Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IRMA (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 19/11/1981
13.0°N, 150.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/11/1981
13.0°N, 149.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/11/1981
13.3°N, 148.0°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/11/1981
13.9°N, 146.8°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/11/1981
13.9°N, 145.8°E 995hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 20/11/1981
13.9°N, 144.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 20/11/1981
13.9°N, 143.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/11/1981
13.9°N, 142.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 21/11/1981
13.8°N, 141.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/11/1981
13.8°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/11/1981
13.8°N, 139.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/11/1981
13.8°N, 138.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/11/1981
13.5°N, 137.1°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 22/11/1981
13.4°N, 135.9°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 22/11/1981
13.1°N, 134.4°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 22/11/1981
12.8°N, 132.8°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 23/11/1981
12.6°N, 131.3°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 23/11/1981
12.6°N, 129.8°E 915hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 23/11/1981
12.6°N, 128.5°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 23/11/1981
13.0°N, 126.5°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 24/11/1981
13.9°N, 124.6°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 24/11/1981
14.5°N, 123.3°E 950hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 24/11/1981
15.4°N, 121.9°E 965hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 24/11/1981
16.3°N, 120.5°E 980hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/11/1981
17.1°N, 119.7°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/11/1981
17.8°N, 119.1°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/11/1981
18.5°N, 119.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/11/1981
19.3°N, 120.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 26/11/1981
20.2°N, 120.7°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/11/1981
21.1°N, 121.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/11/1981
21.9°N, 122.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 26/11/1981
22.7°N, 123.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 27/11/1981
23.4°N, 124.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/11/1981
24.1°N, 126.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/11/1981
25.0°N, 130.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/11/1981
27.0°N, 134.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/11/1981
29.2°N, 138.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IRMA · 1981
Số hiệu 198126 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 16374 ngày trước (01:00 28/11/1981)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,913 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 19/11/1981
13.00°N, 150.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 19/11/1981
13.30°N, 148.00°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 22/11/1981
12.80°N, 132.80°E
Siêu bão 204 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 28/11/1981
29.20°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
5.7 giờThời gian trên đất
~153 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:27 24/11/1981
~153 km/h (~83 kt) · 969 hPa
Bão rất mạnh · 15.62, 121.56
5 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
20:12 24/11/1981
~135 km/h (~73 kt) · 981 hPa
Bão rất mạnh · 16.46, 120.34
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~153 km/h (~83 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 19/11/1981 → 19:00 19/11/1981
Mức sụt áp tối đa
25hPa/6h
40hPa/12h
50hPa/24h
75hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 82 km/h).
27.4Tốc độ TB (km/h)
82.1Tốc độ tối đa (km/h)
2.7×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 21.8353 ×10⁴ kt²
PDI: 21.5959 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.8353 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 8.6% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại21.5959×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.3°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
22.7°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 19/11/1981 13.00°N, 150.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 19/11/1981 13.00°N, 149.30°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 19/11/1981 13.30°N, 148.00°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
19:00 19/11/1981 13.90°N, 146.80°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
01:00 20/11/1981 13.90°N, 145.80°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
07:00 20/11/1981 13.90°N, 144.70°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
13:00 20/11/1981 13.90°N, 143.70°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
19:00 20/11/1981 13.90°N, 142.60°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
01:00 21/11/1981 13.80°N, 141.50°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
07:00 21/11/1981 13.80°N, 140.40°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
13:00 21/11/1981 13.80°N, 139.30°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
19:00 21/11/1981 13.80°N, 138.20°E 28.6°C +2.1°C 148 km/h
01:00 22/11/1981 13.50°N, 137.10°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
07:00 22/11/1981 13.40°N, 135.90°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
13:00 22/11/1981 13.10°N, 134.40°E 28.1°C +1.6°C 204 km/h
19:00 22/11/1981 12.80°N, 132.80°E 28.3°C +1.8°C 204 km/h
01:00 23/11/1981 12.60°N, 131.30°E 28.5°C +2.0°C 204 km/h
07:00 23/11/1981 12.60°N, 129.80°E 28.4°C +1.9°C 204 km/h
13:00 23/11/1981 12.60°N, 128.50°E 28.2°C +1.7°C 185 km/h
19:00 23/11/1981 13.00°N, 126.50°E 27.8°C +1.3°C 194 km/h
01:00 24/11/1981 13.90°N, 124.60°E 28.5°C +2.0°C 176 km/h
07:00 24/11/1981 14.50°N, 123.30°E 27.7°C +1.2°C 176 km/h
13:00 24/11/1981 15.40°N, 121.90°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
19:00 24/11/1981 16.30°N, 120.50°E Trên đất liền — 139 km/h
01:00 25/11/1981 17.10°N, 119.70°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
07:00 25/11/1981 17.80°N, 119.10°E 25.8°C -0.7°C 102 km/h
13:00 25/11/1981 18.50°N, 119.40°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
19:00 25/11/1981 19.30°N, 120.00°E 25.7°C -0.8°C 83 km/h
01:00 26/11/1981 20.20°N, 120.70°E 25.4°C -1.1°C 74 km/h
07:00 26/11/1981 21.10°N, 121.40°E 25.0°C -1.5°C 74 km/h
13:00 26/11/1981 21.90°N, 122.10°E 24.2°C -2.3°C 74 km/h
19:00 26/11/1981 22.70°N, 123.00°E 25.4°C -1.1°C 74 km/h
01:00 27/11/1981 23.40°N, 124.50°E 24.9°C -1.6°C 65 km/h
07:00 27/11/1981 24.10°N, 126.80°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
13:00 27/11/1981 25.00°N, 130.00°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
19:00 27/11/1981 27.00°N, 134.40°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
01:00 28/11/1981 29.20°N, 138.00°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.7–29.7°C (trung bình 27.3°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.7°C so với 29.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,854 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,290 mĐộ sâu trung bình
7,417 mSâu nhất
62 mNông nhất
5,854 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
106 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
176 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 309 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 391 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 19/11/1981 13.00°N, 150.00°E 6,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/11/1981 13.00°N, 149.30°E 5,945 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/11/1981 13.30°N, 148.00°E 4,803 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 19/11/1981 13.90°N, 146.80°E 7,417 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 20/11/1981 13.90°N, 145.80°E 3,946 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 20/11/1981 13.90°N, 144.70°E 1,858 m Biển sâu 83 km/h
13:00 20/11/1981 13.90°N, 143.70°E 3,286 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 20/11/1981 13.90°N, 142.60°E 2,633 m Biển sâu 102 km/h
01:00 21/11/1981 13.80°N, 141.50°E 4,645 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 21/11/1981 13.80°N, 140.40°E 4,922 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 21/11/1981 13.80°N, 139.30°E 5,056 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 21/11/1981 13.80°N, 138.20°E 4,994 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 22/11/1981 13.50°N, 137.10°E 4,811 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 22/11/1981 13.40°N, 135.90°E 5,144 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 22/11/1981 13.10°N, 134.40°E 3,825 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 22/11/1981 12.80°N, 132.80°E 5,854 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 23/11/1981 12.60°N, 131.30°E 5,703 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 23/11/1981 12.60°N, 129.80°E 5,876 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 23/11/1981 12.60°N, 128.50°E 5,447 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 23/11/1981 13.00°N, 126.50°E 5,194 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 24/11/1981 13.90°N, 124.60°E 1,334 m Biển sâu 176 km/h
07:00 24/11/1981 14.50°N, 123.30°E 62 m Thềm lục địa 176 km/h
13:00 24/11/1981 15.40°N, 121.90°E 2,825 m Biển sâu 157 km/h
19:00 24/11/1981 16.30°N, 120.50°E ▲ 226 m Trung du 139 km/h
01:00 25/11/1981 17.10°N, 119.70°E 2,760 m Biển sâu 120 km/h
07:00 25/11/1981 17.80°N, 119.10°E 4,178 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 25/11/1981 18.50°N, 119.40°E 4,176 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 25/11/1981 19.30°N, 120.00°E 4,190 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 26/11/1981 20.20°N, 120.70°E 2,840 m Biển sâu 74 km/h
07:00 26/11/1981 21.10°N, 121.40°E 1,546 m Biển sâu 74 km/h
13:00 26/11/1981 21.90°N, 122.10°E 4,803 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 26/11/1981 22.70°N, 123.00°E 4,506 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 27/11/1981 23.40°N, 124.50°E 4,232 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 27/11/1981 24.10°N, 126.80°E 6,645 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/11/1981 25.00°N, 130.00°E 4,599 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/11/1981 27.00°N, 134.40°E 4,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/11/1981 29.20°N, 138.00°E 4,116 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 62–7,417 m (trung bình ~4,290 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,854 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~176 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~106 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~309 m, nơi cao nhất ~391 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
118.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~118 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

83.9OHC trung bình (kJ/cm²)
127.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
118.7Tại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
95 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
130 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 19/11/1981 13.00°N, 150.00°E 117.9 kJ/cm² 126 m KXĐ
07:00 19/11/1981 13.00°N, 149.30°E 121.0 kJ/cm² 127 m KXĐ
13:00 19/11/1981 13.30°N, 148.00°E 123.3 kJ/cm² 128 m 74 km/h
19:00 19/11/1981 13.90°N, 146.80°E 127.2 kJ/cm² 130 m 83 km/h
01:00 20/11/1981 13.90°N, 145.80°E 126.8 kJ/cm² 129 m 83 km/h
07:00 20/11/1981 13.90°N, 144.70°E 125.7 kJ/cm² 129 m 83 km/h
13:00 20/11/1981 13.90°N, 143.70°E 124.2 kJ/cm² 128 m 93 km/h
19:00 20/11/1981 13.90°N, 142.60°E 123.0 kJ/cm² 126 m 102 km/h
01:00 21/11/1981 13.80°N, 141.50°E 121.6 kJ/cm² 124 m 111 km/h
07:00 21/11/1981 13.80°N, 140.40°E 119.6 kJ/cm² 122 m 120 km/h
13:00 21/11/1981 13.80°N, 139.30°E 118.2 kJ/cm² 119 m 130 km/h
19:00 21/11/1981 13.80°N, 138.20°E 117.2 kJ/cm² 118 m 148 km/h
01:00 22/11/1981 13.50°N, 137.10°E 116.3 kJ/cm² 117 m 167 km/h
07:00 22/11/1981 13.40°N, 135.90°E 116.8 kJ/cm² 118 m 167 km/h
13:00 22/11/1981 13.10°N, 134.40°E 117.3 kJ/cm² 118 m 204 km/h
19:00 22/11/1981 12.80°N, 132.80°E 118.7 kJ/cm² 118 m 204 km/h
01:00 23/11/1981 12.60°N, 131.30°E 119.0 kJ/cm² 117 m 204 km/h
07:00 23/11/1981 12.60°N, 129.80°E 121.0 kJ/cm² 118 m 204 km/h
13:00 23/11/1981 12.60°N, 128.50°E 120.6 kJ/cm² 118 m 185 km/h
19:00 23/11/1981 13.00°N, 126.50°E 110.8 kJ/cm² 114 m 194 km/h
01:00 24/11/1981 13.90°N, 124.60°E 93.7 kJ/cm² 102 m 176 km/h
07:00 24/11/1981 14.50°N, 123.30°E 92.7 kJ/cm² 105 m 176 km/h
13:00 24/11/1981 15.40°N, 121.90°E — — 157 km/h
19:00 24/11/1981 16.30°N, 120.50°E — — 139 km/h
01:00 25/11/1981 17.10°N, 119.70°E 57.0 kJ/cm² 76 m 120 km/h
07:00 25/11/1981 17.80°N, 119.10°E 52.0 kJ/cm² 80 m 102 km/h
13:00 25/11/1981 18.50°N, 119.40°E 41.4 kJ/cm² 83 m 93 km/h
19:00 25/11/1981 19.30°N, 120.00°E 39.5 kJ/cm² 76 m 83 km/h
01:00 26/11/1981 20.20°N, 120.70°E 46.1 kJ/cm² 86 m 74 km/h
07:00 26/11/1981 21.10°N, 121.40°E 46.3 kJ/cm² 97 m 74 km/h
13:00 26/11/1981 21.90°N, 122.10°E 40.8 kJ/cm² 101 m 74 km/h
19:00 26/11/1981 22.70°N, 123.00°E 22.5 kJ/cm² 86 m 74 km/h
01:00 27/11/1981 23.40°N, 124.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
07:00 27/11/1981 24.10°N, 126.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/11/1981 25.00°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/11/1981 27.00°N, 134.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/11/1981 29.20°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–127.2 kJ/cm² (trung bình 83.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~95 m); 69% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~118.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~118 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 127.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~120.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~56.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.37 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.37Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.37Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.37Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 24/11/1981 16.30°N, 120.50°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 26.6°C 139 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.37 m³/m³ (trung bình ~0.37 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~139/139 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

61%Trung bình 39–91%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.1m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

10.4TB (m/s) 2.4–25.7Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 19/11/1981 13.00°N, 150.00°E 52% 2.4 m/s KXĐ
13:00 19/11/1981 13.30°N, 148.00°E 50% 12.5 m/s 74 km/h
01:00 20/11/1981 13.90°N, 145.80°E 59% 6.6 m/s 83 km/h
13:00 20/11/1981 13.90°N, 143.70°E 53% 6.4 m/s 93 km/h
01:00 21/11/1981 13.80°N, 141.50°E 64% 4.4 m/s 111 km/h
19:00 21/11/1981 13.80°N, 138.20°E 63% 5.9 m/s 148 km/h
07:00 22/11/1981 13.40°N, 135.90°E 69% 8.2 m/s 167 km/h
19:00 22/11/1981 12.80°N, 132.80°E 61% 9.1 m/s 204 km/h
07:00 23/11/1981 12.60°N, 129.80°E 64% 14.4 m/s 204 km/h
19:00 23/11/1981 13.00°N, 126.50°E 67% 18.2 m/s 194 km/h
07:00 24/11/1981 14.50°N, 123.30°E 48% 16.8 m/s 176 km/h
19:00 24/11/1981 16.30°N, 120.50°E 39% 15.7 m/s 139 km/h
07:00 25/11/1981 17.80°N, 119.10°E 80% 11.9 m/s 102 km/h
01:00 26/11/1981 20.20°N, 120.70°E 75% 8.5 m/s 74 km/h
13:00 26/11/1981 21.90°N, 122.10°E 62% 8.5 m/s 74 km/h
01:00 27/11/1981 23.40°N, 124.50°E 50% 3.4 m/s 65 km/h
13:00 27/11/1981 25.00°N, 130.00°E 48% 7.7 m/s KXĐ
01:00 28/11/1981 29.20°N, 138.00°E 91% 25.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 39–91% (trung bình 61%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–25.7 m/s (trung bình 10.4 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (61%) và đứt gió thấp (9.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 84°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~277°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 19/11/1981 13.00°N, 150.00°E 8.4 km/h · tây 12.6 km/h · tây 16°
13:00 19/11/1981 13.30°N, 148.00°E 11.3 km/h · tây 24.3 km/h · tây bắc 42°
01:00 20/11/1981 13.90°N, 145.80°E 37.7 km/h · tây nam 19.8 km/h · tây 63°
13:00 20/11/1981 13.90°N, 143.70°E 32.4 km/h · nam 19.8 km/h · tây 75°
01:00 21/11/1981 13.80°N, 141.50°E 36.2 km/h · tây bắc 19.8 km/h · tây 31°
19:00 21/11/1981 13.80°N, 138.20°E 36.2 km/h · tây nam 20.6 km/h · tây 12°
07:00 22/11/1981 13.40°N, 135.90°E 16.9 km/h · tây nam 27.6 km/h · tây 22°
19:00 22/11/1981 12.80°N, 132.80°E 30.5 km/h · tây nam 27.4 km/h · tây 23°
07:00 23/11/1981 12.60°N, 129.80°E 40.5 km/h · tây nam 23.5 km/h · tây 32°
19:00 23/11/1981 13.00°N, 126.50°E 30.8 km/h · tây 38.1 km/h · tây bắc 36°
07:00 24/11/1981 14.50°N, 123.30°E 49.2 km/h · tây nam 30.1 km/h · tây bắc 70°
19:00 24/11/1981 16.30°N, 120.50°E 48.8 km/h · tây nam 20.5 km/h · tây bắc 84°
07:00 25/11/1981 17.80°N, 119.10°E 21.0 km/h · bắc 14.0 km/h · bắc 29°
01:00 26/11/1981 20.20°N, 120.70°E 17.9 km/h · bắc 20.6 km/h · đông bắc 41°
13:00 26/11/1981 21.90°N, 122.10°E 30.1 km/h · bắc 21.4 km/h · đông bắc 42°
01:00 27/11/1981 23.40°N, 124.50°E 31.1 km/h · đông bắc 41.1 km/h · đông 40°
13:00 27/11/1981 25.00°N, 130.00°E 68.8 km/h · đông bắc 82.1 km/h · đông bắc 23°
01:00 28/11/1981 29.20°N, 138.00°E 111.3 km/h · đông 71.6 km/h · đông bắc 13°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~84°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~66° quanh 07:00 25/11/1981) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~121°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 648/463 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–556 km (TB ~357 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–232 km (TB ~170 km) · 19 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 31/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 204 km/h Lệch 1.4× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 22/11/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 22/11/1981
Trường gió lệch nhất
BK 144 km ĐK 287 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.58× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 19/11/1981
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 21/11/1981
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 20/11/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 19:00 22/11/1981 khi sức gió tâm bão ~204 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 19 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–232 km (trung bình ~170 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IRMA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IRMA (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 19/11/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 19/11/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 28/11/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5913 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.4 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,290 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,854 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~83.9 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~118.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~153 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~135 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 885hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
GLORIA
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PODUL
Siêu bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
HAITANG
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
TESS/VAL
Bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết