Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OGDEN (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 26/07/1981
22.0°N, 148.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1981
22.4°N, 148.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/1981
22.7°N, 148.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/1981
23.1°N, 148.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/07/1981
23.5°N, 148.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/07/1981
23.9°N, 147.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/07/1981
24.4°N, 147.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/07/1981
24.7°N, 146.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1981
25.4°N, 145.6°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/07/1981
26.1°N, 144.5°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/07/1981
26.9°N, 143.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/07/1981
27.6°N, 141.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 29/07/1981
28.2°N, 140.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/07/1981
28.8°N, 139.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/07/1981
29.3°N, 137.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/07/1981
29.9°N, 136.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/07/1981
30.6°N, 134.8°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/07/1981
31.2°N, 132.7°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 31/07/1981
31.7°N, 131.1°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 31/07/1981
32.8°N, 129.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/07/1981
33.4°N, 128.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/07/1981
34.0°N, 126.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/08/1981
35.0°N, 125.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/08/1981
36.0°N, 125.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/08/1981
37.0°N, 124.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/08/1981
38.0°N, 124.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/08/1981
39.0°N, 124.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OGDEN · 1981
Số hiệu 198110 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 16493 ngày trước (01:00 02/08/1981)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,207 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#21/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 26/07/1981
22.00°N, 148.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 28/07/1981
25.40°N, 145.60°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/07/1981
28.20°N, 140.60°E
Bão mạnh 93 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
01:00 02/08/1981
39.00°N, 124.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
4.4 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:54 30/07/1981
~83 km/h (~45 kt) · 975 hPa
Bão · 31.61, 131.39
3 giờ 42 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:36 31/07/1981
~47 km/h (~25 kt) · 982 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 32.18, 130.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −36 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:32 31/07/1981
~34 km/h (~18 kt) · 984 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 32.35, 130.16
27 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:00 31/07/1981
~28 km/h (~15 kt) · 985 hPa
Vùng áp thấp · 32.43, 130.03
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~34 km/h (~18 kt) Suy yếu khi qua đất: −6 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
08:32 31/07/1981
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 32.95, 129.11
11 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:44 31/07/1981
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 32.97, 129.06
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#21 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 28/07/1981 → 07:00 29/07/1981
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
13hPa/24h
22hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 35 km/h).
20.6Tốc độ TB (km/h)
35.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.8068 ×10⁴ kt²
PDI: 1.4442 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.8068 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 1.1% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.4442×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,525 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,240 mĐộ sâu trung bình
6,693 mSâu nhất
27 mNông nhất
2,525 mTại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
47 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 272 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 350 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 26/07/1981 22.00°N, 148.50°E 4,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/07/1981 22.40°N, 148.40°E 4,778 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/07/1981 22.70°N, 148.30°E 5,757 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/07/1981 23.10°N, 148.20°E 5,338 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/07/1981 23.50°N, 148.10°E 5,853 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/07/1981 23.90°N, 147.90°E 5,831 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/07/1981 24.40°N, 147.30°E 5,903 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/07/1981 24.70°N, 146.70°E 5,781 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/07/1981 25.40°N, 145.60°E 5,664 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 28/07/1981 26.10°N, 144.50°E 3,254 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 29/07/1981 26.90°N, 143.10°E 6,693 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 29/07/1981 27.60°N, 141.90°E 2,955 m Biển sâu 83 km/h
13:00 29/07/1981 28.20°N, 140.60°E 2,525 m Biển sâu 93 km/h
19:00 29/07/1981 28.80°N, 139.30°E 3,207 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 30/07/1981 29.30°N, 137.90°E 4,013 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 30/07/1981 29.90°N, 136.60°E 4,398 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 30/07/1981 30.60°N, 134.80°E 4,269 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 30/07/1981 31.20°N, 132.70°E 3,339 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/07/1981 31.70°N, 131.10°E ▲ 181 m Trung du 83 km/h
07:00 31/07/1981 32.80°N, 129.50°E 72 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 31/07/1981 33.40°N, 128.00°E 113 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 31/07/1981 34.00°N, 126.50°E 51 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 01/08/1981 35.00°N, 125.50°E 62 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 01/08/1981 36.00°N, 125.00°E 77 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 01/08/1981 37.00°N, 124.50°E 73 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 01/08/1981 38.00°N, 124.00°E 68 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 02/08/1981 39.00°N, 124.00°E 40 m Biển nông KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 27–6,693 m (trung bình ~3,240 m); 71% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,525 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~47 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,766 m xuống ~40 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~272 m, nơi cao nhất ~350 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
3.0 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~9 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

20.1OHC trung bình (kJ/cm²)
45.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
3.0Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
25 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
49 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 26/07/1981 22.00°N, 148.50°E 45.7 kJ/cm² 44 m KXĐ
19:00 26/07/1981 22.40°N, 148.40°E 43.8 kJ/cm² 43 m KXĐ
01:00 27/07/1981 22.70°N, 148.30°E 41.9 kJ/cm² 42 m KXĐ
07:00 27/07/1981 23.10°N, 148.20°E 39.3 kJ/cm² 40 m KXĐ
13:00 27/07/1981 23.50°N, 148.10°E 36.9 kJ/cm² 39 m KXĐ
19:00 27/07/1981 23.90°N, 147.90°E 35.9 kJ/cm² 37 m KXĐ
01:00 28/07/1981 24.40°N, 147.30°E 30.1 kJ/cm² 33 m KXĐ
07:00 28/07/1981 24.70°N, 146.70°E 28.8 kJ/cm² 33 m KXĐ
13:00 28/07/1981 25.40°N, 145.60°E 24.4 kJ/cm² 31 m 65 km/h
19:00 28/07/1981 26.10°N, 144.50°E 16.7 kJ/cm² 25 m 65 km/h
01:00 29/07/1981 26.90°N, 143.10°E 9.0 kJ/cm² 16 m 74 km/h
07:00 29/07/1981 27.60°N, 141.90°E 4.4 kJ/cm² 10 m 83 km/h
13:00 29/07/1981 28.20°N, 140.60°E 3.0 kJ/cm² 9 m 93 km/h
19:00 29/07/1981 28.80°N, 139.30°E 2.1 kJ/cm² 8 m 93 km/h
01:00 30/07/1981 29.30°N, 137.90°E 2.1 kJ/cm² 9 m 93 km/h
07:00 30/07/1981 29.90°N, 136.60°E 3.6 kJ/cm² 14 m 83 km/h
13:00 30/07/1981 30.60°N, 134.80°E 26.2 kJ/cm² 49 m 83 km/h
19:00 30/07/1981 31.20°N, 132.70°E 8.3 kJ/cm² 21 m 83 km/h
01:00 31/07/1981 31.70°N, 131.10°E — — 83 km/h
07:00 31/07/1981 32.80°N, 129.50°E 0.0 kJ/cm² 5 m KXĐ
13:00 31/07/1981 33.40°N, 128.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 31/07/1981 34.00°N, 126.50°E — — KXĐ
01:00 01/08/1981 35.00°N, 125.50°E — — KXĐ
07:00 01/08/1981 36.00°N, 125.00°E — — KXĐ
13:00 01/08/1981 37.00°N, 124.50°E — — KXĐ
19:00 01/08/1981 38.00°N, 124.00°E — — KXĐ
01:00 02/08/1981 39.00°N, 124.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–45.7 kJ/cm² (trung bình 20.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~25 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~3.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~9 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.1°C) nhưng OHC lại thấp (~28.8 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~27.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~5.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.38 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.38Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.38Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.38Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 31/07/1981 31.70°N, 131.10°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 26.2°C 83 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.38 m³/m³ (trung bình ~0.38 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~83/83 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

66%Trung bình 45–80%Dao động 83%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.4m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.0TB (m/s) 2.2–27.7Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 26/07/1981 22.00°N, 148.50°E 45% 15.4 m/s KXĐ
01:00 27/07/1981 22.70°N, 148.30°E 56% 15.7 m/s KXĐ
07:00 27/07/1981 23.10°N, 148.20°E 65% 11.0 m/s KXĐ
19:00 27/07/1981 23.90°N, 147.90°E 80% 7.0 m/s KXĐ
01:00 28/07/1981 24.40°N, 147.30°E 76% 8.1 m/s KXĐ
13:00 28/07/1981 25.40°N, 145.60°E 70% 8.7 m/s 65 km/h
19:00 28/07/1981 26.10°N, 144.50°E 66% 12.7 m/s 65 km/h
07:00 29/07/1981 27.60°N, 141.90°E 76% 7.5 m/s 83 km/h
13:00 29/07/1981 28.20°N, 140.60°E 74% 9.4 m/s 93 km/h
01:00 30/07/1981 29.30°N, 137.90°E 64% 8.2 m/s 93 km/h
07:00 30/07/1981 29.90°N, 136.60°E 68% 2.2 m/s 83 km/h
19:00 30/07/1981 31.20°N, 132.70°E 70% 15.0 m/s 83 km/h
01:00 31/07/1981 31.70°N, 131.10°E 64% 9.5 m/s 83 km/h
13:00 31/07/1981 33.40°N, 128.00°E 61% 3.6 m/s KXĐ
19:00 31/07/1981 34.00°N, 126.50°E 68% 13.0 m/s KXĐ
07:00 01/08/1981 36.00°N, 125.00°E 69% 8.4 m/s KXĐ
13:00 01/08/1981 37.00°N, 124.50°E 72% 14.7 m/s KXĐ
01:00 02/08/1981 39.00°N, 124.00°E 51% 27.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–80% (trung bình 66%); 83% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–27.7 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (9.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 139°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~291°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 26/07/1981 22.00°N, 148.50°E 4.6 km/h · tây nam 7.6 km/h · bắc 139°
01:00 27/07/1981 22.70°N, 148.30°E 4.5 km/h · đông 7.6 km/h · bắc 93°
07:00 27/07/1981 23.10°N, 148.20°E 7.7 km/h · đông bắc 7.6 km/h · bắc 72°
19:00 27/07/1981 23.90°N, 147.90°E 16.3 km/h · tây bắc 13.7 km/h · tây bắc 9°
01:00 28/07/1981 24.40°N, 147.30°E 19.7 km/h · tây bắc 11.5 km/h · tây bắc 19°
13:00 28/07/1981 25.40°N, 145.60°E 14.0 km/h · bắc 22.5 km/h · tây bắc 41°
19:00 28/07/1981 26.10°N, 144.50°E 16.5 km/h · tây bắc 27.5 km/h · tây bắc 34°
07:00 29/07/1981 27.60°N, 141.90°E 31.5 km/h · tây 24.0 km/h · tây bắc 17°
13:00 29/07/1981 28.20°N, 140.60°E 23.7 km/h · tây bắc 23.9 km/h · tây bắc 5°
01:00 30/07/1981 29.30°N, 137.90°E 43.3 km/h · tây 23.7 km/h · tây bắc 25°
07:00 30/07/1981 29.90°N, 136.60°E 33.0 km/h · tây bắc 31.6 km/h · tây bắc 2°
19:00 30/07/1981 31.20°N, 132.70°E 26.8 km/h · tây 26.9 km/h · tây 17°
01:00 31/07/1981 31.70°N, 131.10°E 38.8 km/h · tây 32.3 km/h · tây bắc 50°
13:00 31/07/1981 33.40°N, 128.00°E 20.4 km/h · tây 25.7 km/h · tây bắc 24°
19:00 31/07/1981 34.00°N, 126.50°E 27.0 km/h · tây bắc 24.0 km/h · tây bắc 26°
07:00 01/08/1981 36.00°N, 125.00°E 19.4 km/h · tây bắc 20.0 km/h · bắc 29°
13:00 01/08/1981 37.00°N, 124.50°E 15.2 km/h · tây bắc 19.9 km/h · bắc 28°
01:00 02/08/1981 39.00°N, 124.00°E 1.6 km/h · đông bắc 18.5 km/h · bắc 54°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~139°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
301km bán kính
Đường kính ~602 km · trục lớn/nhỏ 370/232 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 139–301 km (TB ~239 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 11/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 301 km ĐK 602 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.6× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 29/07/1981
Trường gió lệch nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 31/07/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 301 km (~163 hải lý, đường kính ~602 km) vào 13:00 29/07/1981 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OGDEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OGDEN (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 26/07/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 28/07/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 21/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 01:00 02/08/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3207 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,240 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,525 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~20.1 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~3.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~83 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~47 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 4.4 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
TRIX
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TIP
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
MIRINAE
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
CHATAAN
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
SANVU
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
FAXAI
Bão mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
POLLY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết