Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CARLA (1974)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1974
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 01/05/1974
7.9°N, 153.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/05/1974
9.1°N, 152.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/05/1974
10.2°N, 151.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/05/1974
11.1°N, 150.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/05/1974
12.0°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/05/1974
12.6°N, 148.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/05/1974
13.2°N, 147.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/05/1974
13.5°N, 147.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/05/1974
14.3°N, 146.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/05/1974
14.8°N, 145.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/05/1974
15.4°N, 145.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/05/1974
15.7°N, 144.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/05/1974
16.1°N, 144.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/05/1974
16.6°N, 144.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/05/1974
17.2°N, 143.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/05/1974
17.8°N, 143.6°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/05/1974
18.7°N, 143.6°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/05/1974
19.8°N, 143.8°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/05/1974
20.9°N, 144.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/05/1974
22.2°N, 145.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/05/1974
23.8°N, 145.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/05/1974
25.5°N, 146.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/05/1974
26.7°N, 148.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/05/1974
28.0°N, 150.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/05/1974
29.2°N, 152.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/05/1974
30.5°N, 154.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/05/1974
32.0°N, 159.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/05/1974
33.0°N, 163.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/05/1974
34.0°N, 168.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/05/1974
36.0°N, 174.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/05/1974
37.0°N, 179.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CARLA · 1974
Số hiệu 197404 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 19134 ngày trước (20:00 08/05/1974)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,884 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/32Mạnh nhất năm 1974Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 01/05/1974
7.90°N, 153.90°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 05/05/1974
17.80°N, 143.60°E
Vùng áp thấp 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 08/05/1974
37.00°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 32 cơn bão mùa 1974
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
12hPa/12h
22hPa/24h
27hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 22 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 98 km/h).
32.7Tốc độ TB (km/h)
98.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.43×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,475 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,803 mĐộ sâu trung bình
7,366 mSâu nhất
886 mNông nhất
4,475 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
08:00 01/05/1974 7.90°N, 153.90°E 4,821 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 01/05/1974 9.10°N, 152.40°E 4,416 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 01/05/1974 10.20°N, 151.30°E 5,622 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 02/05/1974 11.10°N, 150.60°E 5,836 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 02/05/1974 12.00°N, 150.00°E 5,908 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 02/05/1974 12.60°N, 148.90°E 5,764 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 02/05/1974 13.20°N, 147.70°E 5,290 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 03/05/1974 13.50°N, 147.40°E 6,305 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 03/05/1974 14.30°N, 146.60°E 4,860 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 03/05/1974 14.80°N, 145.70°E 1,389 m Biển sâu KXĐ
20:00 03/05/1974 15.40°N, 145.10°E 3,443 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 04/05/1974 15.70°N, 144.60°E 4,186 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 04/05/1974 16.10°N, 144.30°E 4,122 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 04/05/1974 16.60°N, 144.00°E 4,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/05/1974 17.20°N, 143.80°E 4,286 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 05/05/1974 17.80°N, 143.60°E 4,475 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 05/05/1974 18.70°N, 143.60°E 4,092 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/05/1974 19.80°N, 143.80°E 3,744 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/05/1974 20.90°N, 144.40°E 2,456 m Biển sâu KXĐ
02:00 06/05/1974 22.20°N, 145.10°E 4,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 06/05/1974 23.80°N, 145.50°E 5,695 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/05/1974 25.50°N, 146.10°E 5,652 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 06/05/1974 26.70°N, 148.10°E 6,040 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 07/05/1974 28.00°N, 150.30°E 5,962 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 07/05/1974 29.20°N, 152.50°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 07/05/1974 30.50°N, 154.80°E 5,774 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 07/05/1974 32.00°N, 159.00°E 3,178 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 08/05/1974 33.00°N, 163.00°E 6,239 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 08/05/1974 34.00°N, 168.00°E 5,709 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 08/05/1974 36.00°N, 174.00°E 4,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 08/05/1974 37.00°N, 179.00°E 5,228 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 886–7,366 m (trung bình ~4,803 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,475 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

48% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

66%Trung bình 48–97%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

1.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

12.5TB (m/s) 1.2–24.3Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 01/05/1974 7.90°N, 153.90°E 65% 7.2 m/s KXĐ
20:00 01/05/1974 10.20°N, 151.30°E 68% 8.1 m/s KXĐ
08:00 02/05/1974 12.00°N, 150.00°E 76% 1.2 m/s KXĐ
14:00 02/05/1974 12.60°N, 148.90°E 75% 12.1 m/s KXĐ
02:00 03/05/1974 13.50°N, 147.40°E 72% 15.2 m/s KXĐ
14:00 03/05/1974 14.80°N, 145.70°E 73% 16.7 m/s KXĐ
02:00 04/05/1974 15.70°N, 144.60°E 67% 14.9 m/s KXĐ
08:00 04/05/1974 16.10°N, 144.30°E 53% 12.2 m/s KXĐ
20:00 04/05/1974 17.20°N, 143.80°E 67% 6.0 m/s KXĐ
02:00 05/05/1974 17.80°N, 143.60°E 48% 1.5 m/s KXĐ
08:00 05/05/1974 18.70°N, 143.60°E 50% 4.9 m/s KXĐ
20:00 05/05/1974 20.90°N, 144.40°E 57% 8.1 m/s KXĐ
02:00 06/05/1974 22.20°N, 145.10°E 55% 16.8 m/s KXĐ
14:00 06/05/1974 25.50°N, 146.10°E 50% 11.1 m/s KXĐ
02:00 07/05/1974 28.00°N, 150.30°E 61% 14.3 m/s KXĐ
14:00 07/05/1974 30.50°N, 154.80°E 66% 17.3 m/s KXĐ
20:00 07/05/1974 32.00°N, 159.00°E 83% 22.9 m/s KXĐ
08:00 08/05/1974 34.00°N, 168.00°E 97% 24.3 m/s KXĐ
20:00 08/05/1974 37.00°N, 179.00°E 76% 22.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–97% (trung bình 66%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.2–24.3 m/s (trung bình 12.5 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (48%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

44°
Lệch vừa phải · lớn nhất 142°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~43°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 01/05/1974 7.90°N, 153.90°E 32.4 km/h · tây bắc 35.4 km/h · tây bắc 4°
20:00 01/05/1974 10.20°N, 151.30°E 24.1 km/h · tây 21.0 km/h · tây bắc 38°
08:00 02/05/1974 12.00°N, 150.00°E 27.4 km/h · tây 22.8 km/h · tây bắc 15°
14:00 02/05/1974 12.60°N, 148.90°E 28.8 km/h · tây bắc 24.4 km/h · tây bắc 12°
02:00 03/05/1974 13.50°N, 147.40°E 8.9 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 49°
14:00 03/05/1974 14.80°N, 145.70°E 24.4 km/h · nam 15.5 km/h · tây bắc 117°
02:00 04/05/1974 15.70°N, 144.60°E 11.7 km/h · đông 9.1 km/h · tây bắc 130°
08:00 04/05/1974 16.10°N, 144.30°E 10.7 km/h · đông 10.7 km/h · tây bắc 142°
20:00 04/05/1974 17.20°N, 143.80°E 15.7 km/h · bắc 11.7 km/h · bắc 31°
02:00 05/05/1974 17.80°N, 143.60°E 13.2 km/h · đông 16.7 km/h · bắc 109°
08:00 05/05/1974 18.70°N, 143.60°E 15.6 km/h · đông 20.7 km/h · bắc 92°
20:00 05/05/1974 20.90°N, 144.40°E 24.4 km/h · đông bắc 26.9 km/h · đông bắc 6°
02:00 06/05/1974 22.20°N, 145.10°E 33.8 km/h · đông bắc 30.4 km/h · bắc 10°
14:00 06/05/1974 25.50°N, 146.10°E 32.6 km/h · đông bắc 40.0 km/h · đông bắc 20°
02:00 07/05/1974 28.00°N, 150.30°E 45.9 km/h · đông bắc 42.1 km/h · đông bắc 12°
14:00 07/05/1974 30.50°N, 154.80°E 66.5 km/h · đông bắc 72.1 km/h · đông bắc 14°
20:00 07/05/1974 32.00°N, 159.00°E 73.6 km/h · đông bắc 65.2 km/h · đông 19°
08:00 08/05/1974 34.00°N, 168.00°E 99.6 km/h · đông bắc 98.3 km/h · đông bắc 9°
20:00 08/05/1974 37.00°N, 179.00°E 109.6 km/h · đông bắc 76.7 km/h · đông 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~35 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 44° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~142°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~43° quanh 14:00 06/05/1974) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~13°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CARLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CARLA (1974) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 01/05/1974. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/32 của mùa bão 1974. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 20:00 08/05/1974. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5884 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~33 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~12.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,803 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,475 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1977
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
JOAN
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
SEPAT
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
MEGI
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MELOR
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
KINNA
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NAKRI
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết