Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SOULIK (2000)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2000
29 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 29/12/2000
7.8°N, 130.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/12/2000
8.7°N, 130.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/12/2000
9.3°N, 129.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/12/2000
10.0°N, 129.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/12/2000
10.4°N, 128.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/12/2000
10.4°N, 127.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/12/2000
10.7°N, 127.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/12/2000
11.0°N, 127.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 31/12/2000
11.7°N, 127.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 31/12/2000
12.4°N, 128.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 31/12/2000
13.1°N, 128.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 31/12/2000
13.8°N, 129.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/01/2001
14.4°N, 130.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/01/2001
14.8°N, 131.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/01/2001
15.2°N, 132.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/01/2001
15.5°N, 133.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/01/2001
15.6°N, 133.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/01/2001
15.8°N, 134.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/01/2001
16.3°N, 134.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 02/01/2001
16.7°N, 134.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 03/01/2001
17.0°N, 134.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/01/2001
17.2°N, 135.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/01/2001
17.5°N, 135.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 03/01/2001
17.9°N, 135.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/01/2001
18.2°N, 136.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/01/2001
18.3°N, 136.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 04/01/2001
18.5°N, 136.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 04/01/2001
18.3°N, 137.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 05/01/2001
18.0°N, 137.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SOULIK · 2000
Số hiệu 200023 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9396 ngày trước (01:00 05/01/2001)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,092 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/23Mạnh nhất năm 2000Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 29/12/2000
7.80°N, 130.20°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 30/12/2000
10.40°N, 127.80°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/01/2001
17.90°N, 135.90°E
Bão rất mạnh 148 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 05/01/2001
18.00°N, 137.60°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 23 cơn bão mùa 2000
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 29/12/2000 → 19:00 30/12/2000
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
35hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
12.5Tốc độ TB (km/h)
23.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 8.5222 ×10⁴ kt²
PDI: 5.6145 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.5222 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/23 về năng lượng trong mùa bão 2000.
  • Chiếm 3.9% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.42 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.6145×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.1°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.1°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
27.0°CThấp nhất
27.1°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 29/12/2000 7.80°N, 130.20°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 29/12/2000 8.70°N, 130.30°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 29/12/2000 9.30°N, 129.90°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 29/12/2000 10.00°N, 129.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 30/12/2000 10.40°N, 128.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
07:00 30/12/2000 10.40°N, 127.80°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
13:00 30/12/2000 10.70°N, 127.10°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
19:00 30/12/2000 11.00°N, 127.40°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
01:00 31/12/2000 11.70°N, 127.80°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
07:00 31/12/2000 12.40°N, 128.00°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
13:00 31/12/2000 13.10°N, 128.50°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
19:00 31/12/2000 13.80°N, 129.60°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
01:00 01/01/2001 14.40°N, 130.70°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
07:00 01/01/2001 14.80°N, 131.80°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
13:00 01/01/2001 15.20°N, 132.40°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
19:00 01/01/2001 15.50°N, 133.20°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
01:00 02/01/2001 15.60°N, 133.90°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
07:00 02/01/2001 15.80°N, 134.50°E 27.4°C +0.9°C 93 km/h
13:00 02/01/2001 16.30°N, 134.60°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
19:00 02/01/2001 16.70°N, 134.70°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
01:00 03/01/2001 17.00°N, 134.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
07:00 03/01/2001 17.20°N, 135.00°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
13:00 03/01/2001 17.50°N, 135.50°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
19:00 03/01/2001 17.90°N, 135.90°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
01:00 04/01/2001 18.20°N, 136.20°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
07:00 04/01/2001 18.30°N, 136.60°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
13:00 04/01/2001 18.50°N, 136.90°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
19:00 04/01/2001 18.30°N, 137.20°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
01:00 05/01/2001 18.00°N, 137.60°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.0–29.4°C (trung bình 28.1°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.1°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.7°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,318 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,178 mĐộ sâu trung bình
6,261 mSâu nhất
3,158 mNông nhất
4,318 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 29/12/2000 7.80°N, 130.20°E 5,637 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/12/2000 8.70°N, 130.30°E 6,144 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/12/2000 9.30°N, 129.90°E 6,021 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/12/2000 10.00°N, 129.50°E 5,611 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/12/2000 10.40°N, 128.50°E 5,626 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/12/2000 10.40°N, 127.80°E 5,617 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 30/12/2000 10.70°N, 127.10°E 6,010 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 30/12/2000 11.00°N, 127.40°E 5,525 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/12/2000 11.70°N, 127.80°E 5,693 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 31/12/2000 12.40°N, 128.00°E 5,292 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 31/12/2000 13.10°N, 128.50°E 5,572 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 31/12/2000 13.80°N, 129.60°E 5,809 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 01/01/2001 14.40°N, 130.70°E 5,848 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 01/01/2001 14.80°N, 131.80°E 5,300 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 01/01/2001 15.20°N, 132.40°E 6,163 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/01/2001 15.50°N, 133.20°E 5,715 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/01/2001 15.60°N, 133.90°E 4,511 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 02/01/2001 15.80°N, 134.50°E 3,267 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 02/01/2001 16.30°N, 134.60°E 3,806 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 02/01/2001 16.70°N, 134.70°E 5,210 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 03/01/2001 17.00°N, 134.80°E 5,208 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 03/01/2001 17.20°N, 135.00°E 4,330 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 03/01/2001 17.50°N, 135.50°E 4,506 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 03/01/2001 17.90°N, 135.90°E 4,318 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 04/01/2001 18.20°N, 136.20°E 4,595 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 04/01/2001 18.30°N, 136.60°E 4,942 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 04/01/2001 18.50°N, 136.90°E 4,851 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 04/01/2001 18.30°N, 137.20°E 4,638 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 05/01/2001 18.00°N, 137.60°E 5,136 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3,158–6,261 m (trung bình ~5,178 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,318 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~115 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

72.5OHC trung bình (kJ/cm²)
91.7Cao nhất
52.4Thấp nhất
62.0Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
119 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
126 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 29/12/2000 7.80°N, 130.20°E — — KXĐ
07:00 29/12/2000 8.70°N, 130.30°E — — KXĐ
13:00 29/12/2000 9.30°N, 129.90°E — — KXĐ
19:00 29/12/2000 10.00°N, 129.50°E — — KXĐ
01:00 30/12/2000 10.40°N, 128.50°E — — KXĐ
07:00 30/12/2000 10.40°N, 127.80°E — — 65 km/h
13:00 30/12/2000 10.70°N, 127.10°E — — 74 km/h
19:00 30/12/2000 11.00°N, 127.40°E — — 83 km/h
01:00 31/12/2000 11.70°N, 127.80°E — — 83 km/h
07:00 31/12/2000 12.40°N, 128.00°E — — 83 km/h
13:00 31/12/2000 13.10°N, 128.50°E — — 83 km/h
19:00 31/12/2000 13.80°N, 129.60°E — — 83 km/h
01:00 01/01/2001 14.40°N, 130.70°E — — 93 km/h
07:00 01/01/2001 14.80°N, 131.80°E — — 93 km/h
13:00 01/01/2001 15.20°N, 132.40°E — — 93 km/h
19:00 01/01/2001 15.50°N, 133.20°E 91.5 kJ/cm² 125 m 93 km/h
01:00 02/01/2001 15.60°N, 133.90°E 91.5 kJ/cm² 125 m 93 km/h
07:00 02/01/2001 15.80°N, 134.50°E 91.7 kJ/cm² 126 m 93 km/h
13:00 02/01/2001 16.30°N, 134.60°E 87.5 kJ/cm² 125 m 83 km/h
19:00 02/01/2001 16.70°N, 134.70°E 77.2 kJ/cm² 121 m 83 km/h
01:00 03/01/2001 17.00°N, 134.80°E 71.3 kJ/cm² 118 m 93 km/h
07:00 03/01/2001 17.20°N, 135.00°E 75.0 kJ/cm² 121 m 102 km/h
13:00 03/01/2001 17.50°N, 135.50°E 68.3 kJ/cm² 118 m 130 km/h
19:00 03/01/2001 17.90°N, 135.90°E 62.0 kJ/cm² 115 m 148 km/h
01:00 04/01/2001 18.20°N, 136.20°E 58.9 kJ/cm² 115 m 148 km/h
07:00 04/01/2001 18.30°N, 136.60°E 58.9 kJ/cm² 115 m 130 km/h
13:00 04/01/2001 18.50°N, 136.90°E 52.4 kJ/cm² 113 m 111 km/h
19:00 04/01/2001 18.30°N, 137.20°E 64.5 kJ/cm² 118 m 83 km/h
01:00 05/01/2001 18.00°N, 137.60°E 64.5 kJ/cm² 118 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 52.4–91.7 kJ/cm² (trung bình 72.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~119 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~115 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 91.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~79.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~60.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

51% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 47–81%Dao động 39%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

7.8TB (m/s) 0.3–18.3Dao động 72%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 29/12/2000 7.80°N, 130.20°E 69% 1.7 m/s KXĐ
13:00 29/12/2000 9.30°N, 129.90°E 81% 1.9 m/s KXĐ
19:00 29/12/2000 10.00°N, 129.50°E 81% 2.4 m/s KXĐ
07:00 30/12/2000 10.40°N, 127.80°E 73% 13.7 m/s 65 km/h
19:00 30/12/2000 11.00°N, 127.40°E 75% 18.3 m/s 83 km/h
01:00 31/12/2000 11.70°N, 127.80°E 71% 7.7 m/s 83 km/h
13:00 31/12/2000 13.10°N, 128.50°E 58% 11.4 m/s 83 km/h
01:00 01/01/2001 14.40°N, 130.70°E 56% 9.4 m/s 93 km/h
07:00 01/01/2001 14.80°N, 131.80°E 55% 3.8 m/s 93 km/h
19:00 01/01/2001 15.50°N, 133.20°E 56% 11.2 m/s 93 km/h
01:00 02/01/2001 15.60°N, 133.90°E 66% 6.0 m/s 93 km/h
13:00 02/01/2001 16.30°N, 134.60°E 47% 15.8 m/s 83 km/h
01:00 03/01/2001 17.00°N, 134.80°E 52% 9.9 m/s 93 km/h
07:00 03/01/2001 17.20°N, 135.00°E 50% 7.5 m/s 102 km/h
19:00 03/01/2001 17.90°N, 135.90°E 51% 6.7 m/s 148 km/h
07:00 04/01/2001 18.30°N, 136.60°E 54% 2.7 m/s 130 km/h
13:00 04/01/2001 18.50°N, 136.90°E 59% 0.3 m/s 111 km/h
01:00 05/01/2001 18.00°N, 137.60°E 56% 9.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–81% (trung bình 62%); 39% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.3–18.3 m/s (trung bình 7.8 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (51%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

59°
Lệch vừa phải · lớn nhất 141°

Tốc độ dẫn đường vs thực

15 / 13 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~5°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 29/12/2000 7.80°N, 130.20°E 17.7 km/h · tây 16.8 km/h · bắc 81°
13:00 29/12/2000 9.30°N, 129.90°E 22.8 km/h · tây 14.9 km/h · tây bắc 51°
19:00 29/12/2000 10.00°N, 129.50°E 13.8 km/h · tây bắc 19.7 km/h · tây 19°
07:00 30/12/2000 10.40°N, 127.80°E 9.0 km/h · tây nam 13.9 km/h · tây bắc 86°
19:00 30/12/2000 11.00°N, 127.40°E 7.8 km/h · đông bắc 14.9 km/h · đông bắc 35°
01:00 31/12/2000 11.70°N, 127.80°E 5.3 km/h · tây 13.5 km/h · bắc 102°
13:00 31/12/2000 13.10°N, 128.50°E 4.8 km/h · đông nam 23.7 km/h · đông bắc 82°
01:00 01/01/2001 14.40°N, 130.70°E 23.1 km/h · đông bắc 21.1 km/h · đông 29°
07:00 01/01/2001 14.80°N, 131.80°E 38.8 km/h · đông bắc 13.1 km/h · đông bắc 22°
19:00 01/01/2001 15.50°N, 133.20°E 20.0 km/h · đông bắc 12.6 km/h · đông 21°
01:00 02/01/2001 15.60°N, 133.90°E 24.2 km/h · đông bắc 11.3 km/h · đông 44°
13:00 02/01/2001 16.30°N, 134.60°E 15.1 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 4°
01:00 03/01/2001 17.00°N, 134.80°E 9.1 km/h · tây bắc 5.1 km/h · đông bắc 79°
07:00 03/01/2001 17.20°N, 135.00°E 10.7 km/h · bắc 10.4 km/h · đông bắc 44°
19:00 03/01/2001 17.90°N, 135.90°E 10.7 km/h · bắc 7.7 km/h · đông bắc 43°
07:00 04/01/2001 18.30°N, 136.60°E 13.9 km/h · bắc 6.4 km/h · đông bắc 57°
13:00 04/01/2001 18.50°N, 136.90°E 13.8 km/h · bắc 6.4 km/h · đông nam 141°
01:00 05/01/2001 18.00°N, 137.60°E 9.1 km/h · bắc 9.0 km/h · đông nam 120°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~15 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~13 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 59° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~141°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~95° quanh 19:00 30/12/2000) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~142°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 556/370 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 222–463 km (TB ~336 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~86 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/29 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 01/01/2001
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 04/01/2001
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 31/12/2000
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 03/01/2001
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 13:00 01/01/2001 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~86 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SOULIK
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SOULIK (2000) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 29/12/2000. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 30/12/2000. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/23 của mùa bão 2000. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 05/01/2001. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2092 km trong 7 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~12 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~7.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,178 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,318 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~72.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2013
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2006
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
BONNIE
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
KAREN
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
POLLY
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NURI
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết