Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IKE (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 08/06/1981
18.0°N, 115.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/06/1981
18.0°N, 113.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/06/1981
17.7°N, 112.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/06/1981
17.5°N, 112.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/06/1981
17.4°N, 111.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/06/1981
17.3°N, 111.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/06/1981
17.3°N, 111.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 10/06/1981
17.5°N, 111.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/06/1981
17.6°N, 111.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/06/1981
17.7°N, 111.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/06/1981
17.8°N, 111.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/06/1981
18.0°N, 112.0°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/06/1981
18.4°N, 112.9°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 12/06/1981
18.8°N, 113.9°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/06/1981
19.2°N, 115.0°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 12/06/1981
19.9°N, 116.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 12/06/1981
20.6°N, 117.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 13/06/1981
21.3°N, 118.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 13/06/1981
22.0°N, 120.0°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 13/06/1981
22.7°N, 121.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 13/06/1981
24.3°N, 122.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/06/1981
25.7°N, 122.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 14/06/1981
26.5°N, 123.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 14/06/1981
27.3°N, 123.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/06/1981
27.7°N, 123.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/06/1981
27.9°N, 124.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/06/1981
28.0°N, 126.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/06/1981
28.6°N, 126.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/06/1981
29.2°N, 126.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/06/1981
29.8°N, 126.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/06/1981
30.1°N, 126.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/06/1981
30.7°N, 127.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/06/1981
31.5°N, 127.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/06/1981
32.2°N, 127.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/06/1981
33.0°N, 127.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/06/1981
34.0°N, 128.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IKE · 1981
Số hiệu 198104 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 16538 ngày trước (13:00 17/06/1981)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,222 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
19:00 08/06/1981
18.00°N, 115.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 09/06/1981
17.70°N, 112.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
07:00 13/06/1981
22.00°N, 120.00°E
Bão mạnh 111 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 17/06/1981
34.00°N, 128.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
1.1 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
09:43 13/06/1981
~111 km/h (~60 kt) · 967 hPa
Bão mạnh · 22.32, 120.64
1 giờ 5 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
10:49 13/06/1981
~111 km/h (~60 kt) · 968 hPa
Bão mạnh · 22.45, 120.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 08/06/1981 → 07:00 09/06/1981
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
15.3Tốc độ TB (km/h)
34.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.47×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 6.5098 ×10⁴ kt²
PDI: 3.6319 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.5098 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 2.6% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.6319×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,113 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

1,085 mĐộ sâu trung bình
4,629 mSâu nhất
87 mNông nhất
1,113 mTại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
77 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
23 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 650 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 650 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 08/06/1981 18.00°N, 115.00°E 3,729 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/06/1981 18.00°N, 113.50°E 2,053 m Biển sâu KXĐ
07:00 09/06/1981 17.70°N, 112.50°E 2,030 m Biển sâu 65 km/h
13:00 09/06/1981 17.50°N, 112.00°E 1,318 m Biển sâu 65 km/h
19:00 09/06/1981 17.40°N, 111.70°E 1,278 m Biển sâu 65 km/h
01:00 10/06/1981 17.30°N, 111.40°E 1,245 m Biển sâu 65 km/h
07:00 10/06/1981 17.30°N, 111.20°E 1,304 m Biển sâu 74 km/h
13:00 10/06/1981 17.50°N, 111.10°E 1,544 m Biển sâu 74 km/h
19:00 10/06/1981 17.60°N, 111.30°E 1,590 m Biển sâu 74 km/h
01:00 11/06/1981 17.70°N, 111.40°E 1,717 m Biển sâu 74 km/h
07:00 11/06/1981 17.80°N, 111.50°E 1,862 m Biển sâu 74 km/h
13:00 11/06/1981 18.00°N, 112.00°E 2,456 m Biển sâu 83 km/h
19:00 11/06/1981 18.40°N, 112.90°E 1,807 m Biển sâu 83 km/h
01:00 12/06/1981 18.80°N, 113.90°E 1,291 m Biển sâu 83 km/h
07:00 12/06/1981 19.20°N, 115.00°E 1,535 m Biển sâu 83 km/h
13:00 12/06/1981 19.90°N, 116.20°E 1,363 m Biển sâu 102 km/h
19:00 12/06/1981 20.60°N, 117.50°E 995 m Biển sâu vừa 102 km/h
01:00 13/06/1981 21.30°N, 118.70°E 2,527 m Biển sâu 111 km/h
07:00 13/06/1981 22.00°N, 120.00°E 1,113 m Biển sâu 111 km/h
13:00 13/06/1981 22.70°N, 121.40°E 967 m Biển sâu vừa 111 km/h
19:00 13/06/1981 24.30°N, 122.40°E 820 m Biển sâu vừa 102 km/h
01:00 14/06/1981 25.70°N, 122.70°E 161 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 14/06/1981 26.50°N, 123.10°E 123 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 14/06/1981 27.30°N, 123.30°E 101 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 14/06/1981 27.70°N, 123.80°E 91 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 15/06/1981 27.90°N, 124.90°E 109 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 15/06/1981 28.00°N, 126.00°E 121 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 15/06/1981 28.60°N, 126.20°E 115 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 15/06/1981 29.20°N, 126.50°E 112 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 16/06/1981 29.80°N, 126.70°E 99 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 16/06/1981 30.10°N, 126.90°E 91 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 16/06/1981 30.70°N, 127.00°E 99 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 16/06/1981 31.50°N, 127.00°E 106 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 17/06/1981 32.20°N, 127.00°E 122 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 17/06/1981 33.00°N, 127.00°E 105 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 17/06/1981 34.00°N, 128.00°E 87 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 87–4,629 m (trung bình ~1,085 m); 59% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,113 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~77 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~23 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,729 m xuống ~87 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~650 m, nơi cao nhất ~650 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
36.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~48 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

19.9OHC trung bình (kJ/cm²)
36.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
36.7Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
28 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
48 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 08/06/1981 18.00°N, 115.00°E — — KXĐ
01:00 09/06/1981 18.00°N, 113.50°E — — KXĐ
07:00 09/06/1981 17.70°N, 112.50°E 21.6 kJ/cm² 29 m 65 km/h
13:00 09/06/1981 17.50°N, 112.00°E 20.6 kJ/cm² 28 m 65 km/h
19:00 09/06/1981 17.40°N, 111.70°E 20.3 kJ/cm² 32 m 65 km/h
01:00 10/06/1981 17.30°N, 111.40°E 20.2 kJ/cm² 31 m 65 km/h
07:00 10/06/1981 17.30°N, 111.20°E — — 74 km/h
13:00 10/06/1981 17.50°N, 111.10°E 20.3 kJ/cm² 32 m 74 km/h
19:00 10/06/1981 17.60°N, 111.30°E 20.3 kJ/cm² 32 m 74 km/h
01:00 11/06/1981 17.70°N, 111.40°E — — 74 km/h
07:00 11/06/1981 17.80°N, 111.50°E 20.3 kJ/cm² 33 m 74 km/h
13:00 11/06/1981 18.00°N, 112.00°E 21.5 kJ/cm² 30 m 83 km/h
19:00 11/06/1981 18.40°N, 112.90°E 21.4 kJ/cm² 32 m 83 km/h
01:00 12/06/1981 18.80°N, 113.90°E 23.9 kJ/cm² 32 m 83 km/h
07:00 12/06/1981 19.20°N, 115.00°E 31.1 kJ/cm² 40 m 83 km/h
13:00 12/06/1981 19.90°N, 116.20°E 36.7 kJ/cm² 48 m 102 km/h
19:00 12/06/1981 20.60°N, 117.50°E — — 102 km/h
01:00 13/06/1981 21.30°N, 118.70°E — — 111 km/h
07:00 13/06/1981 22.00°N, 120.00°E — — 111 km/h
13:00 13/06/1981 22.70°N, 121.40°E — — 111 km/h
19:00 13/06/1981 24.30°N, 122.40°E — — 102 km/h
01:00 14/06/1981 25.70°N, 122.70°E — — 102 km/h
07:00 14/06/1981 26.50°N, 123.10°E — — 93 km/h
13:00 14/06/1981 27.30°N, 123.30°E — — 83 km/h
19:00 14/06/1981 27.70°N, 123.80°E — — 74 km/h
01:00 15/06/1981 27.90°N, 124.90°E — — KXĐ
07:00 15/06/1981 28.00°N, 126.00°E — — KXĐ
13:00 15/06/1981 28.60°N, 126.20°E — — KXĐ
19:00 15/06/1981 29.20°N, 126.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/06/1981 29.80°N, 126.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/06/1981 30.10°N, 126.90°E — — KXĐ
13:00 16/06/1981 30.70°N, 127.00°E — — KXĐ
19:00 16/06/1981 31.50°N, 127.00°E — — KXĐ
01:00 17/06/1981 32.20°N, 127.00°E — — KXĐ
07:00 17/06/1981 33.00°N, 127.00°E — — KXĐ
13:00 17/06/1981 34.00°N, 128.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–36.7 kJ/cm² (trung bình 19.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~28 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~36.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~48 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~21.6 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~23.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

98% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 61–98%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.0m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

5.5TB (m/s) 3.0–8.0Dao động 100%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 08/06/1981 18.00°N, 115.00°E — — KXĐ
07:00 09/06/1981 17.70°N, 112.50°E 78% — 65 km/h
19:00 09/06/1981 17.40°N, 111.70°E — — 65 km/h
07:00 10/06/1981 17.30°N, 111.20°E 86% — 74 km/h
19:00 10/06/1981 17.60°N, 111.30°E — — 74 km/h
07:00 11/06/1981 17.80°N, 111.50°E — — 74 km/h
19:00 11/06/1981 18.40°N, 112.90°E — — 83 km/h
07:00 12/06/1981 19.20°N, 115.00°E — — 83 km/h
19:00 12/06/1981 20.60°N, 117.50°E — — 102 km/h
07:00 13/06/1981 22.00°N, 120.00°E 98% — 111 km/h
13:00 13/06/1981 22.70°N, 121.40°E — 3.0 m/s 111 km/h
01:00 14/06/1981 25.70°N, 122.70°E — — 102 km/h
13:00 14/06/1981 27.30°N, 123.30°E 90% 8.0 m/s 83 km/h
01:00 15/06/1981 27.90°N, 124.90°E 81% — KXĐ
13:00 15/06/1981 28.60°N, 126.20°E 66% — KXĐ
01:00 16/06/1981 29.80°N, 126.70°E 61% — KXĐ
13:00 16/06/1981 30.70°N, 127.00°E — — KXĐ
01:00 17/06/1981 32.20°N, 127.00°E — — KXĐ
13:00 17/06/1981 34.00°N, 128.00°E — — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 61–98% (trung bình 80%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.0–8.0 m/s (trung bình 5.5 m/s ≈ 11 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (98%) và đứt gió thấp (3.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

28°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 28°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~9°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 08/06/1981 18.00°N, 115.00°E — 26.4 km/h · tây —
07:00 09/06/1981 17.70°N, 112.50°E — 9.6 km/h · tây nam —
19:00 09/06/1981 17.40°N, 111.70°E — 5.6 km/h · tây —
07:00 10/06/1981 17.30°N, 111.20°E — 4.1 km/h · tây bắc —
19:00 10/06/1981 17.60°N, 111.30°E — 2.6 km/h · đông bắc —
07:00 11/06/1981 17.80°N, 111.50°E — 9.6 km/h · đông bắc —
19:00 11/06/1981 18.40°N, 112.90°E — 19.1 km/h · đông bắc —
07:00 12/06/1981 19.20°N, 115.00°E — 24.6 km/h · đông bắc —
19:00 12/06/1981 20.60°N, 117.50°E — 24.5 km/h · đông bắc —
07:00 13/06/1981 22.00°N, 120.00°E — 27.3 km/h · đông bắc —
13:00 13/06/1981 22.70°N, 121.40°E 50.6 km/h · bắc 34.2 km/h · đông bắc 28°
01:00 14/06/1981 25.70°N, 122.70°E — 16.3 km/h · đông bắc —
13:00 14/06/1981 27.30°N, 123.30°E 32.0 km/h · bắc 11.1 km/h · đông bắc 27°
01:00 15/06/1981 27.90°N, 124.90°E — 18.1 km/h · đông —
13:00 15/06/1981 28.60°N, 126.20°E — 12.1 km/h · đông bắc —
01:00 16/06/1981 29.80°N, 126.70°E — 6.4 km/h · đông bắc —
13:00 16/06/1981 30.70°N, 127.00°E — 14.8 km/h · bắc —
01:00 17/06/1981 32.20°N, 127.00°E — 14.8 km/h · bắc —
13:00 17/06/1981 34.00°N, 128.00°E — 24.1 km/h · đông bắc —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 28° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~28°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~16 so với ~41 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 463/278 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 130–370 km (TB ~229 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–111 km (TB ~106 km) · 7 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 14/06/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 12/06/1981
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 12/06/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 07:00 14/06/1981 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 7 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–111 km (trung bình ~106 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IKE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IKE (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 19:00 08/06/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 09/06/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 17/06/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3222 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~5.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,085 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,113 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~19.9 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~36.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~111 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
SOUDELOR
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
VAMCO
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão rất mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
POLLY
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
BESS
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
BANG-LANG
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết