Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SALLY (1972)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1972
20 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 30/11/1972
10.0°N, 116.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/11/1972
9.1°N, 115.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/11/1972
8.4°N, 113.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/12/1972
7.7°N, 112.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/12/1972
7.3°N, 110.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/12/1972
6.8°N, 109.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/12/1972
6.5°N, 107.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/12/1972
6.8°N, 107.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/12/1972
7.0°N, 106.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/12/1972
7.7°N, 105.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/12/1972
7.8°N, 104.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/12/1972
7.9°N, 104.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/12/1972
8.0°N, 103.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/12/1972
8.5°N, 102.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/12/1972
8.9°N, 101.9°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/12/1972
9.4°N, 101.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/12/1972
9.7°N, 101.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/12/1972
9.8°N, 100.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/12/1972
9.8°N, 99.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/12/1972
10.0°N, 98.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SALLY · 1972
Số hiệu 197229 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 19654 ngày trước (02:00 05/12/1972)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,183 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#29/31Mạnh nhất năm 1972Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
08:00 30/11/1972
10.00°N, 116.60°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
20:00 01/12/1972
6.50°N, 107.90°E
Vùng áp thấp 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 05/12/1972
10.00°N, 98.60°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
2.6 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Vịnh Thái Lan
23:07 04/12/1972
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.9, 99.13
2 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:45 05/12/1972
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 9.99, 98.64
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#29 trên tổng 31 cơn bão mùa 1972
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
18hPa/24h
23hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 18 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
19.1Tốc độ TB (km/h)
30.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
77 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

442 mĐộ sâu trung bình
2,216 mSâu nhất
14 mNông nhất
77 mTại điểm đạt đỉnh
27%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 46 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 46 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
08:00 30/11/1972 10.00°N, 116.60°E 1,797 m Biển sâu KXĐ
14:00 30/11/1972 9.10°N, 115.20°E 1,477 m Biển sâu KXĐ
20:00 30/11/1972 8.40°N, 113.80°E 1,476 m Biển sâu KXĐ
02:00 01/12/1972 7.70°N, 112.40°E 1,704 m Biển sâu KXĐ
08:00 01/12/1972 7.30°N, 110.90°E 2,051 m Biển sâu KXĐ
14:00 01/12/1972 6.80°N, 109.30°E 130 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 01/12/1972 6.50°N, 107.90°E 77 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 02/12/1972 6.80°N, 107.00°E 43 m Biển nông KXĐ
08:00 02/12/1972 7.00°N, 106.30°E 39 m Biển nông KXĐ
14:00 02/12/1972 7.70°N, 105.30°E 38 m Biển nông KXĐ
20:00 02/12/1972 7.80°N, 104.60°E 30 m Biển nông KXĐ
02:00 03/12/1972 7.90°N, 104.00°E 39 m Biển nông KXĐ
08:00 03/12/1972 8.00°N, 103.10°E 70 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 03/12/1972 8.50°N, 102.40°E 59 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 03/12/1972 8.90°N, 101.90°E 64 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 04/12/1972 9.40°N, 101.50°E 71 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 04/12/1972 9.70°N, 101.30°E 74 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 04/12/1972 9.80°N, 100.60°E 57 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 04/12/1972 9.80°N, 99.70°E 18 m Rất nông ven bờ KXĐ
02:00 05/12/1972 10.00°N, 98.60°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 14–2,216 m (trung bình ~442 m); 27% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~77 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~1,797 m xuống ~19 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~46 m, nơi cao nhất ~46 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

74%Trung bình 59–92%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.3TB (m/s) 1.6–18.4Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 30/11/1972 10.00°N, 116.60°E 62% 3.4 m/s KXĐ
14:00 30/11/1972 9.10°N, 115.20°E 61% 1.6 m/s KXĐ
20:00 30/11/1972 8.40°N, 113.80°E 62% 8.7 m/s KXĐ
02:00 01/12/1972 7.70°N, 112.40°E 59% 4.9 m/s KXĐ
08:00 01/12/1972 7.30°N, 110.90°E 71% 8.4 m/s KXĐ
20:00 01/12/1972 6.50°N, 107.90°E 65% 12.3 m/s KXĐ
02:00 02/12/1972 6.80°N, 107.00°E 63% 18.4 m/s KXĐ
08:00 02/12/1972 7.00°N, 106.30°E 75% 14.6 m/s KXĐ
14:00 02/12/1972 7.70°N, 105.30°E 81% 14.0 m/s KXĐ
20:00 02/12/1972 7.80°N, 104.60°E 75% 13.9 m/s KXĐ
02:00 03/12/1972 7.90°N, 104.00°E 70% 13.8 m/s KXĐ
08:00 03/12/1972 8.00°N, 103.10°E 81% 15.7 m/s KXĐ
14:00 03/12/1972 8.50°N, 102.40°E 72% 12.1 m/s KXĐ
02:00 04/12/1972 9.40°N, 101.50°E 78% 12.0 m/s KXĐ
08:00 04/12/1972 9.70°N, 101.30°E 92% 11.5 m/s KXĐ
14:00 04/12/1972 9.80°N, 100.60°E 86% 3.6 m/s KXĐ
20:00 04/12/1972 9.80°N, 99.70°E 91% 6.7 m/s KXĐ
02:00 05/12/1972 10.00°N, 98.60°E 82% 9.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–92% (trung bình 74%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–18.4 m/s (trung bình 10.3 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 157°

Tốc độ dẫn đường vs thực

22 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~260°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 30/11/1972 10.00°N, 116.60°E 32.8 km/h · tây 30.5 km/h · tây nam 27°
14:00 30/11/1972 9.10°N, 115.20°E 38.3 km/h · tây 28.7 km/h · tây nam 18°
20:00 30/11/1972 8.40°N, 113.80°E 22.3 km/h · tây 28.8 km/h · tây nam 22°
02:00 01/12/1972 7.70°N, 112.40°E 32.2 km/h · tây 28.5 km/h · tây 2°
08:00 01/12/1972 7.30°N, 110.90°E 29.2 km/h · tây nam 30.9 km/h · tây 9°
20:00 01/12/1972 6.50°N, 107.90°E 33.2 km/h · tây nam 17.5 km/h · tây 43°
02:00 02/12/1972 6.80°N, 107.00°E 38.7 km/h · tây 13.4 km/h · tây 35°
08:00 02/12/1972 7.00°N, 106.30°E 21.9 km/h · tây 22.5 km/h · tây bắc 39°
14:00 02/12/1972 7.70°N, 105.30°E 22.5 km/h · tây 13.0 km/h · tây 30°
20:00 02/12/1972 7.80°N, 104.60°E 14.4 km/h · tây 11.2 km/h · tây 6°
02:00 03/12/1972 7.90°N, 104.00°E 14.9 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây 38°
08:00 03/12/1972 8.00°N, 103.10°E 8.0 km/h · tây nam 15.8 km/h · tây bắc 83°
14:00 03/12/1972 8.50°N, 102.40°E 4.8 km/h · đông 11.8 km/h · tây bắc 132°
02:00 04/12/1972 9.40°N, 101.50°E 22.7 km/h · tây bắc 6.7 km/h · tây bắc 19°
08:00 04/12/1972 9.70°N, 101.30°E 15.8 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây 41°
14:00 04/12/1972 9.80°N, 100.60°E 7.8 km/h · đông nam 16.4 km/h · tây 153°
20:00 04/12/1972 9.80°N, 99.70°E 16.0 km/h · đông nam 20.4 km/h · tây 157°
02:00 05/12/1972 10.00°N, 98.60°E 18.3 km/h · tây nam 20.4 km/h · tây 38°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~22 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~157°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~49° quanh 08:00 04/12/1972) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SALLY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SALLY (1972) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 08:00 30/11/1972. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 29/31 của mùa bão 1972. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 05/12/1972. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2183 km trong 4 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~442 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~77 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Vịnh Thái Lan với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
20 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Khánh Hòa 22:08 30/11/1972 4 phút
đến 22:12 30/11/1972
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1996
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HERBERT
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
YINXING
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
ELAINE
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết