Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PAMELA (1982)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1982
60 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 23/11/1982
8.0°N, 177.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/11/1982
8.0°N, 177.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/11/1982
7.5°N, 176.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/11/1982
7.0°N, 175.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/11/1982
7.0°N, 174.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/11/1982
7.0°N, 173.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/11/1982
7.0°N, 172.5°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/11/1982
7.2°N, 172.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/11/1982
7.3°N, 171.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/11/1982
7.5°N, 170.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/11/1982
7.5°N, 169.7°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 26/11/1982
7.9°N, 168.7°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 26/11/1982
8.4°N, 167.6°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/11/1982
9.1°N, 166.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/11/1982
9.6°N, 165.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 27/11/1982
10.0°N, 164.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 27/11/1982
10.4°N, 163.1°E 940hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/11/1982
10.9°N, 162.1°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 28/11/1982
11.4°N, 161.2°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 28/11/1982
11.9°N, 160.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 28/11/1982
12.5°N, 159.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 28/11/1982
13.0°N, 159.3°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 29/11/1982
13.4°N, 158.8°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 29/11/1982
13.7°N, 158.4°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 29/11/1982
13.6°N, 158.2°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/11/1982
13.4°N, 157.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/11/1982
13.0°N, 157.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/11/1982
12.4°N, 156.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/11/1982
12.1°N, 154.7°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/11/1982
11.5°N, 153.3°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/12/1982
11.4°N, 151.7°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 01/12/1982
11.7°N, 149.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/12/1982
11.9°N, 147.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/12/1982
12.1°N, 145.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/12/1982
12.2°N, 143.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/12/1982
12.2°N, 141.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/12/1982
12.3°N, 139.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/12/1982
12.5°N, 137.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/12/1982
13.1°N, 136.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/12/1982
13.7°N, 134.7°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/12/1982
14.4°N, 133.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/12/1982
14.9°N, 132.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/12/1982
15.2°N, 131.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/12/1982
15.5°N, 131.1°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/12/1982
15.7°N, 130.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/12/1982
15.9°N, 130.1°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/12/1982
16.0°N, 129.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/12/1982
16.1°N, 129.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 05/12/1982
16.3°N, 129.4°E 975hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 05/12/1982
16.3°N, 129.0°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 06/12/1982
16.0°N, 128.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 06/12/1982
15.6°N, 128.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 06/12/1982
15.3°N, 128.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/12/1982
14.4°N, 127.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/12/1982
13.8°N, 126.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/12/1982
13.4°N, 125.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 07/12/1982
12.7°N, 124.0°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/12/1982
12.1°N, 122.5°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 08/12/1982
11.6°N, 121.0°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/12/1982
11.0°N, 119.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PAMELA · 1982
Số hiệu 198224 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16000 ngày trước (07:00 08/12/1982)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,843 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/25Mạnh nhất năm 1982Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 23/11/1982
8.00°N, 177.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 25/11/1982
7.00°N, 172.50°E
Bão 83 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 28/11/1982
11.40°N, 161.20°E
Bão rất mạnh 167 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 08/12/1982
11.00°N, 119.50°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
167 km/h (~90 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 28/11/1982 · 945 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
139 km/h (~75 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 05/12/1982 · 960 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
1.8 giờThời gian trên đất
~93 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:30 07/12/1982
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 12.76, 124.12
49 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:20 07/12/1982
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 12.67, 123.92
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:10 07/12/1982
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 12.58, 123.71
10 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:20 07/12/1982
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 12.57, 123.67
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:10 07/12/1982
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 12.48, 123.46
40 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:50 07/12/1982
~93 km/h (~50 kt) · 996 hPa
Bão mạnh · 12.42, 123.29
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
06:50 08/12/1982
~74 km/h (~40 kt) · 1000 hPa
Bão · 11.02, 119.54
10 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 25 cơn bão mùa 1982
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 24/11/1982 → 07:00 25/11/1982
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
40hPa/24h
45hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
19.3Tốc độ TB (km/h)
43.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.09×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 23.9101 ×10⁴ kt²
PDI: 17.6097 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.9101 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/25 về năng lượng trong mùa bão 1982.
  • Chiếm 6.2% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~15.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại17.6097×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.8°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
26.3°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
01:00 24/11/1982 7.50°N, 176.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
07:00 24/11/1982 7.00°N, 175.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 24/11/1982 7.00°N, 174.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 24/11/1982 7.00°N, 173.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 25/11/1982 7.00°N, 172.50°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
07:00 25/11/1982 7.20°N, 172.10°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
13:00 25/11/1982 7.30°N, 171.50°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
19:00 25/11/1982 7.50°N, 170.50°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
01:00 26/11/1982 7.50°N, 169.70°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
07:00 26/11/1982 7.90°N, 168.70°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
13:00 26/11/1982 8.40°N, 167.60°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
19:00 26/11/1982 9.10°N, 166.40°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
01:00 27/11/1982 9.60°N, 165.10°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
07:00 27/11/1982 10.00°N, 164.00°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
13:00 27/11/1982 10.40°N, 163.10°E 27.5°C +1.0°C 139 km/h
19:00 27/11/1982 10.90°N, 162.10°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
01:00 28/11/1982 11.40°N, 161.20°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
07:00 28/11/1982 11.90°N, 160.30°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
13:00 28/11/1982 12.50°N, 159.90°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
19:00 28/11/1982 13.00°N, 159.30°E 27.3°C +0.8°C 167 km/h
01:00 29/11/1982 13.40°N, 158.80°E 27.2°C +0.7°C 167 km/h
07:00 29/11/1982 13.70°N, 158.40°E 27.2°C +0.7°C 148 km/h
13:00 29/11/1982 13.60°N, 158.20°E — Không có dữ liệu 120 km/h
19:00 29/11/1982 13.40°N, 157.70°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
01:00 30/11/1982 13.00°N, 157.00°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
07:00 30/11/1982 12.40°N, 156.00°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
13:00 30/11/1982 12.10°N, 154.70°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
19:00 30/11/1982 11.50°N, 153.30°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
01:00 01/12/1982 11.40°N, 151.70°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 01/12/1982 11.70°N, 149.80°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
13:00 01/12/1982 11.90°N, 147.60°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
19:00 01/12/1982 12.10°N, 145.20°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 02/12/1982 12.20°N, 143.00°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
07:00 02/12/1982 12.20°N, 141.00°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
13:00 02/12/1982 12.30°N, 139.10°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
19:00 02/12/1982 12.50°N, 137.40°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 03/12/1982 13.10°N, 136.00°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
07:00 03/12/1982 13.70°N, 134.70°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
13:00 03/12/1982 14.40°N, 133.20°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
19:00 03/12/1982 14.90°N, 132.30°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
01:00 04/12/1982 15.20°N, 131.70°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
07:00 04/12/1982 15.50°N, 131.10°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
13:00 04/12/1982 15.70°N, 130.60°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
19:00 04/12/1982 15.90°N, 130.10°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
01:00 05/12/1982 16.00°N, 129.80°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
07:00 05/12/1982 16.10°N, 129.50°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
13:00 05/12/1982 16.30°N, 129.40°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
19:00 05/12/1982 16.30°N, 129.00°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
01:00 06/12/1982 16.00°N, 128.90°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
07:00 06/12/1982 15.60°N, 128.60°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
13:00 06/12/1982 15.30°N, 128.30°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
19:00 06/12/1982 14.40°N, 127.40°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
01:00 07/12/1982 13.80°N, 126.50°E 26.3°C -0.2°C 93 km/h
07:00 07/12/1982 13.40°N, 125.50°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
13:00 07/12/1982 12.70°N, 124.00°E Trên đất liền — 93 km/h
19:00 07/12/1982 12.10°N, 122.50°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
01:00 08/12/1982 11.60°N, 121.00°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 08/12/1982 11.00°N, 119.50°E Trên đất liền — 74 km/h
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.3–29.9°C (trung bình 27.8°C); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,675 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,876 mĐộ sâu trung bình
8,304 mSâu nhất
298 mNông nhất
2,675 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
▲ 43 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 43 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 5,291 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 5,291 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/11/1982 7.50°N, 176.00°E 5,782 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/11/1982 7.00°N, 175.00°E 5,887 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/11/1982 7.00°N, 174.00°E 5,191 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/11/1982 7.00°N, 173.00°E 4,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/11/1982 7.00°N, 172.50°E 4,360 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 25/11/1982 7.20°N, 172.10°E 3,775 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 25/11/1982 7.30°N, 171.50°E 3,548 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 25/11/1982 7.50°N, 170.50°E 4,162 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 26/11/1982 7.50°N, 169.70°E 1,304 m Biển sâu 111 km/h
07:00 26/11/1982 7.90°N, 168.70°E 4,035 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 26/11/1982 8.40°N, 167.60°E 3,930 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 26/11/1982 9.10°N, 166.40°E 4,333 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 27/11/1982 9.60°N, 165.10°E 5,088 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 27/11/1982 10.00°N, 164.00°E 5,065 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 27/11/1982 10.40°N, 163.10°E 4,480 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 27/11/1982 10.90°N, 162.10°E 3,814 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 28/11/1982 11.40°N, 161.20°E 2,675 m Biển sâu 167 km/h
07:00 28/11/1982 11.90°N, 160.30°E 5,648 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 28/11/1982 12.50°N, 159.90°E 5,602 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 28/11/1982 13.00°N, 159.30°E 5,791 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 29/11/1982 13.40°N, 158.80°E 5,517 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 29/11/1982 13.70°N, 158.40°E 5,826 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 29/11/1982 13.60°N, 158.20°E 5,881 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 29/11/1982 13.40°N, 157.70°E 6,067 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 30/11/1982 13.00°N, 157.00°E 3,611 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 30/11/1982 12.40°N, 156.00°E 6,175 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 30/11/1982 12.10°N, 154.70°E 5,923 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 30/11/1982 11.50°N, 153.30°E 5,861 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 01/12/1982 11.40°N, 151.70°E 5,827 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 01/12/1982 11.70°N, 149.80°E 5,879 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 01/12/1982 11.90°N, 147.60°E 5,706 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 01/12/1982 12.10°N, 145.20°E 8,304 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 02/12/1982 12.20°N, 143.00°E 3,914 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 02/12/1982 12.20°N, 141.00°E 3,883 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 02/12/1982 12.30°N, 139.10°E 5,023 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 02/12/1982 12.50°N, 137.40°E 4,654 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 03/12/1982 13.10°N, 136.00°E 4,999 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 03/12/1982 13.70°N, 134.70°E 2,187 m Biển sâu 65 km/h
13:00 03/12/1982 14.40°N, 133.20°E 5,424 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 03/12/1982 14.90°N, 132.30°E 5,742 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 04/12/1982 15.20°N, 131.70°E 4,591 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 04/12/1982 15.50°N, 131.10°E 4,798 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 04/12/1982 15.70°N, 130.60°E 5,035 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 04/12/1982 15.90°N, 130.10°E 5,060 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 05/12/1982 16.00°N, 129.80°E 5,385 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 05/12/1982 16.10°N, 129.50°E 5,393 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 05/12/1982 16.30°N, 129.40°E 5,331 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 05/12/1982 16.30°N, 129.00°E 5,463 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 06/12/1982 16.00°N, 128.90°E 5,738 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 06/12/1982 15.60°N, 128.60°E 5,252 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 06/12/1982 15.30°N, 128.30°E 5,393 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 06/12/1982 14.40°N, 127.40°E 5,341 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 07/12/1982 13.80°N, 126.50°E 4,994 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 07/12/1982 13.40°N, 125.50°E 7,192 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 07/12/1982 12.70°N, 124.00°E ▲ 43 m Đồng bằng cao 93 km/h
19:00 07/12/1982 12.10°N, 122.50°E 1,327 m Biển sâu 93 km/h
01:00 08/12/1982 11.60°N, 121.00°E 298 m Biển sâu vừa 83 km/h
07:00 08/12/1982 11.00°N, 119.50°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 74 km/h
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 298–8,304 m (trung bình ~4,876 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,675 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~43 m, nơi cao nhất ~43 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
54.2 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~61 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

48.2OHC trung bình (kJ/cm²)
62.7Cao nhất
30.4Thấp nhất
54.2Tại điểm đạt đỉnh
33%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
57 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
82 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 49.9 kJ/cm² 52 m KXĐ
19:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 49.9 kJ/cm² 52 m KXĐ
01:00 24/11/1982 7.50°N, 176.00°E 48.0 kJ/cm² 52 m KXĐ
07:00 24/11/1982 7.00°N, 175.00°E 47.2 kJ/cm² 52 m KXĐ
13:00 24/11/1982 7.00°N, 174.00°E 47.1 kJ/cm² 52 m KXĐ
19:00 24/11/1982 7.00°N, 173.00°E 46.3 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 25/11/1982 7.00°N, 172.50°E 45.1 kJ/cm² 50 m 83 km/h
07:00 25/11/1982 7.20°N, 172.10°E 45.1 kJ/cm² 50 m 102 km/h
13:00 25/11/1982 7.30°N, 171.50°E 43.3 kJ/cm² 49 m 102 km/h
19:00 25/11/1982 7.50°N, 170.50°E 42.8 kJ/cm² 48 m 102 km/h
01:00 26/11/1982 7.50°N, 169.70°E 40.0 kJ/cm² 47 m 111 km/h
07:00 26/11/1982 7.90°N, 168.70°E 37.9 kJ/cm² 44 m 111 km/h
13:00 26/11/1982 8.40°N, 167.60°E 38.3 kJ/cm² 44 m 120 km/h
19:00 26/11/1982 9.10°N, 166.40°E 39.1 kJ/cm² 45 m 130 km/h
01:00 27/11/1982 9.60°N, 165.10°E 38.8 kJ/cm² 44 m 130 km/h
07:00 27/11/1982 10.00°N, 164.00°E 43.0 kJ/cm² 49 m 130 km/h
13:00 27/11/1982 10.40°N, 163.10°E 44.3 kJ/cm² 51 m 139 km/h
19:00 27/11/1982 10.90°N, 162.10°E 46.4 kJ/cm² 54 m 139 km/h
01:00 28/11/1982 11.40°N, 161.20°E 54.2 kJ/cm² 61 m 167 km/h
07:00 28/11/1982 11.90°N, 160.30°E 56.9 kJ/cm² 64 m 148 km/h
13:00 28/11/1982 12.50°N, 159.90°E 60.9 kJ/cm² 71 m 148 km/h
19:00 28/11/1982 13.00°N, 159.30°E 62.1 kJ/cm² 78 m 167 km/h
01:00 29/11/1982 13.40°N, 158.80°E 62.1 kJ/cm² 81 m 167 km/h
07:00 29/11/1982 13.70°N, 158.40°E 62.7 kJ/cm² 82 m 148 km/h
13:00 29/11/1982 13.60°N, 158.20°E 62.1 kJ/cm² 81 m 120 km/h
19:00 29/11/1982 13.40°N, 157.70°E 62.1 kJ/cm² 80 m 102 km/h
01:00 30/11/1982 13.00°N, 157.00°E 61.3 kJ/cm² 78 m 102 km/h
07:00 30/11/1982 12.40°N, 156.00°E 58.0 kJ/cm² 70 m 74 km/h
13:00 30/11/1982 12.10°N, 154.70°E 52.5 kJ/cm² 65 m 83 km/h
19:00 30/11/1982 11.50°N, 153.30°E 44.2 kJ/cm² 54 m 83 km/h
01:00 01/12/1982 11.40°N, 151.70°E 35.3 kJ/cm² 51 m 83 km/h
07:00 01/12/1982 11.70°N, 149.80°E 30.4 kJ/cm² 48 m 65 km/h
13:00 01/12/1982 11.90°N, 147.60°E 32.4 kJ/cm² 49 m 65 km/h
19:00 01/12/1982 12.10°N, 145.20°E — — 74 km/h
01:00 02/12/1982 12.20°N, 143.00°E — — 65 km/h
07:00 02/12/1982 12.20°N, 141.00°E — — 65 km/h
13:00 02/12/1982 12.30°N, 139.10°E — — 65 km/h
19:00 02/12/1982 12.50°N, 137.40°E — — 65 km/h
01:00 03/12/1982 13.10°N, 136.00°E — — 65 km/h
07:00 03/12/1982 13.70°N, 134.70°E — — 65 km/h
13:00 03/12/1982 14.40°N, 133.20°E — — 93 km/h
19:00 03/12/1982 14.90°N, 132.30°E — — 102 km/h
01:00 04/12/1982 15.20°N, 131.70°E — — 102 km/h
07:00 04/12/1982 15.50°N, 131.10°E — — 102 km/h
13:00 04/12/1982 15.70°N, 130.60°E — — 102 km/h
19:00 04/12/1982 15.90°N, 130.10°E — — 120 km/h
01:00 05/12/1982 16.00°N, 129.80°E — — 120 km/h
07:00 05/12/1982 16.10°N, 129.50°E — — 139 km/h
13:00 05/12/1982 16.30°N, 129.40°E — — 139 km/h
19:00 05/12/1982 16.30°N, 129.00°E — — 111 km/h
01:00 06/12/1982 16.00°N, 128.90°E — — 102 km/h
07:00 06/12/1982 15.60°N, 128.60°E — — 102 km/h
13:00 06/12/1982 15.30°N, 128.30°E — — 93 km/h
19:00 06/12/1982 14.40°N, 127.40°E — — 93 km/h
01:00 07/12/1982 13.80°N, 126.50°E — — 93 km/h
07:00 07/12/1982 13.40°N, 125.50°E — — 93 km/h
13:00 07/12/1982 12.70°N, 124.00°E — — 93 km/h
19:00 07/12/1982 12.10°N, 122.50°E — — 93 km/h
01:00 08/12/1982 11.60°N, 121.00°E — — 83 km/h
07:00 08/12/1982 11.00°N, 119.50°E — — 74 km/h
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 30.4–62.7 kJ/cm² (trung bình 48.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~57 m); 33% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~54.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~61 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 62.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 07/12/1982 12.70°N, 124.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C 93 km/h
07:00 08/12/1982 11.00°N, 119.50°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 25.8°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~74 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

49%Trung bình 32–76%Dao động 20%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

9.0TB (m/s) 1.5–27.6Dao động 75%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 37% 4.6 m/s KXĐ
07:00 24/11/1982 7.00°N, 175.00°E 32% 4.3 m/s KXĐ
01:00 25/11/1982 7.00°N, 172.50°E 34% 6.7 m/s 83 km/h
07:00 25/11/1982 7.20°N, 172.10°E 34% 5.6 m/s 102 km/h
01:00 26/11/1982 7.50°N, 169.70°E 46% 6.0 m/s 111 km/h
01:00 27/11/1982 9.60°N, 165.10°E 42% 5.3 m/s 130 km/h
19:00 27/11/1982 10.90°N, 162.10°E 52% 7.0 m/s 139 km/h
01:00 28/11/1982 11.40°N, 161.20°E 53% 12.8 m/s 167 km/h
19:00 28/11/1982 13.00°N, 159.30°E 56% 8.9 m/s 167 km/h
13:00 29/11/1982 13.60°N, 158.20°E 65% 20.5 m/s 120 km/h
13:00 30/11/1982 12.10°N, 154.70°E 76% 27.6 m/s 83 km/h
07:00 01/12/1982 11.70°N, 149.80°E 58% 23.7 m/s 65 km/h
07:00 02/12/1982 12.20°N, 141.00°E 61% 1.5 m/s 65 km/h
01:00 03/12/1982 13.10°N, 136.00°E 60% 5.3 m/s 65 km/h
01:00 04/12/1982 15.20°N, 131.70°E 57% 12.0 m/s 102 km/h
19:00 04/12/1982 15.90°N, 130.10°E 51% 4.7 m/s 120 km/h
19:00 05/12/1982 16.30°N, 129.00°E 46% 9.3 m/s 111 km/h
13:00 06/12/1982 15.30°N, 128.30°E 34% 4.0 m/s 93 km/h
13:00 07/12/1982 12.70°N, 124.00°E 39% 5.4 m/s 93 km/h
07:00 08/12/1982 11.00°N, 119.50°E 41% 4.6 m/s 74 km/h
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 32–76% (trung bình 49%); 20% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.5–27.6 m/s (trung bình 9.0 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 53%, đứt gió cao 12.8 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

22 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~244°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 23/11/1982 8.00°N, 177.00°E 20.8 km/h · tây nam 0.0 km/h · bắc 125°
07:00 24/11/1982 7.00°N, 175.00°E 28.2 km/h · tây nam 18.4 km/h · tây 31°
01:00 25/11/1982 7.00°N, 172.50°E 24.2 km/h · tây 8.2 km/h · tây bắc 43°
07:00 25/11/1982 7.20°N, 172.10°E 19.4 km/h · tây nam 11.2 km/h · tây 46°
01:00 26/11/1982 7.50°N, 169.70°E 27.6 km/h · tây nam 19.8 km/h · tây 65°
01:00 27/11/1982 9.60°N, 165.10°E 32.2 km/h · tây 21.4 km/h · tây 43°
19:00 27/11/1982 10.90°N, 162.10°E 14.7 km/h · tây 18.8 km/h · tây bắc 25°
01:00 28/11/1982 11.40°N, 161.20°E 22.0 km/h · tây 18.8 km/h · tây bắc 40°
19:00 28/11/1982 13.00°N, 159.30°E 7.8 km/h · tây bắc 11.7 km/h · tây bắc 24°
13:00 29/11/1982 13.60°N, 158.20°E 10.9 km/h · đông 9.7 km/h · tây 175°
13:00 30/11/1982 12.10°N, 154.70°E 11.1 km/h · tây nam 27.7 km/h · tây nam 32°
07:00 01/12/1982 11.70°N, 149.80°E 28.8 km/h · tây nam 40.1 km/h · tây 37°
07:00 02/12/1982 12.20°N, 141.00°E 58.3 km/h · tây nam 34.5 km/h · tây 33°
01:00 03/12/1982 13.10°N, 136.00°E 41.6 km/h · tây nam 25.9 km/h · tây bắc 57°
01:00 04/12/1982 15.20°N, 131.70°E 11.7 km/h · tây bắc 12.1 km/h · tây bắc 21°
19:00 04/12/1982 15.90°N, 130.10°E 4.7 km/h · tây nam 5.7 km/h · tây 83°
19:00 05/12/1982 16.30°N, 129.00°E 8.2 km/h · tây bắc 5.8 km/h · nam 95°
13:00 06/12/1982 15.30°N, 128.30°E 17.4 km/h · tây nam 23.2 km/h · tây nam 6°
13:00 07/12/1982 12.70°N, 124.00°E 26.8 km/h · tây 29.3 km/h · tây 1°
07:00 08/12/1982 11.00°N, 119.50°E 26.2 km/h · tây nam 29.4 km/h · tây 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~22 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~91° quanh 19:00 05/12/1982) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~87°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–463 km (TB ~253 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–185 km (TB ~96 km) · 31 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 54/60 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 02/12/1982
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 28/11/1982
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 04/12/1982
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 13:00 02/12/1982 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 31 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–185 km (trung bình ~96 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PAMELA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PAMELA (1982) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 23/11/1982. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 25/11/1982. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~167 km/h (90 kt, 945 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 28/11/1982 [cực đại]; lần 2 ~139 km/h (75 kt, 960 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 05/12/1982. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/25 của mùa bão 1982. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 08/12/1982. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6843 km trong 14 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~49% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~9.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,876 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,675 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~48.2 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~54.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~93 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~93 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1979
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
THELMA
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
BABE
Siêu bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão rất mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
HAL
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
PENNY
Bão mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2014
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết