Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VAMCO (2009)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2009
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 16/08/2009
11.6°N, 160.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/2009
11.5°N, 160.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/2009
12.6°N, 159.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/2009
13.2°N, 158.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/2009
13.9°N, 158.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/2009
14.5°N, 158.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/08/2009
15.6°N, 157.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/08/2009
16.2°N, 157.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/08/2009
16.6°N, 157.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/08/2009
17.0°N, 157.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/08/2009
17.3°N, 157.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/08/2009
17.7°N, 157.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/08/2009
18.0°N, 157.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 20/08/2009
18.2°N, 157.4°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 20/08/2009
18.6°N, 157.4°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 20/08/2009
18.8°N, 157.1°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 20/08/2009
19.0°N, 157.1°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 21/08/2009
19.3°N, 157.0°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/08/2009
19.8°N, 156.7°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 21/08/2009
20.5°N, 156.8°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 21/08/2009
21.1°N, 156.7°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 22/08/2009
22.2°N, 156.9°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 22/08/2009
23.5°N, 156.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/08/2009
24.7°N, 156.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 22/08/2009
25.6°N, 155.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 23/08/2009
26.5°N, 155.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/08/2009
27.5°N, 155.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 23/08/2009
28.5°N, 154.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/08/2009
29.3°N, 154.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/08/2009
30.0°N, 154.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/08/2009
31.1°N, 154.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/08/2009
32.2°N, 154.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/08/2009
33.6°N, 155.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/08/2009
35.5°N, 155.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/08/2009
38.1°N, 156.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 25/08/2009
41.4°N, 158.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 25/08/2009
45.2°N, 161.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 26/08/2009
48.5°N, 164.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/08/2009
51.4°N, 169.3°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/08/2009
53.3°N, 173.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/2009
54.3°N, 178.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VAMCO · 2009
Số hiệu 200910 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 6241 ngày trước (19:00 26/08/2009)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,720 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/22Mạnh nhất năm 2009Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 16/08/2009
11.60°N, 160.70°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 18/08/2009
14.50°N, 158.30°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/08/2009
18.60°N, 157.40°E
Bão rất mạnh 167 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 26/08/2009
54.30°N, 178.60°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:34 26/08/2009
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 52.85, 172.81
23 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:58 26/08/2009
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 52.98, 173.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 22 cơn bão mùa 2009
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 17/08/2009 → 19:00 18/08/2009
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
53hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 81 km/h).
23.8Tốc độ TB (km/h)
81.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 24.2589 ×10⁴ kt²
PDI: 21.9526 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 24.2589 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 5/22 về năng lượng trong mùa bão 2009.
  • Chiếm 9.3% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại21.9526×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.6°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

26.2°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
7.9°CThấp nhất
29.6°CTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 16/08/2009 11.60°N, 160.70°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 17/08/2009 11.50°N, 160.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 17/08/2009 12.60°N, 159.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 17/08/2009 13.20°N, 158.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 17/08/2009 13.90°N, 158.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 18/08/2009 14.50°N, 158.30°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
07:00 18/08/2009 15.60°N, 157.80°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
13:00 18/08/2009 16.20°N, 157.50°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
19:00 18/08/2009 16.60°N, 157.30°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
01:00 19/08/2009 17.00°N, 157.30°E — Không có dữ liệu 102 km/h
07:00 19/08/2009 17.30°N, 157.50°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
13:00 19/08/2009 17.70°N, 157.70°E 29.2°C +2.7°C 130 km/h
19:00 19/08/2009 18.00°N, 157.60°E 29.5°C +3.0°C 139 km/h
01:00 20/08/2009 18.20°N, 157.40°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
07:00 20/08/2009 18.60°N, 157.40°E 29.6°C +3.1°C 167 km/h
13:00 20/08/2009 18.80°N, 157.10°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
19:00 20/08/2009 19.00°N, 157.10°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
01:00 21/08/2009 19.30°N, 157.00°E 29.3°C +2.8°C 167 km/h
07:00 21/08/2009 19.80°N, 156.70°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
13:00 21/08/2009 20.50°N, 156.80°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
19:00 21/08/2009 21.10°N, 156.70°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
01:00 22/08/2009 22.20°N, 156.90°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
07:00 22/08/2009 23.50°N, 156.70°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
13:00 22/08/2009 24.70°N, 156.30°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
19:00 22/08/2009 25.60°N, 155.90°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
01:00 23/08/2009 26.50°N, 155.50°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
07:00 23/08/2009 27.50°N, 155.00°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
13:00 23/08/2009 28.50°N, 154.90°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
19:00 23/08/2009 29.30°N, 154.60°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
01:00 24/08/2009 30.00°N, 154.40°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
07:00 24/08/2009 31.10°N, 154.80°E 26.6°C +0.1°C 148 km/h
13:00 24/08/2009 32.20°N, 154.90°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
19:00 24/08/2009 33.60°N, 155.30°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
01:00 25/08/2009 35.50°N, 155.90°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
07:00 25/08/2009 38.10°N, 156.80°E 24.9°C -1.6°C 130 km/h
13:00 25/08/2009 41.40°N, 158.60°E 20.2°C -6.3°C 120 km/h
19:00 25/08/2009 45.20°N, 161.60°E 14.4°C -12.1°C 111 km/h
01:00 26/08/2009 48.50°N, 164.70°E 11.9°C -14.6°C 102 km/h
07:00 26/08/2009 51.40°N, 169.30°E 8.4°C -18.1°C KXĐ
13:00 26/08/2009 53.30°N, 173.90°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
19:00 26/08/2009 54.30°N, 178.60°E 7.9°C -18.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.9–29.8°C (trung bình 26.2°C); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.9°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,717 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,435 mĐộ sâu trung bình
6,072 mSâu nhất
2,236 mNông nhất
5,717 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 16/08/2009 11.60°N, 160.70°E 5,663 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/08/2009 11.50°N, 160.00°E 5,553 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/08/2009 12.60°N, 159.00°E 5,845 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/08/2009 13.20°N, 158.80°E 5,695 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/2009 13.90°N, 158.50°E 5,865 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/2009 14.50°N, 158.30°E 5,813 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 18/08/2009 15.60°N, 157.80°E 5,900 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/08/2009 16.20°N, 157.50°E 5,882 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/08/2009 16.60°N, 157.30°E 5,867 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/08/2009 17.00°N, 157.30°E 5,793 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 19/08/2009 17.30°N, 157.50°E 5,746 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 19/08/2009 17.70°N, 157.70°E 5,739 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 19/08/2009 18.00°N, 157.60°E 5,759 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 20/08/2009 18.20°N, 157.40°E 5,721 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 20/08/2009 18.60°N, 157.40°E 5,717 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 20/08/2009 18.80°N, 157.10°E 5,756 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 20/08/2009 19.00°N, 157.10°E 5,740 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 21/08/2009 19.30°N, 157.00°E 5,487 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 21/08/2009 19.80°N, 156.70°E 4,062 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 21/08/2009 20.50°N, 156.80°E 4,445 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 21/08/2009 21.10°N, 156.70°E 5,002 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 22/08/2009 22.20°N, 156.90°E 5,128 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 22/08/2009 23.50°N, 156.70°E 5,383 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 22/08/2009 24.70°N, 156.30°E 5,723 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 22/08/2009 25.60°N, 155.90°E 5,958 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 23/08/2009 26.50°N, 155.50°E 5,998 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 23/08/2009 27.50°N, 155.00°E 6,072 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 23/08/2009 28.50°N, 154.90°E 6,058 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 23/08/2009 29.30°N, 154.60°E 5,939 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 24/08/2009 30.00°N, 154.40°E 5,903 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 24/08/2009 31.10°N, 154.80°E 5,646 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 24/08/2009 32.20°N, 154.90°E 4,455 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 24/08/2009 33.60°N, 155.30°E 5,834 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 25/08/2009 35.50°N, 155.90°E 5,269 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 25/08/2009 38.10°N, 156.80°E 5,691 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 25/08/2009 41.40°N, 158.60°E 5,487 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 25/08/2009 45.20°N, 161.60°E 5,768 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 26/08/2009 48.50°N, 164.70°E 5,796 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 26/08/2009 51.40°N, 169.30°E 4,008 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/08/2009 53.30°N, 173.90°E 3,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/2009 54.30°N, 178.60°E 2,724 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,236–6,072 m (trung bình ~5,435 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,717 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
81.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~83 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

56.3OHC trung bình (kJ/cm²)
134.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
81.1Tại điểm đạt đỉnh
51%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
63 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
144 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 16/08/2009 11.60°N, 160.70°E 106.5 kJ/cm² 112 m KXĐ
01:00 17/08/2009 11.50°N, 160.00°E 106.5 kJ/cm² 112 m KXĐ
07:00 17/08/2009 12.60°N, 159.00°E 111.5 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 17/08/2009 13.20°N, 158.80°E 122.4 kJ/cm² 136 m KXĐ
19:00 17/08/2009 13.90°N, 158.50°E 130.6 kJ/cm² 141 m KXĐ
01:00 18/08/2009 14.50°N, 158.30°E 134.9 kJ/cm² 144 m 65 km/h
07:00 18/08/2009 15.60°N, 157.80°E 127.5 kJ/cm² 135 m 65 km/h
13:00 18/08/2009 16.20°N, 157.50°E 118.8 kJ/cm² 123 m 74 km/h
19:00 18/08/2009 16.60°N, 157.30°E 114.2 kJ/cm² 117 m 93 km/h
01:00 19/08/2009 17.00°N, 157.30°E 103.1 kJ/cm² 104 m 102 km/h
07:00 19/08/2009 17.30°N, 157.50°E 103.1 kJ/cm² 104 m 120 km/h
13:00 19/08/2009 17.70°N, 157.70°E 91.7 kJ/cm² 93 m 130 km/h
19:00 19/08/2009 18.00°N, 157.60°E 86.2 kJ/cm² 88 m 139 km/h
01:00 20/08/2009 18.20°N, 157.40°E 86.2 kJ/cm² 88 m 157 km/h
07:00 20/08/2009 18.60°N, 157.40°E 81.1 kJ/cm² 83 m 167 km/h
13:00 20/08/2009 18.80°N, 157.10°E 76.2 kJ/cm² 78 m 167 km/h
19:00 20/08/2009 19.00°N, 157.10°E 71.7 kJ/cm² 74 m 167 km/h
01:00 21/08/2009 19.30°N, 157.00°E 71.7 kJ/cm² 74 m 167 km/h
07:00 21/08/2009 19.80°N, 156.70°E 62.7 kJ/cm² 65 m 167 km/h
13:00 21/08/2009 20.50°N, 156.80°E 56.1 kJ/cm² 59 m 167 km/h
19:00 21/08/2009 21.10°N, 156.70°E 50.8 kJ/cm² 54 m 167 km/h
01:00 22/08/2009 22.20°N, 156.90°E 44.4 kJ/cm² 48 m 167 km/h
07:00 22/08/2009 23.50°N, 156.70°E 38.3 kJ/cm² 44 m 148 km/h
13:00 22/08/2009 24.70°N, 156.30°E 33.6 kJ/cm² 43 m 148 km/h
19:00 22/08/2009 25.60°N, 155.90°E 32.4 kJ/cm² 41 m 148 km/h
01:00 23/08/2009 26.50°N, 155.50°E 29.3 kJ/cm² 40 m 148 km/h
07:00 23/08/2009 27.50°N, 155.00°E 25.6 kJ/cm² 38 m 148 km/h
13:00 23/08/2009 28.50°N, 154.90°E 22.5 kJ/cm² 36 m 148 km/h
19:00 23/08/2009 29.30°N, 154.60°E 19.2 kJ/cm² 33 m 148 km/h
01:00 24/08/2009 30.00°N, 154.40°E 15.2 kJ/cm² 30 m 148 km/h
07:00 24/08/2009 31.10°N, 154.80°E 12.6 kJ/cm² 28 m 148 km/h
13:00 24/08/2009 32.20°N, 154.90°E 11.6 kJ/cm² 28 m 139 km/h
19:00 24/08/2009 33.60°N, 155.30°E 10.0 kJ/cm² 29 m 139 km/h
01:00 25/08/2009 35.50°N, 155.90°E 1.6 kJ/cm² 17 m 139 km/h
07:00 25/08/2009 38.10°N, 156.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
13:00 25/08/2009 41.40°N, 158.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 25/08/2009 45.20°N, 161.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 26/08/2009 48.50°N, 164.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 26/08/2009 51.40°N, 169.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/08/2009 53.30°N, 173.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/08/2009 54.30°N, 178.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–134.9 kJ/cm² (trung bình 56.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~63 m); 51% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~81.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~83 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 134.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~108.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~28.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

55%Trung bình 36–100%Dao động 22%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.5TB (m/s) 2.1–53.7Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 16/08/2009 11.60°N, 160.70°E 47% 2.1 m/s KXĐ
07:00 17/08/2009 12.60°N, 159.00°E 49% 5.2 m/s KXĐ
01:00 18/08/2009 14.50°N, 158.30°E 45% 5.5 m/s 65 km/h
13:00 18/08/2009 16.20°N, 157.50°E 45% 6.3 m/s 74 km/h
01:00 19/08/2009 17.00°N, 157.30°E 52% 10.7 m/s 102 km/h
19:00 19/08/2009 18.00°N, 157.60°E 57% 8.7 m/s 139 km/h
07:00 20/08/2009 18.60°N, 157.40°E 64% 7.2 m/s 167 km/h
19:00 20/08/2009 19.00°N, 157.10°E 52% 16.2 m/s 167 km/h
13:00 21/08/2009 20.50°N, 156.80°E 46% 5.4 m/s 167 km/h
01:00 22/08/2009 22.20°N, 156.90°E 48% 17.2 m/s 167 km/h
19:00 22/08/2009 25.60°N, 155.90°E 53% 16.3 m/s 148 km/h
07:00 23/08/2009 27.50°N, 155.00°E 46% 3.1 m/s 148 km/h
19:00 23/08/2009 29.30°N, 154.60°E 41% 7.9 m/s 148 km/h
13:00 24/08/2009 32.20°N, 154.90°E 36% 6.2 m/s 139 km/h
01:00 25/08/2009 35.50°N, 155.90°E 41% 7.5 m/s 139 km/h
13:00 25/08/2009 41.40°N, 158.60°E 69% 22.7 m/s 120 km/h
07:00 26/08/2009 51.40°N, 169.30°E 100% 40.2 m/s KXĐ
19:00 26/08/2009 54.30°N, 178.60°E 94% 53.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–100% (trung bình 55%); 22% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–53.7 m/s (trung bình 13.5 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (64%) và đứt gió thấp (7.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 79°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~6°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 16/08/2009 11.60°N, 160.70°E 10.0 km/h · tây 12.8 km/h · tây 1°
07:00 17/08/2009 12.60°N, 159.00°E 12.2 km/h · tây bắc 11.7 km/h · bắc 28°
01:00 18/08/2009 14.50°N, 158.30°E 13.0 km/h · bắc 22.3 km/h · tây bắc 3°
13:00 18/08/2009 16.20°N, 157.50°E 17.4 km/h · bắc 8.2 km/h · tây bắc 30°
01:00 19/08/2009 17.00°N, 157.30°E 14.4 km/h · bắc 6.6 km/h · đông bắc 17°
19:00 19/08/2009 18.00°N, 157.60°E 14.7 km/h · bắc 5.1 km/h · tây bắc 58°
07:00 20/08/2009 18.60°N, 157.40°E 8.2 km/h · đông bắc 6.4 km/h · tây bắc 79°
19:00 20/08/2009 19.00°N, 157.10°E 15.8 km/h · tây bắc 5.8 km/h · bắc 23°
13:00 21/08/2009 20.50°N, 156.80°E 19.6 km/h · bắc 11.3 km/h · bắc 29°
01:00 22/08/2009 22.20°N, 156.90°E 28.5 km/h · bắc 24.3 km/h · bắc 1°
19:00 22/08/2009 25.60°N, 155.90°E 36.4 km/h · tây bắc 18.0 km/h · bắc 21°
07:00 23/08/2009 27.50°N, 155.00°E 31.2 km/h · tây bắc 18.6 km/h · bắc 41°
19:00 23/08/2009 29.30°N, 154.60°E 35.4 km/h · tây bắc 13.4 km/h · bắc 27°
13:00 24/08/2009 32.20°N, 154.90°E 35.0 km/h · tây bắc 26.7 km/h · bắc 39°
01:00 25/08/2009 35.50°N, 155.90°E 41.4 km/h · bắc 50.0 km/h · bắc 29°
13:00 25/08/2009 41.40°N, 158.60°E 89.4 km/h · bắc 81.2 km/h · đông bắc 22°
07:00 26/08/2009 51.40°N, 169.30°E 93.8 km/h · đông bắc 62.8 km/h · đông bắc 4°
19:00 26/08/2009 54.30°N, 178.60°E 90.3 km/h · đông bắc 54.7 km/h · đông 5°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~79°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~80° quanh 07:00 17/08/2009) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~53°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
296km bán kính
Đường kính ~593 km · trục lớn/nhỏ 370/222 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 148–296 km (TB ~192 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 241/37 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 56–139 km (TB ~89 km) · 29 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 33/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 25/08/2009
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 102 km/h Lệch 6.5× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 26/08/2009
Trường gió lệch nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.89× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 25/08/2009
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 157 km ĐK 315 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.43× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 19/08/2009
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 296 km (~160 hải lý, đường kính ~593 km) vào 19:00 25/08/2009 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 29 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–139 km (trung bình ~89 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VAMCO
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VAMCO (2009) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 16/08/2009. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 18/08/2009. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/22 của mùa bão 2009. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 26/08/2009. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5720 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.2°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~55% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,435 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,717 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~56.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~81.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2020
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2015
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2003
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
BILLIE
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
HAIKUI
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
KIRK
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
BANYAN
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết