Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CARY (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 12/08/1987
12.0°N, 137.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1987
12.5°N, 136.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1987
13.2°N, 135.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1987
13.9°N, 134.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1987
14.4°N, 133.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1987
14.9°N, 132.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1987
15.4°N, 131.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1987
15.7°N, 130.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1987
16.0°N, 129.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1987
16.3°N, 128.7°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/08/1987
16.3°N, 127.7°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/08/1987
16.2°N, 127.6°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/08/1987
16.3°N, 127.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/08/1987
16.4°N, 126.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/08/1987
16.5°N, 126.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/08/1987
16.5°N, 126.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/08/1987
16.7°N, 125.4°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 16/08/1987
17.0°N, 124.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 17/08/1987
16.9°N, 124.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/08/1987
16.4°N, 123.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/08/1987
16.3°N, 123.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/08/1987
16.3°N, 123.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 18/08/1987
16.2°N, 122.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 18/08/1987
16.0°N, 121.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 18/08/1987
15.5°N, 120.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/08/1987
15.3°N, 119.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/08/1987
15.2°N, 118.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/08/1987
15.2°N, 117.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 19/08/1987
15.3°N, 116.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/08/1987
15.5°N, 115.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/08/1987
15.6°N, 115.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/08/1987
15.7°N, 114.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/08/1987
15.8°N, 113.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1987
16.0°N, 113.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/08/1987
16.2°N, 112.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/08/1987
16.3°N, 112.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/08/1987
16.6°N, 111.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/08/1987
17.3°N, 110.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/08/1987
17.9°N, 109.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 22/08/1987
18.3°N, 107.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 22/08/1987
18.6°N, 106.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/08/1987
18.8°N, 105.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/08/1987
19.0°N, 104.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/08/1987
19.2°N, 103.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/08/1987
19.7°N, 101.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1987
20.5°N, 100.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1987
21.5°N, 98.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CARY · 1987
Số hiệu 198711 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14279 ngày trước (01:00 24/08/1987)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,502 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 12/08/1987
12.00°N, 137.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 14/08/1987
16.30°N, 128.70°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 17/08/1987
16.30°N, 123.10°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 24/08/1987
21.50°N, 98.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
139 km/h (~75 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 17/08/1987 · 960 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
130 km/h (~70 kt)
Biển Đông
19:00 20/08/1987 · 965 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
40.7 giờThời gian trên đất
~120 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:15 18/08/1987
~120 km/h (~65 kt) · 973 hPa
Bão rất mạnh · 16.09, 121.8
11 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
15:24 18/08/1987
~102 km/h (~55 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 15.42, 119.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
19:25 22/08/1987
~92 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 18.81, 105.71
1 ngày 5 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~92 km/h (~50 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 14/08/1987 → 13:00 15/08/1987
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
16.3Tốc độ TB (km/h)
31.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 600 (nm) / 1100 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 16.6567 ×10⁴ kt²
PDI: 11.9032 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 16.6567 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 10/23 về năng lượng trong mùa bão 1987.
  • Chiếm 4.5% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~16.05 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.9032×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.8°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
27.0°CThấp nhất
30.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 12/08/1987 12.00°N, 137.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 12/08/1987 12.50°N, 136.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 13/08/1987 13.20°N, 135.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 13/08/1987 13.90°N, 134.20°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 13/08/1987 14.40°N, 133.40°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
19:00 13/08/1987 14.90°N, 132.30°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 14/08/1987 15.40°N, 131.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 14/08/1987 15.70°N, 130.40°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 14/08/1987 16.00°N, 129.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 14/08/1987 16.30°N, 128.70°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
01:00 15/08/1987 16.30°N, 127.70°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
07:00 15/08/1987 16.20°N, 127.60°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
13:00 15/08/1987 16.30°N, 127.30°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
19:00 15/08/1987 16.40°N, 126.50°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
01:00 16/08/1987 16.50°N, 126.20°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
07:00 16/08/1987 16.50°N, 126.00°E 30.2°C +3.7°C 111 km/h
13:00 16/08/1987 16.70°N, 125.40°E 30.0°C +3.5°C 111 km/h
19:00 16/08/1987 17.00°N, 124.70°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
01:00 17/08/1987 16.90°N, 124.20°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
07:00 17/08/1987 16.40°N, 123.80°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
13:00 17/08/1987 16.30°N, 123.60°E 29.9°C +3.4°C 130 km/h
19:00 17/08/1987 16.30°N, 123.10°E 30.0°C +3.5°C 139 km/h
01:00 18/08/1987 16.20°N, 122.40°E 30.2°C +3.7°C 130 km/h
07:00 18/08/1987 16.00°N, 121.30°E Trên đất liền — 111 km/h
13:00 18/08/1987 15.50°N, 120.30°E Trên đất liền — 102 km/h
19:00 18/08/1987 15.30°N, 119.40°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 19/08/1987 15.20°N, 118.50°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
07:00 19/08/1987 15.20°N, 117.60°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
13:00 19/08/1987 15.30°N, 116.70°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
19:00 19/08/1987 15.50°N, 115.90°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
01:00 20/08/1987 15.60°N, 115.00°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
07:00 20/08/1987 15.70°N, 114.10°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
13:00 20/08/1987 15.80°N, 113.50°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
19:00 20/08/1987 16.00°N, 113.00°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
01:00 21/08/1987 16.20°N, 112.50°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
07:00 21/08/1987 16.30°N, 112.00°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
13:00 21/08/1987 16.60°N, 111.30°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
19:00 21/08/1987 17.30°N, 110.40°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
01:00 22/08/1987 17.90°N, 109.10°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 22/08/1987 18.30°N, 107.80°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
13:00 22/08/1987 18.60°N, 106.80°E 27.0°C +0.5°C 102 km/h
19:00 22/08/1987 18.80°N, 105.80°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 23/08/1987 19.00°N, 104.50°E Trên đất liền — 83 km/h
07:00 23/08/1987 19.20°N, 103.00°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 23/08/1987 19.70°N, 101.40°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 23/08/1987 20.50°N, 100.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 24/08/1987 21.50°N, 98.50°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.0–30.2°C (trung bình 28.8°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,772 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,366 mĐộ sâu trung bình
5,833 mSâu nhất
3 mNông nhất
4,772 mTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
84 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
111 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 832 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (13 điểm)
▲ 1,978 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 12/08/1987 12.00°N, 137.50°E 5,496 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1987 12.50°N, 136.00°E 5,428 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/1987 13.20°N, 135.10°E 4,607 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1987 13.90°N, 134.20°E 4,356 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1987 14.40°N, 133.40°E 5,467 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1987 14.90°N, 132.30°E 5,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1987 15.40°N, 131.00°E 5,030 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1987 15.70°N, 130.40°E 5,196 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1987 16.00°N, 129.80°E 5,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/1987 16.30°N, 128.70°E 5,786 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 15/08/1987 16.30°N, 127.70°E 5,634 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 15/08/1987 16.20°N, 127.60°E 5,153 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 15/08/1987 16.30°N, 127.30°E 4,389 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/08/1987 16.40°N, 126.50°E 4,624 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 16/08/1987 16.50°N, 126.20°E 4,535 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 16/08/1987 16.50°N, 126.00°E 4,203 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 16/08/1987 16.70°N, 125.40°E 3,139 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 16/08/1987 17.00°N, 124.70°E 2,421 m Biển sâu 120 km/h
01:00 17/08/1987 16.90°N, 124.20°E 3,224 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 17/08/1987 16.40°N, 123.80°E 3,983 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 17/08/1987 16.30°N, 123.60°E 3,951 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 17/08/1987 16.30°N, 123.10°E 4,772 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 18/08/1987 16.20°N, 122.40°E 3,616 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 18/08/1987 16.00°N, 121.30°E ▲ 897 m Vùng núi 111 km/h
13:00 18/08/1987 15.50°N, 120.30°E ▲ 471 m Đồi núi thấp 102 km/h
19:00 18/08/1987 15.30°N, 119.40°E 2,395 m Biển sâu 102 km/h
01:00 19/08/1987 15.20°N, 118.50°E 3,844 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 19/08/1987 15.20°N, 117.60°E 3,048 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 19/08/1987 15.30°N, 116.70°E 4,205 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 19/08/1987 15.50°N, 115.90°E 4,250 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 20/08/1987 15.60°N, 115.00°E 4,146 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/08/1987 15.70°N, 114.10°E 3 m Rất nông ven bờ 130 km/h
13:00 20/08/1987 15.80°N, 113.50°E 2,362 m Biển sâu 130 km/h
19:00 20/08/1987 16.00°N, 113.00°E 1,645 m Biển sâu 130 km/h
01:00 21/08/1987 16.20°N, 112.50°E 1,195 m Biển sâu 130 km/h
07:00 21/08/1987 16.30°N, 112.00°E 351 m Biển sâu vừa 130 km/h
13:00 21/08/1987 16.60°N, 111.30°E 877 m Biển sâu vừa 120 km/h
19:00 21/08/1987 17.30°N, 110.40°E 1,310 m Biển sâu 120 km/h
01:00 22/08/1987 17.90°N, 109.10°E 69 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 22/08/1987 18.30°N, 107.80°E 71 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 22/08/1987 18.60°N, 106.80°E 50 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 22/08/1987 18.80°N, 105.80°E 12 m Rất nông ven bờ 93 km/h
01:00 23/08/1987 19.00°N, 104.50°E ▲ 1,480 m Vùng núi 83 km/h
07:00 23/08/1987 19.20°N, 103.00°E ▲ 1,294 m Vùng núi 74 km/h
13:00 23/08/1987 19.70°N, 101.40°E ▲ 648 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 23/08/1987 20.50°N, 100.00°E ▲ 501 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 24/08/1987 21.50°N, 98.50°E ▲ 835 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3–5,833 m (trung bình ~3,366 m); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,772 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~111 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~84 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,496 m xuống ~12 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (13 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~832 m, nơi cao nhất ~1,978 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
114.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~109 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

91.6OHC trung bình (kJ/cm²)
156.8Cao nhất
27.9Thấp nhất
114.1Tại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
90 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
149 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 12/08/1987 12.00°N, 137.50°E 119.2 kJ/cm² 124 m KXĐ
19:00 12/08/1987 12.50°N, 136.00°E 123.9 kJ/cm² 130 m KXĐ
01:00 13/08/1987 13.20°N, 135.10°E 134.1 kJ/cm² 141 m KXĐ
07:00 13/08/1987 13.90°N, 134.20°E 145.6 kJ/cm² 148 m KXĐ
13:00 13/08/1987 14.40°N, 133.40°E 156.0 kJ/cm² 149 m KXĐ
19:00 13/08/1987 14.90°N, 132.30°E 156.8 kJ/cm² 145 m KXĐ
01:00 14/08/1987 15.40°N, 131.00°E 148.3 kJ/cm² 135 m KXĐ
07:00 14/08/1987 15.70°N, 130.40°E 136.9 kJ/cm² 126 m KXĐ
13:00 14/08/1987 16.00°N, 129.80°E 122.6 kJ/cm² 116 m KXĐ
19:00 14/08/1987 16.30°N, 128.70°E 119.0 kJ/cm² 115 m 74 km/h
01:00 15/08/1987 16.30°N, 127.70°E 113.9 kJ/cm² 112 m 74 km/h
07:00 15/08/1987 16.20°N, 127.60°E 113.9 kJ/cm² 112 m 83 km/h
13:00 15/08/1987 16.30°N, 127.30°E 113.9 kJ/cm² 112 m 93 km/h
19:00 15/08/1987 16.40°N, 126.50°E 103.5 kJ/cm² 105 m 93 km/h
01:00 16/08/1987 16.50°N, 126.20°E 103.5 kJ/cm² 105 m 102 km/h
07:00 16/08/1987 16.50°N, 126.00°E 103.5 kJ/cm² 105 m 111 km/h
13:00 16/08/1987 16.70°N, 125.40°E 91.3 kJ/cm² 94 m 111 km/h
19:00 16/08/1987 17.00°N, 124.70°E 92.2 kJ/cm² 92 m 120 km/h
01:00 17/08/1987 16.90°N, 124.20°E 98.4 kJ/cm² 97 m 130 km/h
07:00 17/08/1987 16.40°N, 123.80°E 112.8 kJ/cm² 108 m 130 km/h
13:00 17/08/1987 16.30°N, 123.60°E 114.1 kJ/cm² 109 m 130 km/h
19:00 17/08/1987 16.30°N, 123.10°E 114.1 kJ/cm² 109 m 139 km/h
01:00 18/08/1987 16.20°N, 122.40°E 89.4 kJ/cm² 87 m 130 km/h
07:00 18/08/1987 16.00°N, 121.30°E — — 111 km/h
13:00 18/08/1987 15.50°N, 120.30°E — — 102 km/h
19:00 18/08/1987 15.30°N, 119.40°E 85.1 kJ/cm² 70 m 102 km/h
01:00 19/08/1987 15.20°N, 118.50°E 71.6 kJ/cm² 63 m 102 km/h
07:00 19/08/1987 15.20°N, 117.60°E 64.6 kJ/cm² 61 m 111 km/h
13:00 19/08/1987 15.30°N, 116.70°E 52.5 kJ/cm² 55 m 120 km/h
19:00 19/08/1987 15.50°N, 115.90°E 39.8 kJ/cm² 41 m 120 km/h
01:00 20/08/1987 15.60°N, 115.00°E 39.8 kJ/cm² 41 m 120 km/h
07:00 20/08/1987 15.70°N, 114.10°E 31.6 kJ/cm² 35 m 130 km/h
13:00 20/08/1987 15.80°N, 113.50°E 27.9 kJ/cm² 32 m 130 km/h
19:00 20/08/1987 16.00°N, 113.00°E 29.1 kJ/cm² 32 m 130 km/h
01:00 21/08/1987 16.20°N, 112.50°E 29.4 kJ/cm² 32 m 130 km/h
07:00 21/08/1987 16.30°N, 112.00°E 29.4 kJ/cm² 32 m 130 km/h
13:00 21/08/1987 16.60°N, 111.30°E 38.6 kJ/cm² 37 m 120 km/h
19:00 21/08/1987 17.30°N, 110.40°E 29.9 kJ/cm² 35 m 120 km/h
01:00 22/08/1987 17.90°N, 109.10°E — — 111 km/h
07:00 22/08/1987 18.30°N, 107.80°E — — 111 km/h
13:00 22/08/1987 18.60°N, 106.80°E — — 102 km/h
19:00 22/08/1987 18.80°N, 105.80°E — — 93 km/h
01:00 23/08/1987 19.00°N, 104.50°E — — 83 km/h
07:00 23/08/1987 19.20°N, 103.00°E — — 74 km/h
13:00 23/08/1987 19.70°N, 101.40°E — — KXĐ
19:00 23/08/1987 20.50°N, 100.00°E — — KXĐ
01:00 24/08/1987 21.50°N, 98.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 27.9–156.8 kJ/cm² (trung bình 91.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~90 m); 75% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~114.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~109 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 156.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~27.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~119.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~51.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 18/08/1987 16.00°N, 121.30°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C 111 km/h
13:00 18/08/1987 15.50°N, 120.30°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C 102 km/h
01:00 23/08/1987 19.00°N, 104.50°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.3°C 83 km/h
07:00 23/08/1987 19.20°N, 103.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.4°C 74 km/h
13:00 23/08/1987 19.70°N, 101.40°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
19:00 23/08/1987 20.50°N, 100.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.1°C KXĐ
01:00 24/08/1987 21.50°N, 98.50°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

78%Trung bình 58–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.1m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

9.5TB (m/s) 2.1–17.8Dao động 70%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 12/08/1987 12.00°N, 137.50°E 62% 7.9 m/s KXĐ
07:00 13/08/1987 13.90°N, 134.20°E 58% 9.8 m/s KXĐ
19:00 13/08/1987 14.90°N, 132.30°E 74% 17.8 m/s KXĐ
13:00 14/08/1987 16.00°N, 129.80°E 76% 15.0 m/s KXĐ
19:00 14/08/1987 16.30°N, 128.70°E 65% 6.9 m/s 74 km/h
07:00 15/08/1987 16.20°N, 127.60°E 77% 9.6 m/s 83 km/h
01:00 16/08/1987 16.50°N, 126.20°E 69% 6.4 m/s 102 km/h
13:00 16/08/1987 16.70°N, 125.40°E 68% 3.0 m/s 111 km/h
07:00 17/08/1987 16.40°N, 123.80°E 73% 13.2 m/s 130 km/h
19:00 17/08/1987 16.30°N, 123.10°E 68% 2.1 m/s 139 km/h
01:00 18/08/1987 16.20°N, 122.40°E 77% 9.1 m/s 130 km/h
13:00 18/08/1987 15.50°N, 120.30°E 72% 16.2 m/s 102 km/h
07:00 19/08/1987 15.20°N, 117.60°E 93% 9.5 m/s 111 km/h
01:00 20/08/1987 15.60°N, 115.00°E 81% 7.7 m/s 120 km/h
13:00 20/08/1987 15.80°N, 113.50°E 86% 15.1 m/s 130 km/h
07:00 21/08/1987 16.30°N, 112.00°E 79% 3.8 m/s 130 km/h
01:00 22/08/1987 17.90°N, 109.10°E 91% 9.5 m/s 111 km/h
19:00 22/08/1987 18.80°N, 105.80°E 94% 5.5 m/s 93 km/h
07:00 23/08/1987 19.20°N, 103.00°E 100% 14.7 m/s 74 km/h
01:00 24/08/1987 21.50°N, 98.50°E 91% 7.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–100% (trung bình 78%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–17.8 m/s (trung bình 9.5 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (68%) và đứt gió thấp (2.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

44°
Lệch vừa phải · lớn nhất 105°

Tốc độ dẫn đường vs thực

21 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~244°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 12/08/1987 12.00°N, 137.50°E 21.8 km/h · tây 28.7 km/h · tây 26°
07:00 13/08/1987 13.90°N, 134.20°E 24.8 km/h · tây 17.1 km/h · tây bắc 34°
19:00 13/08/1987 14.90°N, 132.30°E 12.7 km/h · tây 25.0 km/h · tây 1°
13:00 14/08/1987 16.00°N, 129.80°E 11.3 km/h · tây 20.4 km/h · tây 28°
19:00 14/08/1987 16.30°N, 128.70°E 16.4 km/h · tây nam 17.8 km/h · tây 42°
07:00 15/08/1987 16.20°N, 127.60°E 3.4 km/h · tây nam 5.7 km/h · tây 63°
01:00 16/08/1987 16.50°N, 126.20°E 13.3 km/h · tây nam 3.6 km/h · tây 36°
13:00 16/08/1987 16.70°N, 125.40°E 12.3 km/h · tây nam 13.6 km/h · tây bắc 69°
07:00 17/08/1987 16.40°N, 123.80°E 14.6 km/h · tây 4.0 km/h · tây nam 38°
19:00 17/08/1987 16.30°N, 123.10°E 25.7 km/h · tây nam 12.6 km/h · tây 17°
01:00 18/08/1987 16.20°N, 122.40°E 12.9 km/h · nam 19.9 km/h · tây 68°
13:00 18/08/1987 15.50°N, 120.30°E 39.4 km/h · nam 16.5 km/h · tây 80°
07:00 19/08/1987 15.20°N, 117.60°E 12.9 km/h · tây nam 16.2 km/h · tây 63°
01:00 20/08/1987 15.60°N, 115.00°E 12.7 km/h · nam 16.2 km/h · tây 84°
13:00 20/08/1987 15.80°N, 113.50°E 22.7 km/h · nam 9.7 km/h · tây bắc 105°
07:00 21/08/1987 16.30°N, 112.00°E 30.5 km/h · tây bắc 13.6 km/h · tây bắc 1°
01:00 22/08/1987 17.90°N, 109.10°E 27.9 km/h · tây 24.1 km/h · tây 11°
19:00 22/08/1987 18.80°N, 105.80°E 38.8 km/h · tây 23.1 km/h · tây 27°
07:00 23/08/1987 19.20°N, 103.00°E 34.7 km/h · tây 29.5 km/h · tây 27°
01:00 24/08/1987 21.50°N, 98.50°E 25.7 km/h · tây 31.9 km/h · tây bắc 55°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~21 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 44° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~105°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~51° quanh 07:00 17/08/1987) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~56°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
787km bán kính
Đường kính ~1574 km · trục lớn/nhỏ 1111/463 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 232–787 km (TB ~342 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–139 km (TB ~103 km) · 27 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 35/47 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 787 km ĐK 1574 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2.4× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 21/08/1987
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 19/08/1987
Trường gió lệch nhất
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 111 km/h Lệch 3× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 22/08/1987
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 16/08/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 787 km (~425 hải lý, đường kính ~1574 km) vào 19:00 21/08/1987 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.4), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 27 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–139 km (trung bình ~103 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CARY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CARY (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 12/08/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 14/08/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~139 km/h (75 kt, 960 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 17/08/1987 [cực đại]; lần 2 ~130 km/h (70 kt, 965 hPa) gần Biển Đông vào 19:00 20/08/1987. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 24/08/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4502 km trong 11 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.8°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,366 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,772 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~91.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~114.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~120 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 40.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
47 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 07:26 21/08/1987 3 giờ 13 phút
đến 10:39 21/08/1987
129→124 km/h max 129 km/h Cấp 12
2 Nghệ An 19:25 22/08/1987 5 giờ 47 phút
đến 01:13 23/08/1987
92→83 km/h max 92 km/h Cấp 10 Cấp 9
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1980
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
ANDY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
YUNYA
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
BRENDA
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
LINFA
Bão mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
HERBERT
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
AERE
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 978hPa
Xem chi tiết