Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KIROGI (2012)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2012
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 03/08/2012
24.0°N, 161.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/2012
23.8°N, 162.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/2012
23.6°N, 162.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/2012
23.7°N, 162.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/2012
23.7°N, 162.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/2012
23.6°N, 162.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/08/2012
23.1°N, 161.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/2012
22.9°N, 161.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/2012
23.3°N, 162.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/2012
24.1°N, 162.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/2012
25.1°N, 162.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/2012
25.9°N, 162.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/2012
26.8°N, 162.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/08/2012
27.7°N, 162.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/08/2012
28.4°N, 162.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/08/2012
29.0°N, 161.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/08/2012
29.7°N, 161.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/08/2012
30.1°N, 160.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/08/2012
30.8°N, 160.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/08/2012
31.4°N, 159.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/08/2012
31.8°N, 158.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/08/2012
32.6°N, 157.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/08/2012
33.4°N, 156.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/08/2012
34.4°N, 155.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/08/2012
36.0°N, 154.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/08/2012
37.6°N, 153.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 10/08/2012
39.3°N, 151.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 10/08/2012
41.2°N, 149.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/08/2012
43.7°N, 148.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/2012
45.7°N, 147.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/2012
48.6°N, 147.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/08/2012
50.4°N, 146.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/2012
53.7°N, 146.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/2012
55.5°N, 146.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/2012
57.8°N, 148.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/2012
59.0°N, 147.9°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/2012
61.2°N, 148.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KIROGI · 2012
Số hiệu 201212 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 5158 ngày trước (13:00 12/08/2012)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,073 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/25Mạnh nhất năm 2012Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/08/2012
24.00°N, 161.80°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 06/08/2012
27.70°N, 162.60°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 09/08/2012
36.00°N, 154.10°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 12/08/2012
61.20°N, 148.20°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
5.2 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:52 10/08/2012
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 44.99, 147.65
15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:07 10/08/2012
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 45.08, 147.61
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:04 12/08/2012
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 59.4, 147.95
4 giờ 55 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 25 cơn bão mùa 2012
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 06/08/2012 → 13:00 07/08/2012
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 160°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 61 km/h).
23.5Tốc độ TB (km/h)
61.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.278 ×10⁴ kt²
PDI: 1.5538 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.278 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 19/25 về năng lượng trong mùa bão 2012.
  • Chiếm 1.1% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.5538×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.0°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

23.4°CSST trung bình
28.5°CCao nhất
9.2°CThấp nhất
26.0°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 03/08/2012 24.00°N, 161.80°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 03/08/2012 23.80°N, 162.10°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 04/08/2012 23.60°N, 162.40°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 04/08/2012 23.70°N, 162.70°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 04/08/2012 23.70°N, 162.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
19:00 04/08/2012 23.60°N, 162.10°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
01:00 05/08/2012 23.10°N, 161.60°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 05/08/2012 22.90°N, 161.70°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 05/08/2012 23.30°N, 162.30°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 05/08/2012 24.10°N, 162.70°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
01:00 06/08/2012 25.10°N, 162.50°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
07:00 06/08/2012 25.90°N, 162.50°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 06/08/2012 26.80°N, 162.70°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 06/08/2012 27.70°N, 162.60°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
01:00 07/08/2012 28.40°N, 162.30°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
07:00 07/08/2012 29.00°N, 161.90°E 27.0°C +0.5°C 65 km/h
13:00 07/08/2012 29.70°N, 161.40°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
19:00 07/08/2012 30.10°N, 160.80°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
01:00 08/08/2012 30.80°N, 160.30°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
07:00 08/08/2012 31.40°N, 159.50°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
13:00 08/08/2012 31.80°N, 158.20°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
19:00 08/08/2012 32.60°N, 157.20°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
01:00 09/08/2012 33.40°N, 156.10°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
07:00 09/08/2012 34.40°N, 155.00°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
13:00 09/08/2012 36.00°N, 154.10°E 26.0°C -0.5°C 93 km/h
19:00 09/08/2012 37.60°N, 153.00°E 24.7°C -1.8°C 83 km/h
01:00 10/08/2012 39.30°N, 151.50°E 22.1°C -4.4°C 83 km/h
07:00 10/08/2012 41.20°N, 149.90°E 17.2°C -9.3°C 83 km/h
13:00 10/08/2012 43.70°N, 148.30°E 15.9°C -10.6°C KXĐ
19:00 10/08/2012 45.70°N, 147.30°E 13.5°C -13.0°C KXĐ
01:00 11/08/2012 48.60°N, 147.20°E 13.3°C -13.2°C KXĐ
07:00 11/08/2012 50.40°N, 146.90°E 12.7°C -13.8°C KXĐ
13:00 11/08/2012 53.70°N, 146.90°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
19:00 11/08/2012 55.50°N, 146.90°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
01:00 12/08/2012 57.80°N, 148.10°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
07:00 12/08/2012 59.00°N, 147.90°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
13:00 12/08/2012 61.20°N, 148.20°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.2–28.5°C (trung bình 23.4°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.0°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.8°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,968 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,270 mĐộ sâu trung bình
5,992 mSâu nhất
104 mNông nhất
5,968 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
33 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 543 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 925 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 03/08/2012 24.00°N, 161.80°E 3,936 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/08/2012 23.80°N, 162.10°E 2,832 m Biển sâu KXĐ
01:00 04/08/2012 23.60°N, 162.40°E 4,685 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/08/2012 23.70°N, 162.70°E 4,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/08/2012 23.70°N, 162.50°E 5,176 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/08/2012 23.60°N, 162.10°E 3,445 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/08/2012 23.10°N, 161.60°E 5,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/08/2012 22.90°N, 161.70°E 5,223 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/08/2012 23.30°N, 162.30°E 2,202 m Biển sâu KXĐ
19:00 05/08/2012 24.10°N, 162.70°E 5,316 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/08/2012 25.10°N, 162.50°E 5,625 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/08/2012 25.90°N, 162.50°E 5,810 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/08/2012 26.80°N, 162.70°E 5,804 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/08/2012 27.70°N, 162.60°E 5,955 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 07/08/2012 28.40°N, 162.30°E 5,858 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 07/08/2012 29.00°N, 161.90°E 5,844 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 07/08/2012 29.70°N, 161.40°E 5,992 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/08/2012 30.10°N, 160.80°E 5,801 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 08/08/2012 30.80°N, 160.30°E 5,612 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 08/08/2012 31.40°N, 159.50°E 4,355 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 08/08/2012 31.80°N, 158.20°E 3,057 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/08/2012 32.60°N, 157.20°E 3,714 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 09/08/2012 33.40°N, 156.10°E 5,559 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/08/2012 34.40°N, 155.00°E 5,839 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 09/08/2012 36.00°N, 154.10°E 5,968 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 09/08/2012 37.60°N, 153.00°E 5,797 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 10/08/2012 39.30°N, 151.50°E 5,453 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 10/08/2012 41.20°N, 149.90°E 5,222 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/08/2012 43.70°N, 148.30°E 3,254 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/08/2012 45.70°N, 147.30°E 3,185 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/08/2012 48.60°N, 147.20°E 1,143 m Biển sâu KXĐ
07:00 11/08/2012 50.40°N, 146.90°E 1,067 m Biển sâu KXĐ
13:00 11/08/2012 53.70°N, 146.90°E 1,428 m Biển sâu KXĐ
19:00 11/08/2012 55.50°N, 146.90°E 526 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 12/08/2012 57.80°N, 148.10°E 142 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 12/08/2012 59.00°N, 147.90°E 104 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 12/08/2012 61.20°N, 148.20°E ▲ 925 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 104–5,992 m (trung bình ~4,270 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,968 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~33 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,936 m xuống ~104 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~543 m, nơi cao nhất ~925 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.0 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~5 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

13.1OHC trung bình (kJ/cm²)
40.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.0Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
23 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
54 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 03/08/2012 24.00°N, 161.80°E 33.1 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 03/08/2012 23.80°N, 162.10°E 36.1 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 04/08/2012 23.60°N, 162.40°E 38.1 kJ/cm² 53 m KXĐ
07:00 04/08/2012 23.70°N, 162.70°E 36.1 kJ/cm² 51 m KXĐ
13:00 04/08/2012 23.70°N, 162.50°E 36.1 kJ/cm² 51 m KXĐ
19:00 04/08/2012 23.60°N, 162.10°E 38.1 kJ/cm² 53 m KXĐ
01:00 05/08/2012 23.10°N, 161.60°E 39.0 kJ/cm² 52 m KXĐ
07:00 05/08/2012 22.90°N, 161.70°E 40.6 kJ/cm² 53 m KXĐ
13:00 05/08/2012 23.30°N, 162.30°E 39.7 kJ/cm² 54 m KXĐ
19:00 05/08/2012 24.10°N, 162.70°E 33.7 kJ/cm² 49 m KXĐ
01:00 06/08/2012 25.10°N, 162.50°E 26.5 kJ/cm² 44 m KXĐ
07:00 06/08/2012 25.90°N, 162.50°E 21.5 kJ/cm² 41 m KXĐ
13:00 06/08/2012 26.80°N, 162.70°E 13.8 kJ/cm² 36 m KXĐ
19:00 06/08/2012 27.70°N, 162.60°E 6.7 kJ/cm² 28 m 65 km/h
01:00 07/08/2012 28.40°N, 162.30°E 2.8 kJ/cm² 24 m 65 km/h
07:00 07/08/2012 29.00°N, 161.90°E 1.6 kJ/cm² 18 m 65 km/h
13:00 07/08/2012 29.70°N, 161.40°E 0.1 kJ/cm² 8 m 74 km/h
19:00 07/08/2012 30.10°N, 160.80°E 0.7 kJ/cm² 16 m 74 km/h
01:00 08/08/2012 30.80°N, 160.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 08/08/2012 31.40°N, 159.50°E 1.1 kJ/cm² 16 m 74 km/h
13:00 08/08/2012 31.80°N, 158.20°E 1.8 kJ/cm² 16 m 74 km/h
19:00 08/08/2012 32.60°N, 157.20°E 3.2 kJ/cm² 18 m 74 km/h
01:00 09/08/2012 33.40°N, 156.10°E 3.7 kJ/cm² 18 m 74 km/h
07:00 09/08/2012 34.40°N, 155.00°E 3.0 kJ/cm² 16 m 74 km/h
13:00 09/08/2012 36.00°N, 154.10°E 0.0 kJ/cm² 5 m 93 km/h
19:00 09/08/2012 37.60°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 10/08/2012 39.30°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 10/08/2012 41.20°N, 149.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 10/08/2012 43.70°N, 148.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/08/2012 45.70°N, 147.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/08/2012 48.60°N, 147.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/08/2012 50.40°N, 146.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/08/2012 53.70°N, 146.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/08/2012 55.50°N, 146.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/08/2012 57.80°N, 148.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/08/2012 59.00°N, 147.90°E — — KXĐ
13:00 12/08/2012 61.20°N, 148.20°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–40.6 kJ/cm² (trung bình 13.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~23 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~5 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~18.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.40Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 12/08/2012 61.20°N, 148.20°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 11.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.40 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~11.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

71%Trung bình 55–95%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

0.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.7TB (m/s) 0.6–27.3Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 03/08/2012 24.00°N, 161.80°E 81% 27.3 m/s KXĐ
01:00 04/08/2012 23.60°N, 162.40°E 88% 16.1 m/s KXĐ
13:00 04/08/2012 23.70°N, 162.50°E 57% 13.9 m/s KXĐ
01:00 05/08/2012 23.10°N, 161.60°E 59% 5.0 m/s KXĐ
13:00 05/08/2012 23.30°N, 162.30°E 55% 6.3 m/s KXĐ
07:00 06/08/2012 25.90°N, 162.50°E 75% 11.9 m/s KXĐ
19:00 06/08/2012 27.70°N, 162.60°E 74% 17.8 m/s 65 km/h
07:00 07/08/2012 29.00°N, 161.90°E 85% 10.6 m/s 65 km/h
19:00 07/08/2012 30.10°N, 160.80°E 74% 4.2 m/s 74 km/h
07:00 08/08/2012 31.40°N, 159.50°E 60% 3.9 m/s 74 km/h
19:00 08/08/2012 32.60°N, 157.20°E 63% 3.2 m/s 74 km/h
07:00 09/08/2012 34.40°N, 155.00°E 65% 3.2 m/s 74 km/h
13:00 09/08/2012 36.00°N, 154.10°E 61% 0.6 m/s 93 km/h
19:00 09/08/2012 37.60°N, 153.00°E 63% 9.3 m/s 83 km/h
13:00 10/08/2012 43.70°N, 148.30°E 64% 24.2 m/s KXĐ
01:00 11/08/2012 48.60°N, 147.20°E 58% 7.6 m/s KXĐ
13:00 11/08/2012 53.70°N, 146.90°E 88% 15.6 m/s KXĐ
01:00 12/08/2012 57.80°N, 148.10°E 95% 21.6 m/s KXĐ
13:00 12/08/2012 61.20°N, 148.20°E 92% 19.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 55–95% (trung bình 71%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.6–27.3 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (61%) và đứt gió thấp (0.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 177°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~336°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 03/08/2012 24.00°N, 161.80°E 21.4 km/h · đông bắc 6.3 km/h · đông nam 84°
01:00 04/08/2012 23.60°N, 162.40°E 25.3 km/h · đông 5.4 km/h · đông 33°
13:00 04/08/2012 23.70°N, 162.50°E 20.5 km/h · đông 7.0 km/h · tây 177°
01:00 05/08/2012 23.10°N, 161.60°E 18.1 km/h · đông bắc 4.1 km/h · đông nam 107°
13:00 05/08/2012 23.30°N, 162.30°E 28.3 km/h · đông bắc 16.3 km/h · đông bắc 4°
07:00 06/08/2012 25.90°N, 162.50°E 22.2 km/h · đông bắc 17.0 km/h · bắc 16°
19:00 06/08/2012 27.70°N, 162.60°E 23.3 km/h · bắc 13.9 km/h · bắc 2°
07:00 07/08/2012 29.00°N, 161.90°E 31.5 km/h · tây bắc 15.3 km/h · tây bắc 26°
19:00 07/08/2012 30.10°N, 160.80°E 20.4 km/h · tây 15.2 km/h · tây bắc 80°
07:00 08/08/2012 31.40°N, 159.50°E 47.8 km/h · tây 21.8 km/h · tây 14°
19:00 08/08/2012 32.60°N, 157.20°E 26.7 km/h · tây 22.6 km/h · tây bắc 28°
07:00 09/08/2012 34.40°N, 155.00°E 42.3 km/h · tây bắc 32.6 km/h · tây bắc 40°
13:00 09/08/2012 36.00°N, 154.10°E 35.9 km/h · tây bắc 33.8 km/h · tây bắc 18°
19:00 09/08/2012 37.60°N, 153.00°E 45.7 km/h · tây bắc 38.3 km/h · tây bắc 10°
13:00 10/08/2012 43.70°N, 148.30°E 74.1 km/h · tây bắc 39.3 km/h · bắc 18°
01:00 11/08/2012 48.60°N, 147.20°E 62.3 km/h · tây bắc 33.6 km/h · bắc 17°
13:00 11/08/2012 53.70°N, 146.90°E 68.4 km/h · bắc 33.4 km/h · bắc 4°
01:00 12/08/2012 57.80°N, 148.10°E 55.0 km/h · bắc 22.3 km/h · bắc 1°
13:00 12/08/2012 61.20°N, 148.20°E 34.7 km/h · bắc 40.9 km/h · bắc 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~177°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~22 so với ~37 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~175° quanh 13:00 04/08/2012) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~25°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
472km bán kính
Đường kính ~945 km · trục lớn/nhỏ 556/389 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 333–472 km (TB ~400 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 15/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 472 km ĐK 945 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.43× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 07/08/2012
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 10/08/2012
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 472 km (~255 hải lý, đường kính ~945 km) vào 07:00 07/08/2012 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.43), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KIROGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KIROGI (2012) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 03/08/2012. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 06/08/2012. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/25 của mùa bão 2012. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 12/08/2012. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5073 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.4°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,270 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,968 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~13.1 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2005
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
TIP
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 259km/h
Áp suất thấp nhất 870hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
BABS
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
GRACE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết