Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LYNN (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
23 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 02/07/1981
12.0°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/07/1981
12.0°N, 129.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/07/1981
12.0°N, 128.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/07/1981
12.3°N, 127.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/07/1981
13.3°N, 125.7°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/07/1981
14.0°N, 124.3°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/07/1981
14.6°N, 122.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/07/1981
15.0°N, 122.0°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/07/1981
15.5°N, 121.5°E 998hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/07/1981
16.2°N, 120.0°E 998hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/07/1981
16.9°N, 119.5°E 994hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/07/1981
17.5°N, 118.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 05/07/1981
18.0°N, 117.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/07/1981
18.9°N, 116.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 06/07/1981
19.8°N, 115.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 06/07/1981
20.3°N, 114.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 06/07/1981
20.7°N, 114.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/07/1981
21.1°N, 113.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/07/1981
21.4°N, 113.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/07/1981
21.9°N, 112.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/07/1981
22.8°N, 111.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/1981
23.5°N, 110.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/1981
24.0°N, 109.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LYNN · 1981
Số hiệu 198107 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 16519 ngày trước (01:00 08/07/1981)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,661 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 02/07/1981
12.00°N, 130.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 03/07/1981
13.30°N, 125.70°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 06/07/1981
21.10°N, 113.50°E
Bão mạnh 102 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 08/07/1981
24.00°N, 109.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
102 km/h (~55 kt)
Biển Đông
19:00 04/07/1981 · 998 hPa · Bão mạnh
Đỉnh 2
102 km/h (~55 kt)
Biển Đông
19:00 06/07/1981 · 985 hPa · Bão mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
23.5 giờThời gian trên đất
~102 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:10 03/07/1981
~66 km/h (~36 kt) · 990 hPa
Bão · 14.02, 124.26
10 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:21 03/07/1981
~66 km/h (~36 kt) · 990 hPa
Bão · 14.04, 124.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~66 km/h (~36 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:43 04/07/1981
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 14.98, 122.04
38 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:22 04/07/1981
~94 km/h (~51 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 15.03, 121.97
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~94 km/h (~51 kt) Biến thiên gió: +1 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:10 04/07/1981
~102 km/h (~55 kt) · 998 hPa
Bão mạnh · 15.52, 121.46
4 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
17:40 04/07/1981
~102 km/h (~55 kt) · 998 hPa
Bão mạnh · 16.04, 120.33
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Đông
06:17 07/07/1981
~77 km/h (~42 kt) · 989 hPa
Bão · 21.84, 112.47
21 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
06:38 07/07/1981
~76 km/h (~41 kt) · 990 hPa
Bão · 21.87, 112.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~77 km/h (~42 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
07:13 07/07/1981
~71 km/h (~38 kt) · 990 hPa
Bão · 21.93, 112.37
17 giờ 46 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~71 km/h (~38 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 03/07/1981 → 07:00 04/07/1981
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
14hPa/12h
14hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
20.2Tốc độ TB (km/h)
31.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.03×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 4.7913 ×10⁴ kt²
PDI: 2.6944 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.7913 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 19/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 1.9% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.6944×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
68 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

2,374 mĐộ sâu trung bình
6,340 mSâu nhất
2 mNông nhất
68 mTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
57 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
90 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 137 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (12 điểm)
▲ 548 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 02/07/1981 12.00°N, 130.00°E 5,764 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/07/1981 12.00°N, 129.00°E 5,680 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/07/1981 12.00°N, 128.00°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/07/1981 12.30°N, 127.10°E 5,678 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/07/1981 13.30°N, 125.70°E 6,340 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 03/07/1981 14.00°N, 124.30°E 21 m Biển nông 65 km/h
01:00 04/07/1981 14.60°N, 122.90°E 46 m Biển nông 83 km/h
07:00 04/07/1981 15.00°N, 122.00°E ▲ 42 m Đồng bằng cao 93 km/h
13:00 04/07/1981 15.50°N, 121.50°E 50 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 04/07/1981 16.20°N, 120.00°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 102 km/h
01:00 05/07/1981 16.90°N, 119.50°E 2,228 m Biển sâu 102 km/h
07:00 05/07/1981 17.50°N, 118.50°E 3,986 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 05/07/1981 18.00°N, 117.70°E 3,918 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 05/07/1981 18.90°N, 116.50°E 3,102 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 06/07/1981 19.80°N, 115.40°E 1,729 m Biển sâu 83 km/h
07:00 06/07/1981 20.30°N, 114.70°E 148 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 06/07/1981 20.70°N, 114.00°E 82 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 06/07/1981 21.10°N, 113.50°E 68 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 07/07/1981 21.40°N, 113.00°E 37 m Biển nông 102 km/h
07:00 07/07/1981 21.90°N, 112.40°E 3 m Rất nông ven bờ 74 km/h
13:00 07/07/1981 22.80°N, 111.60°E ▲ 49 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 07/07/1981 23.50°N, 110.50°E ▲ 29 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 08/07/1981 24.00°N, 109.00°E ▲ 181 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2–6,340 m (trung bình ~2,374 m); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~68 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~90 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~57 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,764 m xuống ~3 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (12 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~137 m, nơi cao nhất ~548 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
26.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~41 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

72.6OHC trung bình (kJ/cm²)
119.5Cao nhất
24.1Thấp nhất
26.8Tại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
74 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
109 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 02/07/1981 12.00°N, 130.00°E 119.5 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 02/07/1981 12.00°N, 129.00°E 118.1 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 03/07/1981 12.00°N, 128.00°E 117.9 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 03/07/1981 12.30°N, 127.10°E 117.5 kJ/cm² 104 m KXĐ
13:00 03/07/1981 13.30°N, 125.70°E 115.2 kJ/cm² 103 m 65 km/h
19:00 03/07/1981 14.00°N, 124.30°E 104.4 kJ/cm² 95 m 65 km/h
01:00 04/07/1981 14.60°N, 122.90°E 86.6 kJ/cm² 89 m 83 km/h
07:00 04/07/1981 15.00°N, 122.00°E — — 93 km/h
13:00 04/07/1981 15.50°N, 121.50°E — — 102 km/h
19:00 04/07/1981 16.20°N, 120.00°E — — 102 km/h
01:00 05/07/1981 16.90°N, 119.50°E 74.2 kJ/cm² 71 m 102 km/h
07:00 05/07/1981 17.50°N, 118.50°E 57.9 kJ/cm² 64 m 83 km/h
13:00 05/07/1981 18.00°N, 117.70°E 42.7 kJ/cm² 53 m 83 km/h
19:00 05/07/1981 18.90°N, 116.50°E 34.9 kJ/cm² 46 m 83 km/h
01:00 06/07/1981 19.80°N, 115.40°E 40.7 kJ/cm² 51 m 83 km/h
07:00 06/07/1981 20.30°N, 114.70°E 41.6 kJ/cm² 53 m 93 km/h
13:00 06/07/1981 20.70°N, 114.00°E 39.1 kJ/cm² 53 m 93 km/h
19:00 06/07/1981 21.10°N, 113.50°E 26.8 kJ/cm² 41 m 102 km/h
01:00 07/07/1981 21.40°N, 113.00°E 24.1 kJ/cm² 38 m 102 km/h
07:00 07/07/1981 21.90°N, 112.40°E — — 74 km/h
13:00 07/07/1981 22.80°N, 111.60°E — — KXĐ
19:00 07/07/1981 23.50°N, 110.50°E — — KXĐ
01:00 08/07/1981 24.00°N, 109.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 24.1–119.5 kJ/cm² (trung bình 72.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~74 m); 56% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~26.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~41 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 119.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~75.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~25.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.34Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 04/07/1981 15.00°N, 122.00°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 25.5°C 93 km/h
19:00 04/07/1981 16.20°N, 120.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.8°C 102 km/h
13:00 07/07/1981 22.80°N, 111.60°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C KXĐ
19:00 07/07/1981 23.50°N, 110.50°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 30.5°C KXĐ
01:00 08/07/1981 24.00°N, 109.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 29.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.34–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~27.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

70% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

68%Trung bình 41–92%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.3TB (m/s) 1.6–14.9Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 02/07/1981 12.00°N, 130.00°E 41% 4.3 m/s KXĐ
19:00 02/07/1981 12.00°N, 129.00°E 57% 2.3 m/s KXĐ
07:00 03/07/1981 12.30°N, 127.10°E 60% 5.1 m/s KXĐ
13:00 03/07/1981 13.30°N, 125.70°E 44% 7.6 m/s 65 km/h
19:00 03/07/1981 14.00°N, 124.30°E 53% 1.6 m/s 65 km/h
01:00 04/07/1981 14.60°N, 122.90°E 61% 8.0 m/s 83 km/h
13:00 04/07/1981 15.50°N, 121.50°E 75% 9.8 m/s 102 km/h
19:00 04/07/1981 16.20°N, 120.00°E 88% 11.3 m/s 102 km/h
01:00 05/07/1981 16.90°N, 119.50°E 71% 3.8 m/s 102 km/h
13:00 05/07/1981 18.00°N, 117.70°E 73% 10.1 m/s 83 km/h
19:00 05/07/1981 18.90°N, 116.50°E 66% 8.2 m/s 83 km/h
01:00 06/07/1981 19.80°N, 115.40°E 61% 14.9 m/s 83 km/h
13:00 06/07/1981 20.70°N, 114.00°E 74% 5.0 m/s 93 km/h
19:00 06/07/1981 21.10°N, 113.50°E 70% 4.6 m/s 102 km/h
01:00 07/07/1981 21.40°N, 113.00°E 92% 1.8 m/s 102 km/h
07:00 07/07/1981 21.90°N, 112.40°E 87% 6.7 m/s 74 km/h
19:00 07/07/1981 23.50°N, 110.50°E 85% 14.3 m/s KXĐ
01:00 08/07/1981 24.00°N, 109.00°E 72% 12.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–92% (trung bình 68%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–14.9 m/s (trung bình 7.3 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (70%) và đứt gió thấp (4.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 108°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~264°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 02/07/1981 12.00°N, 130.00°E 39.8 km/h · tây 18.1 km/h · tây 5°
19:00 02/07/1981 12.00°N, 129.00°E 34.9 km/h · tây 18.1 km/h · tây 5°
07:00 03/07/1981 12.30°N, 127.10°E 25.0 km/h · tây 31.4 km/h · tây bắc 49°
13:00 03/07/1981 13.30°N, 125.70°E 7.5 km/h · tây nam 28.4 km/h · tây bắc 76°
19:00 03/07/1981 14.00°N, 124.30°E 19.4 km/h · tây 27.5 km/h · tây bắc 29°
01:00 04/07/1981 14.60°N, 122.90°E 24.9 km/h · tây 17.7 km/h · tây bắc 46°
13:00 04/07/1981 15.50°N, 121.50°E 12.5 km/h · tây 29.7 km/h · tây bắc 10°
19:00 04/07/1981 16.20°N, 120.00°E 8.5 km/h · tây nam 15.7 km/h · tây bắc 108°
01:00 05/07/1981 16.90°N, 119.50°E 27.0 km/h · tây 20.9 km/h · tây bắc 40°
13:00 05/07/1981 18.00°N, 117.70°E 11.0 km/h · tây bắc 26.9 km/h · tây bắc 9°
19:00 05/07/1981 18.90°N, 116.50°E 26.0 km/h · tây bắc 25.5 km/h · tây bắc 17°
01:00 06/07/1981 19.80°N, 115.40°E 28.8 km/h · tây 15.3 km/h · tây bắc 45°
13:00 06/07/1981 20.70°N, 114.00°E 13.7 km/h · tây 11.4 km/h · tây bắc 24°
19:00 06/07/1981 21.10°N, 113.50°E 18.5 km/h · tây nam 10.3 km/h · tây bắc 75°
01:00 07/07/1981 21.40°N, 113.00°E 34.4 km/h · tây 13.9 km/h · tây bắc 52°
07:00 07/07/1981 21.90°N, 112.40°E 32.3 km/h · tây 21.6 km/h · tây bắc 45°
19:00 07/07/1981 23.50°N, 110.50°E 23.9 km/h · tây 27.1 km/h · tây 37°
01:00 08/07/1981 24.00°N, 109.00°E 37.4 km/h · tây 27.1 km/h · tây 24°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~108°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 463/278 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 185–370 km (TB ~278 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–185 km (TB ~148 km) · 5 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 16/23 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 06/07/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 04/07/1981
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.33× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 06/07/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 13:00 06/07/1981 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 5 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–185 km (trung bình ~148 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LYNN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LYNN (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 02/07/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 03/07/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~102 km/h (55 kt, 998 hPa) gần Biển Đông vào 19:00 04/07/1981 [cực đại]; lần 2 ~102 km/h (55 kt, 985 hPa) gần Biển Đông vào 19:00 06/07/1981. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 08/07/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2661 km trong 5 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,374 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~68 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~72.6 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~26.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~66 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~66 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 23.5 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1984
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
DOYLE
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
YVETTE
Siêu bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
ETAU
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SANBA
Bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết