Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NELSON (1982)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1982
55 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 18/03/1982
4.0°N, 161.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/03/1982
4.5°N, 159.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/03/1982
4.8°N, 158.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/03/1982
5.1°N, 156.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/03/1982
5.6°N, 155.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/03/1982
6.1°N, 153.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/03/1982
6.4°N, 152.4°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/03/1982
6.7°N, 151.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/03/1982
6.9°N, 149.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/03/1982
7.0°N, 148.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/03/1982
7.1°N, 147.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/03/1982
7.3°N, 146.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/03/1982
7.5°N, 145.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/03/1982
7.7°N, 144.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/03/1982
7.9°N, 143.0°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/03/1982
8.0°N, 141.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/03/1982
8.2°N, 139.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 22/03/1982
8.4°N, 138.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/03/1982
8.7°N, 136.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/03/1982
8.9°N, 134.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/03/1982
9.1°N, 133.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/03/1982
9.1°N, 132.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/03/1982
9.1°N, 131.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/03/1982
9.3°N, 130.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/03/1982
9.6°N, 129.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/03/1982
9.8°N, 128.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/03/1982
9.8°N, 128.0°E 950hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 25/03/1982
9.9°N, 127.6°E 945hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 25/03/1982
10.0°N, 127.2°E 940hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 25/03/1982
10.2°N, 126.9°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 25/03/1982
10.4°N, 126.4°E 940hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 26/03/1982
10.5°N, 125.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 26/03/1982
10.5°N, 124.7°E 960hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 26/03/1982
10.7°N, 124.0°E 970hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/03/1982
10.9°N, 123.2°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/03/1982
11.1°N, 122.4°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/03/1982
11.3°N, 121.5°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/03/1982
11.4°N, 120.6°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/03/1982
11.6°N, 119.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/03/1982
12.0°N, 119.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 28/03/1982
12.4°N, 118.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/03/1982
12.8°N, 117.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/03/1982
13.3°N, 117.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/03/1982
14.0°N, 116.4°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/03/1982
14.5°N, 115.8°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/03/1982
15.0°N, 115.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/03/1982
15.0°N, 115.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/03/1982
14.7°N, 115.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/03/1982
14.5°N, 115.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/03/1982
14.2°N, 114.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/03/1982
13.7°N, 114.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/03/1982
13.3°N, 114.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/03/1982
13.1°N, 114.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/03/1982
13.0°N, 113.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/03/1982
13.0°N, 113.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NELSON · 1982
Số hiệu 198202 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 16250 ngày trước (19:00 31/03/1982)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,637 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/25Mạnh nhất năm 1982Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/03/1982
4.00°N, 161.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 19/03/1982
6.10°N, 153.80°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 25/03/1982
10.20°N, 126.90°E
Siêu bão 185 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 31/03/1982
13.00°N, 113.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
12.2 giờThời gian trên đất
~161 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:20 26/03/1982
~161 km/h (~87 kt) · 954 hPa
Bão rất mạnh · 10.5, 125.19
3 giờ
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:20 26/03/1982
~166 km/h (~90 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 10.5, 124.79
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~166 km/h (~90 kt) Biến thiên gió: +5 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 26/03/1982
~148 km/h (~80 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 10.7, 124
56 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:56 26/03/1982
~144 km/h (~78 kt) · 972 hPa
Bão rất mạnh · 10.73, 123.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:28 26/03/1982
~132 km/h (~71 kt) · 976 hPa
Bão rất mạnh · 10.82, 123.54
3 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:37 26/03/1982
~118 km/h (~64 kt) · 981 hPa
Bão rất mạnh · 10.92, 123.12
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~132 km/h (~71 kt) Suy yếu khi qua đất: −14 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:09 26/03/1982
~111 km/h (~60 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 11.01, 122.78
5 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:17 27/03/1982
~102 km/h (~55 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 11.18, 122.06
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 25 cơn bão mùa 1982
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 18/03/1982 → 19:00 19/03/1982
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
40hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
17.4Tốc độ TB (km/h)
31.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 225 (nm) / 420 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 21.2153 ×10⁴ kt²
PDI: 17.4341 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.2153 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 9/25 về năng lượng trong mùa bão 1982.
  • Chiếm 5.5% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~15.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại17.4341×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.1°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
25.4°CThấp nhất
27.8°CTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 18/03/1982 4.00°N, 161.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 18/03/1982 4.50°N, 159.50°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
19:00 18/03/1982 4.80°N, 158.00°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
01:00 19/03/1982 5.10°N, 156.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 19/03/1982 5.60°N, 155.20°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
13:00 19/03/1982 6.10°N, 153.80°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
19:00 19/03/1982 6.40°N, 152.40°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
01:00 20/03/1982 6.70°N, 151.00°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
07:00 20/03/1982 6.90°N, 149.50°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
13:00 20/03/1982 7.00°N, 148.60°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
19:00 20/03/1982 7.10°N, 147.40°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
01:00 21/03/1982 7.30°N, 146.40°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
07:00 21/03/1982 7.50°N, 145.60°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
13:00 21/03/1982 7.70°N, 144.50°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
19:00 21/03/1982 7.90°N, 143.00°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
01:00 22/03/1982 8.00°N, 141.40°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
07:00 22/03/1982 8.20°N, 139.80°E 26.4°C -0.1°C 111 km/h
13:00 22/03/1982 8.40°N, 138.10°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
19:00 22/03/1982 8.70°N, 136.40°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
01:00 23/03/1982 8.90°N, 134.80°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
07:00 23/03/1982 9.10°N, 133.70°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
13:00 23/03/1982 9.10°N, 132.40°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
19:00 23/03/1982 9.10°N, 131.40°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
01:00 24/03/1982 9.30°N, 130.40°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
07:00 24/03/1982 9.60°N, 129.60°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
13:00 24/03/1982 9.80°N, 128.80°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
19:00 24/03/1982 9.80°N, 128.00°E 27.9°C +1.4°C 185 km/h
01:00 25/03/1982 9.90°N, 127.60°E 27.6°C +1.1°C 185 km/h
07:00 25/03/1982 10.00°N, 127.20°E 27.8°C +1.3°C 185 km/h
13:00 25/03/1982 10.20°N, 126.90°E 27.8°C +1.3°C 185 km/h
19:00 25/03/1982 10.40°N, 126.40°E 26.4°C -0.1°C 185 km/h
01:00 26/03/1982 10.50°N, 125.50°E 26.5°C +0.0°C 157 km/h
07:00 26/03/1982 10.50°N, 124.70°E 27.0°C +0.5°C 167 km/h
13:00 26/03/1982 10.70°N, 124.00°E Trên đất liền — 148 km/h
19:00 26/03/1982 10.90°N, 123.20°E Trên đất liền — 120 km/h
01:00 27/03/1982 11.10°N, 122.40°E Trên đất liền — 102 km/h
07:00 27/03/1982 11.30°N, 121.50°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
13:00 27/03/1982 11.40°N, 120.60°E 25.9°C -0.6°C 102 km/h
19:00 27/03/1982 11.60°N, 119.80°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
01:00 28/03/1982 12.00°N, 119.10°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
07:00 28/03/1982 12.40°N, 118.30°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
13:00 28/03/1982 12.80°N, 117.70°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
19:00 28/03/1982 13.30°N, 117.20°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
01:00 29/03/1982 14.00°N, 116.40°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
07:00 29/03/1982 14.50°N, 115.80°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
13:00 29/03/1982 15.00°N, 115.60°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
19:00 29/03/1982 15.00°N, 115.30°E 26.4°C -0.1°C 93 km/h
01:00 30/03/1982 14.70°N, 115.10°E 25.9°C -0.6°C 74 km/h
07:00 30/03/1982 14.50°N, 115.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
13:00 30/03/1982 14.20°N, 114.80°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
19:00 30/03/1982 13.70°N, 114.50°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
01:00 31/03/1982 13.30°N, 114.20°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
07:00 31/03/1982 13.10°N, 114.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 31/03/1982 13.00°N, 113.50°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
19:00 31/03/1982 13.00°N, 113.00°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.4–28.8°C (trung bình 27.1°C); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.7°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
7,478 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,795 mĐộ sâu trung bình
7,478 mSâu nhất
68 mNông nhất
7,478 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
78 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
124 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 164 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 290 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 18/03/1982 4.00°N, 161.00°E 3,610 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/03/1982 4.50°N, 159.50°E 3,893 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/03/1982 4.80°N, 158.00°E 1,992 m Biển sâu KXĐ
01:00 19/03/1982 5.10°N, 156.50°E 3,598 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/03/1982 5.60°N, 155.20°E 3,845 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/03/1982 6.10°N, 153.80°E 4,171 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 19/03/1982 6.40°N, 152.40°E 4,029 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 20/03/1982 6.70°N, 151.00°E 4,516 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 20/03/1982 6.90°N, 149.50°E 2,767 m Biển sâu 74 km/h
13:00 20/03/1982 7.00°N, 148.60°E 3,567 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 20/03/1982 7.10°N, 147.40°E 3,276 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 21/03/1982 7.30°N, 146.40°E 2,235 m Biển sâu 74 km/h
07:00 21/03/1982 7.50°N, 145.60°E 2,278 m Biển sâu 74 km/h
13:00 21/03/1982 7.70°N, 144.50°E 3,284 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/03/1982 7.90°N, 143.00°E 2,168 m Biển sâu 102 km/h
01:00 22/03/1982 8.00°N, 141.40°E 4,283 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 22/03/1982 8.20°N, 139.80°E 2,142 m Biển sâu 111 km/h
13:00 22/03/1982 8.40°N, 138.10°E 5,788 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 22/03/1982 8.70°N, 136.40°E 3,748 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 23/03/1982 8.90°N, 134.80°E 4,594 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 23/03/1982 9.10°N, 133.70°E 4,776 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 23/03/1982 9.10°N, 132.40°E 5,543 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 23/03/1982 9.10°N, 131.40°E 5,396 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 24/03/1982 9.30°N, 130.40°E 5,901 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 24/03/1982 9.60°N, 129.60°E 5,733 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/03/1982 9.80°N, 128.80°E 5,604 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 24/03/1982 9.80°N, 128.00°E 5,748 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 25/03/1982 9.90°N, 127.60°E 6,174 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 25/03/1982 10.00°N, 127.20°E 6,108 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 25/03/1982 10.20°N, 126.90°E 7,478 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 25/03/1982 10.40°N, 126.40°E 6,587 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 26/03/1982 10.50°N, 125.50°E 95 m Thềm lục địa 157 km/h
07:00 26/03/1982 10.50°N, 124.70°E 122 m Thềm lục địa 167 km/h
13:00 26/03/1982 10.70°N, 124.00°E ▲ 155 m Trung du 148 km/h
19:00 26/03/1982 10.90°N, 123.20°E ▲ 48 m Đồng bằng cao 120 km/h
01:00 27/03/1982 11.10°N, 122.40°E ▲ 290 m Trung du 102 km/h
07:00 27/03/1982 11.30°N, 121.50°E 122 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 27/03/1982 11.40°N, 120.60°E 116 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 27/03/1982 11.60°N, 119.80°E 68 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 28/03/1982 12.00°N, 119.10°E 218 m Biển sâu vừa 83 km/h
07:00 28/03/1982 12.40°N, 118.30°E 2,801 m Biển sâu 74 km/h
13:00 28/03/1982 12.80°N, 117.70°E 3,750 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/03/1982 13.30°N, 117.20°E 4,099 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 29/03/1982 14.00°N, 116.40°E 4,340 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 29/03/1982 14.50°N, 115.80°E 3,972 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 29/03/1982 15.00°N, 115.60°E 4,268 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 29/03/1982 15.00°N, 115.30°E 4,311 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 30/03/1982 14.70°N, 115.10°E 4,314 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 30/03/1982 14.50°N, 115.00°E 4,297 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/03/1982 14.20°N, 114.80°E 4,311 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/03/1982 13.70°N, 114.50°E 4,323 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/03/1982 13.30°N, 114.20°E 4,337 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/03/1982 13.10°N, 114.00°E 4,102 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/03/1982 13.00°N, 113.50°E 4,304 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/03/1982 13.00°N, 113.00°E 4,233 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 68–7,478 m (trung bình ~3,795 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~7,478 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~124 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~78 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~164 m, nơi cao nhất ~290 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
69.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~97 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

56.0OHC trung bình (kJ/cm²)
134.9Cao nhất
2.0Thấp nhất
69.9Tại điểm đạt đỉnh
52%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
73 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
128 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 18/03/1982 4.00°N, 161.00°E 134.9 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 18/03/1982 4.50°N, 159.50°E 127.3 kJ/cm² 123 m KXĐ
19:00 18/03/1982 4.80°N, 158.00°E 124.1 kJ/cm² 121 m KXĐ
01:00 19/03/1982 5.10°N, 156.50°E 122.0 kJ/cm² 117 m KXĐ
07:00 19/03/1982 5.60°N, 155.20°E 121.2 kJ/cm² 115 m KXĐ
13:00 19/03/1982 6.10°N, 153.80°E 113.6 kJ/cm² 108 m 74 km/h
19:00 19/03/1982 6.40°N, 152.40°E 106.0 kJ/cm² 103 m 83 km/h
01:00 20/03/1982 6.70°N, 151.00°E 99.9 kJ/cm² 98 m 65 km/h
07:00 20/03/1982 6.90°N, 149.50°E 98.7 kJ/cm² 96 m 74 km/h
13:00 20/03/1982 7.00°N, 148.60°E 93.6 kJ/cm² 94 m 74 km/h
19:00 20/03/1982 7.10°N, 147.40°E 92.3 kJ/cm² 94 m 74 km/h
01:00 21/03/1982 7.30°N, 146.40°E 90.8 kJ/cm² 94 m 74 km/h
07:00 21/03/1982 7.50°N, 145.60°E 85.0 kJ/cm² 93 m 74 km/h
13:00 21/03/1982 7.70°N, 144.50°E 81.0 kJ/cm² 91 m 74 km/h
19:00 21/03/1982 7.90°N, 143.00°E 82.5 kJ/cm² 93 m 102 km/h
01:00 22/03/1982 8.00°N, 141.40°E 82.7 kJ/cm² 93 m 102 km/h
07:00 22/03/1982 8.20°N, 139.80°E 81.4 kJ/cm² 93 m 111 km/h
13:00 22/03/1982 8.40°N, 138.10°E 81.1 kJ/cm² 93 m 102 km/h
19:00 22/03/1982 8.70°N, 136.40°E 78.7 kJ/cm² 92 m 102 km/h
01:00 23/03/1982 8.90°N, 134.80°E 54.4 kJ/cm² 72 m 102 km/h
07:00 23/03/1982 9.10°N, 133.70°E 49.4 kJ/cm² 66 m 102 km/h
13:00 23/03/1982 9.10°N, 132.40°E 44.1 kJ/cm² 59 m 102 km/h
19:00 23/03/1982 9.10°N, 131.40°E 40.4 kJ/cm² 55 m 102 km/h
01:00 24/03/1982 9.30°N, 130.40°E 38.9 kJ/cm² 53 m 102 km/h
07:00 24/03/1982 9.60°N, 129.60°E 43.7 kJ/cm² 60 m 102 km/h
13:00 24/03/1982 9.80°N, 128.80°E 56.8 kJ/cm² 76 m 148 km/h
19:00 24/03/1982 9.80°N, 128.00°E 56.8 kJ/cm² 76 m 185 km/h
01:00 25/03/1982 9.90°N, 127.60°E 66.8 kJ/cm² 86 m 185 km/h
07:00 25/03/1982 10.00°N, 127.20°E 69.0 kJ/cm² 88 m 185 km/h
13:00 25/03/1982 10.20°N, 126.90°E 69.9 kJ/cm² 97 m 185 km/h
19:00 25/03/1982 10.40°N, 126.40°E 70.1 kJ/cm² 96 m 185 km/h
01:00 26/03/1982 10.50°N, 125.50°E 58.3 kJ/cm² 102 m 157 km/h
07:00 26/03/1982 10.50°N, 124.70°E 49.3 kJ/cm² 108 m 167 km/h
13:00 26/03/1982 10.70°N, 124.00°E — — 148 km/h
19:00 26/03/1982 10.90°N, 123.20°E — — 120 km/h
01:00 27/03/1982 11.10°N, 122.40°E — — 102 km/h
07:00 27/03/1982 11.30°N, 121.50°E 15.9 kJ/cm² 59 m 102 km/h
13:00 27/03/1982 11.40°N, 120.60°E 22.3 kJ/cm² 73 m 102 km/h
19:00 27/03/1982 11.60°N, 119.80°E 32.7 kJ/cm² 80 m 93 km/h
01:00 28/03/1982 12.00°N, 119.10°E 34.3 kJ/cm² 80 m 83 km/h
07:00 28/03/1982 12.40°N, 118.30°E 32.8 kJ/cm² 73 m 74 km/h
13:00 28/03/1982 12.80°N, 117.70°E 22.2 kJ/cm² 58 m 74 km/h
19:00 28/03/1982 13.30°N, 117.20°E 19.8 kJ/cm² 54 m 93 km/h
01:00 29/03/1982 14.00°N, 116.40°E 5.8 kJ/cm² 22 m 102 km/h
07:00 29/03/1982 14.50°N, 115.80°E 2.5 kJ/cm² 15 m 102 km/h
13:00 29/03/1982 15.00°N, 115.60°E 2.0 kJ/cm² 10 m 93 km/h
19:00 29/03/1982 15.00°N, 115.30°E 2.0 kJ/cm² 10 m 93 km/h
01:00 30/03/1982 14.70°N, 115.10°E 2.1 kJ/cm² 12 m 74 km/h
07:00 30/03/1982 14.50°N, 115.00°E 2.5 kJ/cm² 15 m KXĐ
13:00 30/03/1982 14.20°N, 114.80°E 3.0 kJ/cm² 18 m KXĐ
19:00 30/03/1982 13.70°N, 114.50°E 3.8 kJ/cm² 21 m KXĐ
01:00 31/03/1982 13.30°N, 114.20°E 7.4 kJ/cm² 34 m KXĐ
07:00 31/03/1982 13.10°N, 114.00°E 7.4 kJ/cm² 34 m KXĐ
13:00 31/03/1982 13.00°N, 113.50°E 13.5 kJ/cm² 52 m KXĐ
19:00 31/03/1982 13.00°N, 113.00°E 13.5 kJ/cm² 52 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 2.0–134.9 kJ/cm² (trung bình 56.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~73 m); 52% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~69.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~97 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 134.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~82.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~21.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.47 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.47Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 26/03/1982 10.70°N, 124.00°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C 148 km/h
19:00 26/03/1982 10.90°N, 123.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.5°C 120 km/h
01:00 27/03/1982 11.10°N, 122.40°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C 102 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~148 xuống ~102 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

71%Trung bình 51–89%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

7.8TB (m/s) 2.0–19.5Dao động 74%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 18/03/1982 4.00°N, 161.00°E 56% 5.3 m/s KXĐ
01:00 19/03/1982 5.10°N, 156.50°E 57% 7.1 m/s KXĐ
13:00 19/03/1982 6.10°N, 153.80°E 51% 8.2 m/s 74 km/h
19:00 19/03/1982 6.40°N, 152.40°E 58% 3.9 m/s 83 km/h
19:00 20/03/1982 7.10°N, 147.40°E 66% 3.4 m/s 74 km/h
13:00 21/03/1982 7.70°N, 144.50°E 75% 6.3 m/s 74 km/h
07:00 22/03/1982 8.20°N, 139.80°E 73% 2.0 m/s 111 km/h
01:00 23/03/1982 8.90°N, 134.80°E 71% 6.3 m/s 102 km/h
19:00 23/03/1982 9.10°N, 131.40°E 86% 4.8 m/s 102 km/h
13:00 24/03/1982 9.80°N, 128.80°E 87% 2.9 m/s 148 km/h
13:00 25/03/1982 10.20°N, 126.90°E 77% 12.3 m/s 185 km/h
07:00 26/03/1982 10.50°N, 124.70°E 79% 3.4 m/s 167 km/h
01:00 27/03/1982 11.10°N, 122.40°E 83% 11.5 m/s 102 km/h
19:00 27/03/1982 11.60°N, 119.80°E 89% 13.6 m/s 93 km/h
13:00 28/03/1982 12.80°N, 117.70°E 85% 9.0 m/s 74 km/h
07:00 29/03/1982 14.50°N, 115.80°E 81% 19.5 m/s 102 km/h
07:00 30/03/1982 14.50°N, 115.00°E 67% 13.8 m/s KXĐ
01:00 31/03/1982 13.30°N, 114.20°E 54% 8.2 m/s KXĐ
19:00 31/03/1982 13.00°N, 113.00°E 56% 6.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–89% (trung bình 71%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–19.5 m/s (trung bình 7.8 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 164°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~282°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 18/03/1982 4.00°N, 161.00°E 30.9 km/h · tây bắc 29.2 km/h · tây 7°
01:00 19/03/1982 5.10°N, 156.50°E 28.2 km/h · tây bắc 25.7 km/h · tây 13°
13:00 19/03/1982 6.10°N, 153.80°E 36.0 km/h · tây bắc 26.4 km/h · tây 21°
19:00 19/03/1982 6.40°N, 152.40°E 42.0 km/h · tây 26.4 km/h · tây 4°
19:00 20/03/1982 7.10°N, 147.40°E 31.8 km/h · tây 18.8 km/h · tây 8°
13:00 21/03/1982 7.70°N, 144.50°E 29.5 km/h · tây 27.8 km/h · tây 8°
07:00 22/03/1982 8.20°N, 139.80°E 39.8 km/h · tây 31.4 km/h · tây 2°
01:00 23/03/1982 8.90°N, 134.80°E 56.3 km/h · tây 20.5 km/h · tây 8°
19:00 23/03/1982 9.10°N, 131.40°E 22.3 km/h · tây 18.7 km/h · tây 2°
13:00 24/03/1982 9.80°N, 128.80°E 13.2 km/h · tây 14.6 km/h · tây 13°
13:00 25/03/1982 10.20°N, 126.90°E 6.9 km/h · tây 9.8 km/h · tây 34°
07:00 26/03/1982 10.50°N, 124.70°E 24.8 km/h · tây 13.3 km/h · tây 37°
01:00 27/03/1982 11.10°N, 122.40°E 23.3 km/h · tây nam 16.8 km/h · tây 42°
19:00 27/03/1982 11.60°N, 119.80°E 27.5 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 33°
13:00 28/03/1982 12.80°N, 117.70°E 19.7 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây bắc 16°
07:00 29/03/1982 14.50°N, 115.80°E 7.4 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 20°
07:00 30/03/1982 14.50°N, 115.00°E 8.2 km/h · bắc 6.6 km/h · tây nam 164°
01:00 31/03/1982 13.30°N, 114.20°E 5.9 km/h · đông bắc 5.2 km/h · tây nam 158°
19:00 31/03/1982 13.00°N, 113.00°E 4.2 km/h · tây nam 9.0 km/h · tây 38°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~164°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~126° quanh 07:00 30/03/1982) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~58°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
324km bán kính
Đường kính ~648 km · trục lớn/nhỏ 417/232 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–324 km (TB ~194 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–139 km (TB ~95 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 43/55 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.8× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 25/03/1982
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 25/03/1982
Trường gió lệch nhất
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 19/03/1982
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 28/03/1982
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 21/03/1982
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 324 km (~175 hải lý, đường kính ~648 km) vào 01:00 25/03/1982 khi sức gió tâm bão ~185 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.8), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–139 km (trung bình ~95 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NELSON
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NELSON (1982) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 18/03/1982. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 19/03/1982. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/25 của mùa bão 1982. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 31/03/1982. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5637 km trong 13 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.8 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,795 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~7,478 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~56.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~69.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~161 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~166 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 12.2 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
TESS
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
HAGIBIS
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KIM
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 924hPa
Xem chi tiết