Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IRMA (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
28 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 09/09/1978
17.0°N, 124.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/1978
17.4°N, 123.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/1978
17.9°N, 123.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/1978
18.9°N, 122.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/1978
19.9°N, 121.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/1978
20.4°N, 121.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/09/1978
21.0°N, 121.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/09/1978
21.4°N, 121.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/09/1978
22.0°N, 121.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/09/1978
22.5°N, 121.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/09/1978
23.4°N, 122.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/09/1978
24.2°N, 122.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/09/1978
25.0°N, 122.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/09/1978
25.4°N, 123.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 12/09/1978
25.8°N, 123.6°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 13/09/1978
26.5°N, 123.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 13/09/1978
27.2°N, 123.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 13/09/1978
27.8°N, 123.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 13/09/1978
28.5°N, 123.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 14/09/1978
29.3°N, 124.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 14/09/1978
29.9°N, 125.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/09/1978
30.9°N, 125.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 14/09/1978
31.5°N, 126.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 15/09/1978
32.4°N, 127.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/09/1978
33.2°N, 128.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/09/1978
34.2°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 15/09/1978
34.7°N, 133.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/09/1978
35.5°N, 135.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IRMA · 1978
Số hiệu 197818 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17543 ngày trước (01:00 16/09/1978)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,877 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 09/09/1978
17.00°N, 124.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 12/09/1978
24.20°N, 122.30°E
Bão 83 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
01:00 15/09/1978
32.40°N, 127.30°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 16/09/1978
35.50°N, 135.20°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
11.2 giờThời gian trên đất
~115 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
10:13 15/09/1978
~115 km/h (~62 kt) · 973 hPa
Bão mạnh · 33.74, 129.72
9 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
10:23 15/09/1978
~115 km/h (~62 kt) · 973 hPa
Bão mạnh · 33.76, 129.76
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~115 km/h (~62 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 15/09/1978
~106 km/h (~57 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 34.28, 130.92
11 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~106 km/h (~57 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 11/09/1978 → 19:00 12/09/1978
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
23hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 39 km/h).
17.8Tốc độ TB (km/h)
39.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.23×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 6.6927 ×10⁴ kt²
PDI: 4.3973 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.6927 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 2.3% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.3973×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
126 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

1,387 mĐộ sâu trung bình
5,021 mSâu nhất
54 mNông nhất
126 mTại điểm đạt đỉnh
55%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
25 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
107 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 557 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 1,161 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 09/09/1978 17.00°N, 124.00°E 3,798 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/09/1978 17.40°N, 123.40°E 5,021 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/09/1978 17.90°N, 123.00°E 3,665 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/09/1978 18.90°N, 122.00°E 865 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 10/09/1978 19.90°N, 121.00°E 1,624 m Biển sâu KXĐ
13:00 10/09/1978 20.40°N, 121.00°E 2,104 m Biển sâu KXĐ
19:00 10/09/1978 21.00°N, 121.00°E 1,925 m Biển sâu KXĐ
01:00 11/09/1978 21.40°N, 121.30°E 2,303 m Biển sâu KXĐ
07:00 11/09/1978 22.00°N, 121.60°E 69 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 11/09/1978 22.50°N, 121.80°E 4,359 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/09/1978 23.40°N, 122.00°E 4,797 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/09/1978 24.20°N, 122.30°E 1,745 m Biển sâu 83 km/h
07:00 12/09/1978 25.00°N, 122.40°E 1,220 m Biển sâu 93 km/h
13:00 12/09/1978 25.40°N, 123.00°E 1,332 m Biển sâu 93 km/h
19:00 12/09/1978 25.80°N, 123.60°E 105 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 13/09/1978 26.50°N, 123.60°E 144 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 13/09/1978 27.20°N, 123.60°E 106 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 13/09/1978 27.80°N, 123.60°E 95 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 13/09/1978 28.50°N, 123.80°E 81 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 14/09/1978 29.30°N, 124.50°E 77 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 14/09/1978 29.90°N, 125.00°E 54 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 14/09/1978 30.90°N, 125.30°E 63 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 14/09/1978 31.50°N, 126.20°E 74 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 15/09/1978 32.40°N, 127.30°E 126 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 15/09/1978 33.20°N, 128.80°E 109 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 15/09/1978 34.20°N, 130.50°E 98 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 15/09/1978 34.70°N, 133.00°E ▲ 402 m Đồi núi thấp 83 km/h
01:00 16/09/1978 35.50°N, 135.20°E ▲ 291 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 54–5,021 m (trung bình ~1,387 m); 55% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~126 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~107 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~25 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,798 m xuống ~98 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~557 m, nơi cao nhất ~1,161 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.45Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 15/09/1978 34.70°N, 133.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C 83 km/h
01:00 16/09/1978 35.50°N, 135.20°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.45 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

92% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 66–98%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.7m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.6TB (m/s) 2.8–24.2Dao động 26%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 09/09/1978 17.00°N, 124.00°E 69% 16.8 m/s KXĐ
19:00 09/09/1978 17.90°N, 123.00°E 66% 16.7 m/s KXĐ
01:00 10/09/1978 18.90°N, 122.00°E 68% 10.9 m/s KXĐ
13:00 10/09/1978 20.40°N, 121.00°E 72% 2.8 m/s KXĐ
19:00 10/09/1978 21.00°N, 121.00°E 81% 3.8 m/s KXĐ
07:00 11/09/1978 22.00°N, 121.60°E 90% 13.5 m/s KXĐ
19:00 11/09/1978 23.40°N, 122.00°E 98% 13.2 m/s KXĐ
01:00 12/09/1978 24.20°N, 122.30°E 90% 14.1 m/s 83 km/h
13:00 12/09/1978 25.40°N, 123.00°E 88% 6.3 m/s 93 km/h
19:00 12/09/1978 25.80°N, 123.60°E 92% 6.6 m/s 102 km/h
07:00 13/09/1978 27.20°N, 123.60°E 89% 17.6 m/s 102 km/h
13:00 13/09/1978 27.80°N, 123.60°E 92% 10.5 m/s 111 km/h
01:00 14/09/1978 29.30°N, 124.50°E 97% 13.8 m/s 111 km/h
13:00 14/09/1978 30.90°N, 125.30°E 86% 8.4 m/s 111 km/h
19:00 14/09/1978 31.50°N, 126.20°E 88% 18.8 m/s 111 km/h
01:00 15/09/1978 32.40°N, 127.30°E 92% 14.7 m/s 120 km/h
07:00 15/09/1978 33.20°N, 128.80°E 93% 12.6 m/s 120 km/h
13:00 15/09/1978 34.20°N, 130.50°E 94% 24.2 m/s 111 km/h
01:00 16/09/1978 35.50°N, 135.20°E 93% 14.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 66–98% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.8–24.2 m/s (trung bình 12.6 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 118°

Tốc độ dẫn đường vs thực

22 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~7°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 09/09/1978 17.00°N, 124.00°E 25.1 km/h · tây 13.0 km/h · tây bắc 30°
19:00 09/09/1978 17.90°N, 123.00°E 17.0 km/h · tây 25.5 km/h · tây bắc 35°
01:00 10/09/1978 18.90°N, 122.00°E 30.8 km/h · tây 25.5 km/h · tây bắc 37°
13:00 10/09/1978 20.40°N, 121.00°E 15.4 km/h · tây 11.1 km/h · bắc 100°
19:00 10/09/1978 21.00°N, 121.00°E 2.8 km/h · tây 9.0 km/h · đông bắc 118°
07:00 11/09/1978 22.00°N, 121.60°E 23.3 km/h · bắc 9.9 km/h · bắc 15°
19:00 11/09/1978 23.40°N, 122.00°E 23.6 km/h · đông bắc 15.7 km/h · bắc 8°
01:00 12/09/1978 24.20°N, 122.30°E 15.6 km/h · tây bắc 14.9 km/h · bắc 30°
13:00 12/09/1978 25.40°N, 123.00°E 6.6 km/h · đông bắc 12.5 km/h · đông bắc 13°
19:00 12/09/1978 25.80°N, 123.60°E 14.8 km/h · đông bắc 13.0 km/h · bắc 50°
07:00 13/09/1978 27.20°N, 123.60°E 9.2 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 27°
13:00 13/09/1978 27.80°N, 123.60°E 15.1 km/h · tây bắc 13.4 km/h · bắc 46°
01:00 14/09/1978 29.30°N, 124.50°E 23.6 km/h · bắc 13.7 km/h · đông bắc 33°
13:00 14/09/1978 30.90°N, 125.30°E 18.6 km/h · bắc 18.1 km/h · đông bắc 39°
19:00 14/09/1978 31.50°N, 126.20°E 24.6 km/h · đông bắc 24.0 km/h · đông bắc 9°
01:00 15/09/1978 32.40°N, 127.30°E 29.1 km/h · đông bắc 27.7 km/h · đông bắc 25°
07:00 15/09/1978 33.20°N, 128.80°E 40.2 km/h · đông bắc 32.1 km/h · đông bắc 25°
13:00 15/09/1978 34.20°N, 130.50°E 42.7 km/h · đông bắc 39.3 km/h · đông 38°
01:00 16/09/1978 35.50°N, 135.20°E 41.2 km/h · đông bắc 36.5 km/h · đông bắc 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~22 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~118°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~53° quanh 19:00 12/09/1978) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~10°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
269km bán kính
Đường kính ~537 km · trục lớn/nhỏ 296/241 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–269 km (TB ~227 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~82 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 16/28 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 269 km ĐK 537 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.23× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 15/09/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 15/09/1978
Trường gió lệch nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.3× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 15/09/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 269 km (~145 hải lý, đường kính ~537 km) vào 01:00 15/09/1978 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.23), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~82 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IRMA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IRMA (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 09/09/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 12/09/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 16/09/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2877 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,387 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~126 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~115 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~115 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 11.2 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1981
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 885hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
VAL
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
PETER
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 968hPa
Xem chi tiết
MATMO
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
IMBUDO
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết