Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WYNNE (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 18/06/1984
21.0°N, 135.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/06/1984
21.1°N, 134.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/06/1984
21.2°N, 134.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/06/1984
21.3°N, 133.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/06/1984
21.4°N, 132.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/06/1984
21.4°N, 132.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/06/1984
21.7°N, 131.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/06/1984
22.1°N, 131.1°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/06/1984
22.3°N, 130.5°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/06/1984
22.5°N, 129.8°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/06/1984
22.6°N, 129.2°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/06/1984
22.6°N, 128.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/06/1984
22.5°N, 128.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/06/1984
22.3°N, 127.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/06/1984
22.3°N, 127.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/06/1984
22.3°N, 126.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/06/1984
22.3°N, 126.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/06/1984
22.3°N, 125.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/06/1984
22.2°N, 125.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/06/1984
22.2°N, 124.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/06/1984
22.0°N, 123.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/06/1984
22.0°N, 122.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/06/1984
21.8°N, 120.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/06/1984
21.4°N, 119.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/06/1984
21.3°N, 117.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/06/1984
21.1°N, 115.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/06/1984
21.0°N, 114.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/06/1984
21.1°N, 113.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/06/1984
21.4°N, 112.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/06/1984
21.2°N, 110.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 26/06/1984
21.3°N, 109.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 26/06/1984
21.5°N, 107.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/06/1984
21.5°N, 105.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/1984
21.5°N, 104.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/06/1984
21.0°N, 102.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/06/1984
21.0°N, 100.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/06/1984
21.0°N, 98.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WYNNE · 1984
Số hiệu 198402 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 15432 ngày trước (13:00 27/06/1984)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,852 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 18/06/1984
21.00°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 20/06/1984
21.70°N, 131.60°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 23/06/1984
22.00°N, 123.30°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 27/06/1984
21.00°N, 98.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
33.4 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
19:56 25/06/1984
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 21.22, 110.57
11 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
20:07 25/06/1984
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 21.22, 110.52
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
20:41 25/06/1984
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 21.23, 110.38
2 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
23:07 25/06/1984
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 21.27, 109.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
06:12 26/06/1984
~11 km/h (~6 kt) · 991 hPa
Vùng áp thấp · 21.47, 107.74
1 ngày 6 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~11 km/h (~6 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 19/06/1984 → 01:00 20/06/1984
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
8hPa/12h
10hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
17.8Tốc độ TB (km/h)
35.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.02×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 125 (nm) / 230 (km)
Đường kính vùng bão: 60 (nm) / 110 (km)
ACE: 7.3738 ×10⁴ kt²
PDI: 4.1322 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.3738 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.1322×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.6°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
26.6°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 18/06/1984 21.00°N, 135.00°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
19:00 18/06/1984 21.10°N, 134.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 19/06/1984 21.20°N, 134.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 19/06/1984 21.30°N, 133.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 19/06/1984 21.40°N, 132.80°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 19/06/1984 21.40°N, 132.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 20/06/1984 21.70°N, 131.60°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
07:00 20/06/1984 22.10°N, 131.10°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
13:00 20/06/1984 22.30°N, 130.50°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 20/06/1984 22.50°N, 129.80°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
01:00 21/06/1984 22.60°N, 129.20°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
07:00 21/06/1984 22.60°N, 128.40°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
13:00 21/06/1984 22.50°N, 128.10°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
19:00 21/06/1984 22.30°N, 127.80°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
01:00 22/06/1984 22.30°N, 127.30°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 22/06/1984 22.30°N, 126.90°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
13:00 22/06/1984 22.30°N, 126.50°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
19:00 22/06/1984 22.30°N, 125.80°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
01:00 23/06/1984 22.20°N, 125.00°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
07:00 23/06/1984 22.20°N, 124.10°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
13:00 23/06/1984 22.00°N, 123.30°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
19:00 23/06/1984 22.00°N, 122.10°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 24/06/1984 21.80°N, 120.60°E 29.6°C +3.1°C 102 km/h
07:00 24/06/1984 21.40°N, 119.00°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
13:00 24/06/1984 21.30°N, 117.20°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
19:00 24/06/1984 21.10°N, 115.40°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
01:00 25/06/1984 21.00°N, 114.50°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
07:00 25/06/1984 21.10°N, 113.50°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
13:00 25/06/1984 21.40°N, 112.30°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
19:00 25/06/1984 21.20°N, 110.80°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 26/06/1984 21.30°N, 109.30°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
07:00 26/06/1984 21.50°N, 107.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 26/06/1984 21.50°N, 105.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 26/06/1984 21.50°N, 104.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 27/06/1984 21.00°N, 102.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 27/06/1984 21.00°N, 100.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 27/06/1984 21.00°N, 98.50°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.6–29.6°C (trung bình 28.6°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,250 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,055 mĐộ sâu trung bình
6,005 mSâu nhất
9 mNông nhất
5,250 mTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
66 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
87 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 529 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (12 điểm)
▲ 997 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 18/06/1984 21.00°N, 135.00°E 5,808 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/06/1984 21.10°N, 134.50°E 5,869 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/06/1984 21.20°N, 134.00°E 5,815 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/06/1984 21.30°N, 133.40°E 5,596 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/06/1984 21.40°N, 132.80°E 5,280 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/06/1984 21.40°N, 132.10°E 5,964 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/06/1984 21.70°N, 131.60°E 5,593 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 20/06/1984 22.10°N, 131.10°E 5,812 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/06/1984 22.30°N, 130.50°E 5,777 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 20/06/1984 22.50°N, 129.80°E 5,365 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/06/1984 22.60°N, 129.20°E 5,223 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 21/06/1984 22.60°N, 128.40°E 4,052 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 21/06/1984 22.50°N, 128.10°E 4,970 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/06/1984 22.30°N, 127.80°E 5,577 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 22/06/1984 22.30°N, 127.30°E 5,938 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 22/06/1984 22.30°N, 126.90°E 5,285 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 22/06/1984 22.30°N, 126.50°E 5,682 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 22/06/1984 22.30°N, 125.80°E 5,522 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 23/06/1984 22.20°N, 125.00°E 5,463 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/06/1984 22.20°N, 124.10°E 5,351 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/06/1984 22.00°N, 123.30°E 5,250 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 23/06/1984 22.00°N, 122.10°E 4,778 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 24/06/1984 21.80°N, 120.60°E 677 m Biển sâu vừa 102 km/h
07:00 24/06/1984 21.40°N, 119.00°E 2,896 m Biển sâu 102 km/h
13:00 24/06/1984 21.30°N, 117.20°E 333 m Biển sâu vừa 102 km/h
19:00 24/06/1984 21.10°N, 115.40°E 117 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 25/06/1984 21.00°N, 114.50°E 77 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 25/06/1984 21.10°N, 113.50°E 68 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 25/06/1984 21.40°N, 112.30°E 34 m Biển nông 93 km/h
19:00 25/06/1984 21.20°N, 110.80°E 15 m Rất nông ven bờ 83 km/h
01:00 26/06/1984 21.30°N, 109.30°E 9 m Rất nông ven bờ 83 km/h
07:00 26/06/1984 21.50°N, 107.50°E ▲ 795 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 26/06/1984 21.50°N, 105.50°E ▲ 30 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 26/06/1984 21.50°N, 104.00°E ▲ 168 m Trung du KXĐ
01:00 27/06/1984 21.00°N, 102.00°E ▲ 997 m Vùng núi KXĐ
07:00 27/06/1984 21.00°N, 100.00°E ▲ 868 m Vùng núi KXĐ
13:00 27/06/1984 21.00°N, 98.50°E ▲ 318 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 9–6,005 m (trung bình ~4,055 m); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,250 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~87 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~66 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,808 m xuống ~18 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (12 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~529 m, nơi cao nhất ~997 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
22.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~34 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

18.4OHC trung bình (kJ/cm²)
35.3Cao nhất
6.4Thấp nhất
22.8Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
29 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
51 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 18/06/1984 21.00°N, 135.00°E 31.6 kJ/cm² 44 m KXĐ
19:00 18/06/1984 21.10°N, 134.50°E 29.9 kJ/cm² 40 m KXĐ
01:00 19/06/1984 21.20°N, 134.00°E 29.9 kJ/cm² 40 m KXĐ
07:00 19/06/1984 21.30°N, 133.40°E 27.5 kJ/cm² 37 m KXĐ
13:00 19/06/1984 21.40°N, 132.80°E 22.9 kJ/cm² 31 m KXĐ
19:00 19/06/1984 21.40°N, 132.10°E 22.9 kJ/cm² 31 m KXĐ
01:00 20/06/1984 21.70°N, 131.60°E 17.8 kJ/cm² 26 m 65 km/h
07:00 20/06/1984 22.10°N, 131.10°E 15.2 kJ/cm² 23 m 65 km/h
13:00 20/06/1984 22.30°N, 130.50°E 13.2 kJ/cm² 22 m 65 km/h
19:00 20/06/1984 22.50°N, 129.80°E 9.8 kJ/cm² 19 m 65 km/h
01:00 21/06/1984 22.60°N, 129.20°E 9.8 kJ/cm² 19 m 65 km/h
07:00 21/06/1984 22.60°N, 128.40°E 9.1 kJ/cm² 18 m 74 km/h
13:00 21/06/1984 22.50°N, 128.10°E 9.1 kJ/cm² 18 m 74 km/h
19:00 21/06/1984 22.30°N, 127.80°E 9.0 kJ/cm² 18 m 93 km/h
01:00 22/06/1984 22.30°N, 127.30°E 9.0 kJ/cm² 18 m 93 km/h
07:00 22/06/1984 22.30°N, 126.90°E 7.1 kJ/cm² 14 m 93 km/h
13:00 22/06/1984 22.30°N, 126.50°E 7.1 kJ/cm² 14 m 93 km/h
19:00 22/06/1984 22.30°N, 125.80°E 6.4 kJ/cm² 12 m 93 km/h
01:00 23/06/1984 22.20°N, 125.00°E 6.4 kJ/cm² 12 m 93 km/h
07:00 23/06/1984 22.20°N, 124.10°E 10.3 kJ/cm² 18 m 93 km/h
13:00 23/06/1984 22.00°N, 123.30°E 22.8 kJ/cm² 34 m 102 km/h
19:00 23/06/1984 22.00°N, 122.10°E 35.3 kJ/cm² 48 m 102 km/h
01:00 24/06/1984 21.80°N, 120.60°E 22.8 kJ/cm² 34 m 102 km/h
07:00 24/06/1984 21.40°N, 119.00°E 22.7 kJ/cm² 36 m 102 km/h
13:00 24/06/1984 21.30°N, 117.20°E 28.8 kJ/cm² 47 m 102 km/h
19:00 24/06/1984 21.10°N, 115.40°E 34.6 kJ/cm² 51 m 102 km/h
01:00 25/06/1984 21.00°N, 114.50°E 30.0 kJ/cm² 47 m 93 km/h
07:00 25/06/1984 21.10°N, 113.50°E 14.4 kJ/cm² 30 m 93 km/h
13:00 25/06/1984 21.40°N, 112.30°E — — 93 km/h
19:00 25/06/1984 21.20°N, 110.80°E — — 83 km/h
01:00 26/06/1984 21.30°N, 109.30°E — — 83 km/h
07:00 26/06/1984 21.50°N, 107.50°E — — KXĐ
13:00 26/06/1984 21.50°N, 105.50°E — — KXĐ
19:00 26/06/1984 21.50°N, 104.00°E — — KXĐ
01:00 27/06/1984 21.00°N, 102.00°E — — KXĐ
07:00 27/06/1984 21.00°N, 100.00°E — — KXĐ
13:00 27/06/1984 21.00°N, 98.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 6.4–35.3 kJ/cm² (trung bình 18.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~29 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~22.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~34 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.1°C) nhưng OHC lại thấp (~29.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. OHC ở pha suy yếu (~26.4 kJ/cm²) vẫn cao hơn pha mạnh lên (~15.6 kJ/cm²) — cho thấy bão suy yếu do yếu tố khác (đứt gió, đổ bộ) chứ không phải cạn kho nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.46 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.45Thấp nhất
0.46Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 26/06/1984 21.50°N, 107.50°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C KXĐ
13:00 26/06/1984 21.50°N, 105.50°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.8°C KXĐ
19:00 26/06/1984 21.50°N, 104.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.9°C KXĐ
01:00 27/06/1984 21.00°N, 102.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.0°C KXĐ
07:00 27/06/1984 21.00°N, 100.00°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.2°C KXĐ
13:00 27/06/1984 21.00°N, 98.50°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.45–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

69%Trung bình 53–99%Dao động 63%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

9.3TB (m/s) 1.4–21.6Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 18/06/1984 21.00°N, 135.00°E 70% 4.0 m/s KXĐ
01:00 19/06/1984 21.20°N, 134.00°E 75% 7.4 m/s KXĐ
13:00 19/06/1984 21.40°N, 132.80°E 55% 8.4 m/s KXĐ
01:00 20/06/1984 21.70°N, 131.60°E 58% 5.1 m/s 65 km/h
13:00 20/06/1984 22.30°N, 130.50°E 56% 1.4 m/s 65 km/h
07:00 21/06/1984 22.60°N, 128.40°E 54% 3.5 m/s 74 km/h
19:00 21/06/1984 22.30°N, 127.80°E 61% 5.2 m/s 93 km/h
07:00 22/06/1984 22.30°N, 126.90°E 65% 2.8 m/s 93 km/h
19:00 22/06/1984 22.30°N, 125.80°E 56% 12.9 m/s 93 km/h
07:00 23/06/1984 22.20°N, 124.10°E 57% 9.8 m/s 93 km/h
13:00 23/06/1984 22.00°N, 123.30°E 53% 11.9 m/s 102 km/h
19:00 23/06/1984 22.00°N, 122.10°E 60% 13.9 m/s 102 km/h
07:00 24/06/1984 21.40°N, 119.00°E 65% 8.2 m/s 102 km/h
19:00 24/06/1984 21.10°N, 115.40°E 81% 21.6 m/s 102 km/h
13:00 25/06/1984 21.40°N, 112.30°E 80% 5.9 m/s 93 km/h
01:00 26/06/1984 21.30°N, 109.30°E 81% 8.2 m/s 83 km/h
13:00 26/06/1984 21.50°N, 105.50°E 87% 13.5 m/s KXĐ
01:00 27/06/1984 21.00°N, 102.00°E 99% 14.1 m/s KXĐ
13:00 27/06/1984 21.00°N, 98.50°E 91% 18.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–99% (trung bình 69%); 63% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–21.6 m/s (trung bình 9.3 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 53%, đứt gió cao 11.9 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

19°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 51°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~256°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 18/06/1984 21.00°N, 135.00°E 14.3 km/h · tây 8.8 km/h · tây 30°
01:00 19/06/1984 21.20°N, 134.00°E 15.5 km/h · tây 10.5 km/h · tây 1°
13:00 19/06/1984 21.40°N, 132.80°E 28.8 km/h · tây 12.1 km/h · tây 0°
01:00 20/06/1984 21.70°N, 131.60°E 23.0 km/h · tây 11.4 km/h · tây bắc 29°
13:00 20/06/1984 22.30°N, 130.50°E 17.8 km/h · tây 12.6 km/h · tây 5°
07:00 21/06/1984 22.60°N, 128.40°E 8.3 km/h · tây 5.5 km/h · tây 18°
19:00 21/06/1984 22.30°N, 127.80°E 15.3 km/h · tây 8.6 km/h · tây 14°
07:00 22/06/1984 22.30°N, 126.90°E 11.5 km/h · tây 6.9 km/h · tây 22°
19:00 22/06/1984 22.30°N, 125.80°E 17.2 km/h · tây nam 13.8 km/h · tây 24°
07:00 23/06/1984 22.20°N, 124.10°E 26.1 km/h · tây 14.2 km/h · tây 15°
13:00 23/06/1984 22.00°N, 123.30°E 28.8 km/h · tây 20.6 km/h · tây 22°
19:00 23/06/1984 22.00°N, 122.10°E 35.9 km/h · tây 26.1 km/h · tây 4°
07:00 24/06/1984 21.40°N, 119.00°E 36.4 km/h · tây 31.1 km/h · tây 11°
19:00 24/06/1984 21.10°N, 115.40°E 23.9 km/h · tây nam 15.7 km/h · tây 51°
13:00 25/06/1984 21.40°N, 112.30°E 44.8 km/h · tây 26.2 km/h · tây 6°
01:00 26/06/1984 21.30°N, 109.30°E 34.7 km/h · tây 31.3 km/h · tây 16°
13:00 26/06/1984 21.50°N, 105.50°E 36.5 km/h · tây 25.9 km/h · tây 23°
01:00 27/06/1984 21.00°N, 102.00°E 10.0 km/h · tây nam 34.6 km/h · tây 28°
13:00 27/06/1984 21.00°N, 98.50°E 15.5 km/h · tây nam 26.0 km/h · tây 42°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 19° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~51°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~41° quanh 01:00 20/06/1984) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~11°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–232 km (TB ~175 km)
Gió bão (cấp 10+)
56km bán kính
Đường kính ~111 km · trục lớn/nhỏ 56/56 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–56 km (TB ~56 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 25/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 23/06/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 23/06/1984
Trường gió lệch nhất
BK 120 km ĐK 241 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.6× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 21/06/1984
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 22/06/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 232 km (~125 hải lý, đường kính ~463 km) vào 13:00 23/06/1984 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~56 km (~30 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–56 km (trung bình ~56 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WYNNE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WYNNE (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 18/06/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 20/06/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 27/06/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3852 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~9.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,055 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,250 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~18.4 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~22.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~83 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~83 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 33.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
37 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Ninh 05:24 26/06/1984 2 giờ 20 phút
đến 07:45 26/06/1984
22 km/h max 22 km/h Cấp 4 Cấp ???
2 Lạng Sơn 07:48 26/06/1984 3 giờ 3 phút
đến 10:51 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
3 Bắc Ninh 09:01 26/06/1984 2 giờ 18 phút
đến 11:19 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
4 Thái Nguyên 11:23 26/06/1984 1 giờ 12 phút
đến 12:35 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
5 Phú Thọ 12:39 26/06/1984 2 giờ 43 phút
đến 15:23 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
6 Lào Cai 15:27 26/06/1984 2 giờ 18 phút
đến 17:46 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
7 Sơn La 17:50 26/06/1984 2 giờ 59 phút
đến 20:50 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
8 Điện Biên 20:53 26/06/1984 1 giờ 20 phút
đến 22:13 26/06/1984
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1980
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
NORU
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
DOT
Siêu bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
SALLY
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
SARIKA
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
LYNN
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ZEB
Siêu bão Năm 1998
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết