,731 m Biển sâu KXĐ
20:00 05/10/1970 18.10°N, 113.00°E 2,403 m Biển sâu KXĐ
02:00 06/10/1970 18.70°N, 113.00°E 1,087 m Biển sâu KXĐ
08:00 06/10/1970 19.40°N, 113.20°E 244 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 06/10/1970 19.90°N, 113.80°E 286 m Biển sâu vừa KXĐ
20:00 06/10/1970 20.10°N, 114.20°E 210 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 07/10/1970 20.50°N, 114.40°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 07/10/1970 20.50°N, 114.50°E 102 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 07/10/1970 20.90°N, 114.80°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 07/10/1970 21.10°N, 114.90°E 102 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 08/10/1970 21.20°N, 115.00°E 98 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 08/10/1970 21.30°N, 115.40°E 120 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 08/10/1970 21.40°N, 115.90°E 167 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 08/10/1970 21.50°N, 116.30°E 245 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 09/10/1970 21.50°N, 116.60°E 317 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 13–4,207 m (trung bình ~1,289 m); 71% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~286 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

66%Trung bình 54–76%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.5m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

10.8TB (m/s) 2.0–22.0Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 02/10/1970 11.50°N, 112.30°E 66% 13.2 m/s KXĐ
20:00 02/10/1970 11.60°N, 111.60°E 62% 15.6 m/s KXĐ
02:00 03/10/1970 12.30°N, 111.80°E 54% 22.0 m/s KXĐ
14:00 03/10/1970 13.90°N, 111.90°E 64% 11.4 m/s KXĐ
20:00 03/10/1970 14.40°N, 111.70°E 67% 11.4 m/s KXĐ
08:00 04/10/1970 15.20°N, 111.50°E 76% 8.6 m/s KXĐ
20:00 04/10/1970 16.00°N, 111.50°E 72% 9.3 m/s KXĐ
02:00 05/10/1970 16.50°N, 111.60°E 72% 7.0 m/s KXĐ
14:00 05/10/1970 17.60°N, 112.60°E 75% 2.1 m/s KXĐ
20:00 05/10/1970 18.10°N, 113.00°E 71% 2.0 m/s KXĐ
08:00 06/10/1970 19.40°N, 113.20°E 68% 14.6 m/s KXĐ
14:00 06/10/1970 19.90°N, 113.80°E 71% 9.5 m/s KXĐ
02:00 07/10/1970 20.50°N, 114.40°E 65% 8.4 m/s KXĐ
14:00 07/10/1970 20.90°N, 114.80°E 62% 8.2 m/s KXĐ
20:00 07/10/1970 21.10°N, 114.90°E 61% 6.9 m/s KXĐ
08:00 08/10/1970 21.30°N, 115.40°E 56% 20.7 m/s KXĐ
14:00 08/10/1970 21.40°N, 115.90°E 60% 15.4 m/s KXĐ
02:00 09/10/1970 21.50°N, 116.60°E 64% 8.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–76% (trung bình 66%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–22.0 m/s (trung bình 10.8 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (9.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

58°
Lệch vừa phải · lớn nhất 149°

Tốc độ dẫn đường vs thực

12 / 9 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~23°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 02/10/1970 11.50°N, 112.30°E 9.8 km/h · bắc 6.6 km/h · tây nam 113°
20:00 02/10/1970 11.60°N, 111.60°E 11.8 km/h · đông bắc 13.5 km/h · bắc 24°
02:00 03/10/1970 12.30°N, 111.80°E 5.2 km/h · bắc 13.1 km/h · bắc 16°
14:00 03/10/1970 13.90°N, 111.90°E 7.7 km/h · bắc 9.9 km/h · bắc 37°
20:00 03/10/1970 14.40°N, 111.70°E 9.8 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 83°
08:00 04/10/1970 15.20°N, 111.50°E 12.5 km/h · đông 7.4 km/h · bắc 71°
20:00 04/10/1970 16.00°N, 111.50°E 12.0 km/h · đông 9.4 km/h · bắc 73°
02:00 05/10/1970 16.50°N, 111.60°E 7.0 km/h · đông bắc 15.7 km/h · đông bắc 4°
14:00 05/10/1970 17.60°N, 112.60°E 4.6 km/h · bắc 11.6 km/h · đông bắc 45°
20:00 05/10/1970 18.10°N, 113.00°E 15.8 km/h · đông bắc 11.1 km/h · bắc 43°
08:00 06/10/1970 19.40°N, 113.20°E 15.6 km/h · đông bắc 14.0 km/h · đông bắc 1°
14:00 06/10/1970 19.90°N, 113.80°E 25.7 km/h · đông bắc 7.9 km/h · đông bắc 39°
02:00 07/10/1970 20.50°N, 114.40°E 13.5 km/h · bắc 1.7 km/h · đông 83°
14:00 07/10/1970 20.90°N, 114.80°E 13.4 km/h · bắc 4.1 km/h · đông bắc 33°
20:00 07/10/1970 21.10°N, 114.90°E 9.3 km/h · đông bắc 2.5 km/h · đông bắc 16°
08:00 08/10/1970 21.30°N, 115.40°E 12.4 km/h · bắc 8.8 km/h · đông 73°
14:00 08/10/1970 21.40°N, 115.90°E 4.6 km/h · tây 7.1 km/h · đông 149°
02:00 09/10/1970 21.50°N, 116.60°E 21.7 km/h · tây bắc 5.2 km/h · đông 133°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~12 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~9 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 58° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~149°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~140° quanh 20:00 02/10/1970) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~51°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IRIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IRIS (1970) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 08:00 02/10/1970. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/26 của mùa bão 1970. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 02:00 09/10/1970. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 1486 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~9 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,289 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~286 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
28 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 01:22 05/10/1970 1 giờ 7 phút
đến 02:30 05/10/1970
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 909hPa
Xem chi tiết
NARRA
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MAC
Bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
FAXAI
Siêu bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
USAGI
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
ZITA
Bão mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NEPARTAK
Bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết