Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KIROGI (2000)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2000
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 02/07/2000
12.8°N, 133.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/07/2000
13.3°N, 133.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/07/2000
14.2°N, 132.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/07/2000
15.5°N, 132.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/07/2000
16.2°N, 131.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/07/2000
16.7°N, 131.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/07/2000
17.1°N, 131.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 04/07/2000
17.7°N, 131.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 04/07/2000
18.3°N, 131.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 04/07/2000
19.2°N, 131.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 05/07/2000
19.9°N, 131.4°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 05/07/2000
20.8°N, 131.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 05/07/2000
21.7°N, 132.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 05/07/2000
22.5°N, 133.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 06/07/2000
23.4°N, 133.6°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/07/2000
24.2°N, 134.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/07/2000
24.9°N, 134.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/07/2000
25.8°N, 135.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/07/2000
26.9°N, 136.0°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/07/2000
28.2°N, 136.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/07/2000
29.9°N, 137.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 07/07/2000
30.8°N, 138.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/07/2000
31.8°N, 138.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 07/07/2000
33.0°N, 139.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/07/2000
34.2°N, 139.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 08/07/2000
35.4°N, 140.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 08/07/2000
36.5°N, 141.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 08/07/2000
38.0°N, 142.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/07/2000
39.2°N, 142.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 08/07/2000
40.4°N, 143.4°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/07/2000
41.2°N, 143.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 08/07/2000
41.8°N, 144.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/07/2000
41.9°N, 144.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 09/07/2000
42.1°N, 145.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/07/2000
42.3°N, 146.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/07/2000
42.9°N, 149.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/07/2000
43.0°N, 153.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/07/2000
43.0°N, 157.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/07/2000
43.0°N, 161.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/07/2000
43.5°N, 165.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KIROGI · 2000
Số hiệu 200003 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9575 ngày trước (13:00 10/07/2000)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,288 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/23Mạnh nhất năm 2000Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 02/07/2000
12.80°N, 133.20°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 03/07/2000
16.20°N, 131.80°E
Bão 74 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 05/07/2000
20.80°N, 131.90°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 10/07/2000
43.50°N, 165.20°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 23 cơn bão mùa 2000
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
70kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 03/07/2000 → 07:00 04/07/2000
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 60 km/h).
27.5Tốc độ TB (km/h)
59.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.15×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 260 (nm) / 480 (km)
ACE: 15.2539 ×10⁴ kt²
PDI: 12.9394 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.2539 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/23 về năng lượng trong mùa bão 2000.
  • Chiếm 7% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.42 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.9394×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

23.5°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
10.8°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
49%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 02/07/2000 12.80°N, 133.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 02/07/2000 13.30°N, 133.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 03/07/2000 14.20°N, 132.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 03/07/2000 15.50°N, 132.10°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 03/07/2000 16.20°N, 131.80°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
19:00 03/07/2000 16.70°N, 131.70°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
01:00 04/07/2000 17.10°N, 131.70°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
07:00 04/07/2000 17.70°N, 131.70°E 30.0°C +3.5°C 130 km/h
13:00 04/07/2000 18.30°N, 131.60°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
19:00 04/07/2000 19.20°N, 131.50°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
01:00 05/07/2000 19.90°N, 131.40°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
07:00 05/07/2000 20.80°N, 131.90°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
13:00 05/07/2000 21.70°N, 132.40°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
19:00 05/07/2000 22.50°N, 133.00°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
01:00 06/07/2000 23.40°N, 133.60°E — Không có dữ liệu 148 km/h
07:00 06/07/2000 24.20°N, 134.20°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
13:00 06/07/2000 24.90°N, 134.60°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
19:00 06/07/2000 25.80°N, 135.30°E 25.9°C -0.6°C 139 km/h
01:00 07/07/2000 26.90°N, 136.00°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
07:00 07/07/2000 28.20°N, 136.80°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 07/07/2000 29.90°N, 137.70°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
16:00 07/07/2000 30.80°N, 138.20°E 25.3°C -1.2°C 139 km/h
19:00 07/07/2000 31.80°N, 138.90°E 25.6°C -0.9°C 139 km/h
22:00 07/07/2000 33.00°N, 139.40°E 25.2°C -1.3°C 139 km/h
01:00 08/07/2000 34.20°N, 139.90°E 25.0°C -1.5°C 139 km/h
04:00 08/07/2000 35.40°N, 140.90°E 24.7°C -1.8°C 130 km/h
07:00 08/07/2000 36.50°N, 141.30°E 21.3°C -5.2°C 111 km/h
10:00 08/07/2000 38.00°N, 142.00°E 19.1°C -7.4°C 102 km/h
13:00 08/07/2000 39.20°N, 142.70°E 17.2°C -9.3°C 102 km/h
16:00 08/07/2000 40.40°N, 143.40°E 16.1°C -10.4°C 93 km/h
19:00 08/07/2000 41.20°N, 143.90°E 15.9°C -10.6°C 93 km/h
22:00 08/07/2000 41.80°N, 144.30°E 15.7°C -10.8°C 93 km/h
01:00 09/07/2000 41.90°N, 144.70°E 15.4°C -11.1°C 93 km/h
04:00 09/07/2000 42.10°N, 145.70°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
07:00 09/07/2000 42.30°N, 146.90°E 13.5°C -13.0°C KXĐ
13:00 09/07/2000 42.90°N, 149.50°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
19:00 09/07/2000 43.00°N, 153.40°E 13.8°C -12.7°C KXĐ
01:00 10/07/2000 43.00°N, 157.10°E 13.9°C -12.6°C KXĐ
07:00 10/07/2000 43.00°N, 161.50°E 12.7°C -13.8°C KXĐ
13:00 10/07/2000 43.50°N, 165.20°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.8–30.2°C (trung bình 23.5°C); 49% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.3°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,958 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,206 mĐộ sâu trung bình
7,092 mSâu nhất
153 mNông nhất
5,958 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
93 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
130 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 02/07/2000 12.80°N, 133.20°E 5,709 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/07/2000 13.30°N, 133.00°E 5,127 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/07/2000 14.20°N, 132.50°E 5,551 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/07/2000 15.50°N, 132.10°E 5,268 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/07/2000 16.20°N, 131.80°E 5,734 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 03/07/2000 16.70°N, 131.70°E 5,663 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 04/07/2000 17.10°N, 131.70°E 5,786 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 04/07/2000 17.70°N, 131.70°E 5,840 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 04/07/2000 18.30°N, 131.60°E 6,098 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 04/07/2000 19.20°N, 131.50°E 6,096 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 05/07/2000 19.90°N, 131.40°E 5,922 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 05/07/2000 20.80°N, 131.90°E 5,958 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 05/07/2000 21.70°N, 132.40°E 5,491 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 05/07/2000 22.50°N, 133.00°E 5,711 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 06/07/2000 23.40°N, 133.60°E 3,518 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 06/07/2000 24.20°N, 134.20°E 4,914 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 06/07/2000 24.90°N, 134.60°E 5,107 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 06/07/2000 25.80°N, 135.30°E 2,750 m Biển sâu 139 km/h
01:00 07/07/2000 26.90°N, 136.00°E 4,740 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 07/07/2000 28.20°N, 136.80°E 4,555 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 07/07/2000 29.90°N, 137.70°E 4,213 m Vực sâu đại dương 139 km/h
16:00 07/07/2000 30.80°N, 138.20°E 3,559 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 07/07/2000 31.80°N, 138.90°E 1,809 m Biển sâu 139 km/h
22:00 07/07/2000 33.00°N, 139.40°E 1,153 m Biển sâu 139 km/h
01:00 08/07/2000 34.20°N, 139.90°E 1,137 m Biển sâu 139 km/h
04:00 08/07/2000 35.40°N, 140.90°E 153 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 08/07/2000 36.50°N, 141.30°E 865 m Biển sâu vừa 111 km/h
10:00 08/07/2000 38.00°N, 142.00°E 361 m Biển sâu vừa 102 km/h
13:00 08/07/2000 39.20°N, 142.70°E 1,435 m Biển sâu 102 km/h
16:00 08/07/2000 40.40°N, 143.40°E 2,070 m Biển sâu 93 km/h
19:00 08/07/2000 41.20°N, 143.90°E 2,720 m Biển sâu 93 km/h
22:00 08/07/2000 41.80°N, 144.30°E 1,971 m Biển sâu 93 km/h
01:00 09/07/2000 41.90°N, 144.70°E 2,163 m Biển sâu 93 km/h
04:00 09/07/2000 42.10°N, 145.70°E 4,678 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/07/2000 42.30°N, 146.90°E 6,486 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/07/2000 42.90°N, 149.50°E 5,391 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/07/2000 43.00°N, 153.40°E 5,174 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/07/2000 43.00°N, 157.10°E 5,486 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/07/2000 43.00°N, 161.50°E 5,764 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/07/2000 43.50°N, 165.20°E 5,474 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 153–7,092 m (trung bình ~4,206 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,958 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~130 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~93 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
40.4 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~50 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

36.6OHC trung bình (kJ/cm²)
158.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
40.4Tại điểm đạt đỉnh
28%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
41 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
152 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 02/07/2000 12.80°N, 133.20°E 158.4 kJ/cm² 151 m KXĐ
19:00 02/07/2000 13.30°N, 133.00°E 157.8 kJ/cm² 152 m KXĐ
01:00 03/07/2000 14.20°N, 132.50°E 145.4 kJ/cm² 143 m KXĐ
07:00 03/07/2000 15.50°N, 132.10°E 126.7 kJ/cm² 125 m KXĐ
13:00 03/07/2000 16.20°N, 131.80°E 118.4 kJ/cm² 117 m 74 km/h
19:00 03/07/2000 16.70°N, 131.70°E 113.0 kJ/cm² 113 m 93 km/h
01:00 04/07/2000 17.10°N, 131.70°E 110.3 kJ/cm² 110 m 120 km/h
07:00 04/07/2000 17.70°N, 131.70°E 102.6 kJ/cm² 105 m 130 km/h
13:00 04/07/2000 18.30°N, 131.60°E 96.6 kJ/cm² 100 m 148 km/h
19:00 04/07/2000 19.20°N, 131.50°E 75.5 kJ/cm² 83 m 148 km/h
01:00 05/07/2000 19.90°N, 131.40°E 59.2 kJ/cm² 68 m 148 km/h
07:00 05/07/2000 20.80°N, 131.90°E 40.4 kJ/cm² 50 m 157 km/h
13:00 05/07/2000 21.70°N, 132.40°E 31.1 kJ/cm² 42 m 157 km/h
19:00 05/07/2000 22.50°N, 133.00°E 28.7 kJ/cm² 41 m 157 km/h
01:00 06/07/2000 23.40°N, 133.60°E 23.6 kJ/cm² 36 m 148 km/h
07:00 06/07/2000 24.20°N, 134.20°E 19.9 kJ/cm² 33 m 148 km/h
13:00 06/07/2000 24.90°N, 134.60°E 17.1 kJ/cm² 31 m 139 km/h
19:00 06/07/2000 25.80°N, 135.30°E 12.2 kJ/cm² 24 m 139 km/h
01:00 07/07/2000 26.90°N, 136.00°E 8.4 kJ/cm² 20 m 139 km/h
07:00 07/07/2000 28.20°N, 136.80°E 3.8 kJ/cm² 15 m 139 km/h
13:00 07/07/2000 29.90°N, 137.70°E 2.4 kJ/cm² 14 m 139 km/h
16:00 07/07/2000 30.80°N, 138.20°E 4.1 kJ/cm² 26 m 139 km/h
19:00 07/07/2000 31.80°N, 138.90°E 6.3 kJ/cm² 27 m 139 km/h
22:00 07/07/2000 33.00°N, 139.40°E 0.4 kJ/cm² 8 m 139 km/h
01:00 08/07/2000 34.20°N, 139.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
04:00 08/07/2000 35.40°N, 140.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 08/07/2000 36.50°N, 141.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
10:00 08/07/2000 38.00°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 08/07/2000 39.20°N, 142.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
16:00 08/07/2000 40.40°N, 143.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 08/07/2000 41.20°N, 143.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
22:00 08/07/2000 41.80°N, 144.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 09/07/2000 41.90°N, 144.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
04:00 09/07/2000 42.10°N, 145.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/07/2000 42.30°N, 146.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/07/2000 42.90°N, 149.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/07/2000 43.00°N, 153.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/07/2000 43.00°N, 157.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/07/2000 43.00°N, 161.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/07/2000 43.50°N, 165.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–158.4 kJ/cm² (trung bình 36.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~41 m); 28% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~40.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~50 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 158.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~108.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~6.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 51–99%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.8m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

14.4TB (m/s) 6.6–28.2Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 02/07/2000 12.80°N, 133.20°E 84% 6.6 m/s KXĐ
01:00 03/07/2000 14.20°N, 132.50°E 89% 9.7 m/s KXĐ
13:00 03/07/2000 16.20°N, 131.80°E 76% 11.8 m/s 74 km/h
19:00 03/07/2000 16.70°N, 131.70°E 76% 10.2 m/s 93 km/h
07:00 04/07/2000 17.70°N, 131.70°E 70% 9.3 m/s 130 km/h
19:00 04/07/2000 19.20°N, 131.50°E 74% 14.4 m/s 148 km/h
07:00 05/07/2000 20.80°N, 131.90°E 82% 9.8 m/s 157 km/h
01:00 06/07/2000 23.40°N, 133.60°E 72% 16.8 m/s 148 km/h
13:00 06/07/2000 24.90°N, 134.60°E 92% 7.4 m/s 139 km/h
01:00 07/07/2000 26.90°N, 136.00°E 71% 12.1 m/s 139 km/h
16:00 07/07/2000 30.80°N, 138.20°E 90% 14.0 m/s 139 km/h
22:00 07/07/2000 33.00°N, 139.40°E 99% 12.6 m/s 139 km/h
04:00 08/07/2000 35.40°N, 140.90°E 97% 25.6 m/s 130 km/h
13:00 08/07/2000 39.20°N, 142.70°E 99% 28.2 m/s 102 km/h
19:00 08/07/2000 41.20°N, 143.90°E 89% 14.8 m/s 93 km/h
01:00 09/07/2000 41.90°N, 144.70°E 99% 25.4 m/s 93 km/h
07:00 09/07/2000 42.30°N, 146.90°E 84% 14.4 m/s KXĐ
01:00 10/07/2000 43.00°N, 157.10°E 60% 13.5 m/s KXĐ
13:00 10/07/2000 43.50°N, 165.20°E 51% 17.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–99% (trung bình 82%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.6–28.2 m/s (trung bình 14.4 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (82%) và đứt gió thấp (9.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Lệch vừa phải · lớn nhất 110°

Tốc độ dẫn đường vs thực

45 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~10°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 02/07/2000 12.80°N, 133.20°E 19.3 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 14°
01:00 03/07/2000 14.20°N, 132.50°E 22.2 km/h · tây bắc 25.1 km/h · bắc 18°
13:00 03/07/2000 16.20°N, 131.80°E 25.7 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 5°
19:00 03/07/2000 16.70°N, 131.70°E 33.2 km/h · tây bắc 7.4 km/h · bắc 32°
07:00 04/07/2000 17.70°N, 131.70°E 31.4 km/h · bắc 11.3 km/h · bắc 4°
19:00 04/07/2000 19.20°N, 131.50°E 33.1 km/h · tây bắc 13.1 km/h · bắc 22°
07:00 05/07/2000 20.80°N, 131.90°E 38.1 km/h · đông bắc 18.8 km/h · đông bắc 4°
01:00 06/07/2000 23.40°N, 133.60°E 27.3 km/h · đông bắc 18.0 km/h · đông bắc 24°
13:00 06/07/2000 24.90°N, 134.60°E 23.3 km/h · bắc 20.4 km/h · đông bắc 27°
01:00 07/07/2000 26.90°N, 136.00°E 16.8 km/h · tây 27.4 km/h · đông bắc 110°
16:00 07/07/2000 30.80°N, 138.20°E 38.7 km/h · tây bắc 43.2 km/h · đông bắc 54°
22:00 07/07/2000 33.00°N, 139.40°E 67.7 km/h · bắc 47.1 km/h · bắc 26°
04:00 08/07/2000 35.40°N, 140.90°E 65.2 km/h · bắc 42.5 km/h · bắc 32°
13:00 08/07/2000 39.20°N, 142.70°E 59.6 km/h · bắc 48.7 km/h · đông bắc 41°
19:00 08/07/2000 41.20°N, 143.90°E 72.0 km/h · bắc 24.9 km/h · đông bắc 9°
01:00 09/07/2000 41.90°N, 144.70°E 34.5 km/h · bắc 28.5 km/h · đông 71°
07:00 09/07/2000 42.30°N, 146.90°E 51.0 km/h · đông bắc 37.2 km/h · đông 45°
01:00 10/07/2000 43.00°N, 157.10°E 100.1 km/h · đông bắc 59.6 km/h · đông 23°
13:00 10/07/2000 43.50°N, 165.20°E 89.6 km/h · đông bắc 50.8 km/h · đông 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~45 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~110°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~49° quanh 01:00 09/07/2000) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~14°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
630km bán kính
Đường kính ~1259 km · trục lớn/nhỏ 833/426 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 278–630 km (TB ~498 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–241 km (TB ~197 km) · 23 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 29/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 630 km ĐK 1259 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.96× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 06/07/2000
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 05/07/2000
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 08/07/2000
Bão "nở" nhanh nhất
BK 532 km ĐK 1065 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.3× về Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 162 km bán kính so với bản tin liền trước (~27 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 03/07/2000
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 630 km (~340 hải lý, đường kính ~1259 km) vào 01:00 06/07/2000 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.96), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 23 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–241 km (trung bình ~197 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KIROGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KIROGI (2000) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 02/07/2000. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 03/07/2000. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/23 của mùa bão 2000. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 10/07/2000. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5288 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.4 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,206 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,958 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~36.6 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~40.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2012
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2005
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
MAMIE
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MIRINAE
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
HOLLY
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
GLORIA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
SOUDELOR
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
ETAU
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết