Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HOLLY (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 05/09/1987
11.5°N, 170.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/1987
11.8°N, 169.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/1987
12.0°N, 168.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/1987
12.2°N, 167.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/09/1987
12.4°N, 166.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/09/1987
12.7°N, 165.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 06/09/1987
13.0°N, 164.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/09/1987
13.4°N, 163.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/09/1987
13.7°N, 162.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 07/09/1987
14.2°N, 162.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/09/1987
14.8°N, 161.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 08/09/1987
15.3°N, 160.7°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 08/09/1987
15.9°N, 159.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 08/09/1987
16.4°N, 159.1°E 910hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 08/09/1987
16.9°N, 158.3°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 09/09/1987
17.4°N, 157.7°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 09/09/1987
17.7°N, 156.7°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 09/09/1987
18.1°N, 156.1°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 09/09/1987
18.4°N, 155.7°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 10/09/1987
18.8°N, 155.5°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 10/09/1987
19.4°N, 155.5°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 10/09/1987
20.1°N, 155.4°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 10/09/1987
20.7°N, 155.5°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 11/09/1987
21.4°N, 155.8°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 11/09/1987
22.2°N, 155.9°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 11/09/1987
23.1°N, 155.9°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 11/09/1987
24.2°N, 155.8°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/09/1987
25.1°N, 155.4°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/09/1987
25.5°N, 155.2°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 12/09/1987
26.0°N, 155.1°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/09/1987
26.3°N, 155.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/09/1987
26.5°N, 155.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/09/1987
26.8°N, 155.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/09/1987
27.0°N, 156.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/09/1987
27.1°N, 157.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 14/09/1987
27.4°N, 157.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 14/09/1987
27.9°N, 158.4°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/09/1987
28.3°N, 158.6°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 14/09/1987
28.5°N, 158.7°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/09/1987
28.7°N, 158.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/09/1987
29.1°N, 158.9°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/09/1987
29.3°N, 158.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 15/09/1987
29.5°N, 158.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/09/1987
29.8°N, 158.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/09/1987
30.1°N, 158.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 16/09/1987
30.4°N, 158.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 16/09/1987
30.9°N, 158.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 17/09/1987
31.7°N, 158.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 17/09/1987
32.3°N, 159.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/09/1987
33.4°N, 159.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/09/1987
34.9°N, 160.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/09/1987
36.5°N, 160.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1987
38.5°N, 160.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1987
41.0°N, 162.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HOLLY · 1987
Số hiệu 198715 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 14255 ngày trước (13:00 18/09/1987)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
900 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,602 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 05/09/1987
11.50°N, 170.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 06/09/1987
12.20°N, 167.10°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 09/09/1987
17.40°N, 157.70°E
Siêu bão 204 km/h 900 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 18/09/1987
41.00°N, 162.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 05/09/1987 → 19:00 06/09/1987
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
35hPa/12h
55hPa/24h
85hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 55 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
14.5Tốc độ TB (km/h)
49.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 500 (nm) / 950 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 37.4019 ×10⁴ kt²
PDI: 37.7398 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 37.4019 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/23 về năng lượng trong mùa bão 1987 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 10.1% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~16.05 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại37.7398×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.7°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
17.9°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 05/09/1987 11.50°N, 170.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 05/09/1987 11.80°N, 169.10°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 05/09/1987 12.00°N, 168.10°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 06/09/1987 12.20°N, 167.10°E — Không có dữ liệu 65 km/h
07:00 06/09/1987 12.40°N, 166.30°E — Không có dữ liệu 74 km/h
13:00 06/09/1987 12.70°N, 165.40°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 06/09/1987 13.00°N, 164.50°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
01:00 07/09/1987 13.40°N, 163.70°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
07:00 07/09/1987 13.70°N, 162.80°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
13:00 07/09/1987 14.20°N, 162.10°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
19:00 07/09/1987 14.80°N, 161.40°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
01:00 08/09/1987 15.30°N, 160.70°E — Không có dữ liệu 167 km/h
07:00 08/09/1987 15.90°N, 159.90°E 29.0°C +2.5°C 185 km/h
13:00 08/09/1987 16.40°N, 159.10°E 29.2°C +2.7°C 185 km/h
19:00 08/09/1987 16.90°N, 158.30°E 29.2°C +2.7°C 204 km/h
01:00 09/09/1987 17.40°N, 157.70°E 29.2°C +2.7°C 204 km/h
07:00 09/09/1987 17.70°N, 156.70°E 29.0°C +2.5°C 204 km/h
13:00 09/09/1987 18.10°N, 156.10°E 29.3°C +2.8°C 204 km/h
19:00 09/09/1987 18.40°N, 155.70°E 29.5°C +3.0°C 204 km/h
01:00 10/09/1987 18.80°N, 155.50°E — Không có dữ liệu 204 km/h
07:00 10/09/1987 19.40°N, 155.50°E 29.9°C +3.4°C 204 km/h
13:00 10/09/1987 20.10°N, 155.40°E 30.1°C +3.6°C 194 km/h
19:00 10/09/1987 20.70°N, 155.50°E 30.1°C +3.6°C 185 km/h
01:00 11/09/1987 21.40°N, 155.80°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
07:00 11/09/1987 22.20°N, 155.90°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
13:00 11/09/1987 23.10°N, 155.90°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
19:00 11/09/1987 24.20°N, 155.80°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
01:00 12/09/1987 25.10°N, 155.40°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
07:00 12/09/1987 25.50°N, 155.20°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
13:00 12/09/1987 26.00°N, 155.10°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
19:00 12/09/1987 26.30°N, 155.20°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
01:00 13/09/1987 26.50°N, 155.40°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
07:00 13/09/1987 26.80°N, 155.70°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
13:00 13/09/1987 27.00°N, 156.40°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
19:00 13/09/1987 27.10°N, 157.10°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
01:00 14/09/1987 27.40°N, 157.90°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
07:00 14/09/1987 27.90°N, 158.40°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
13:00 14/09/1987 28.30°N, 158.60°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
19:00 14/09/1987 28.50°N, 158.70°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
01:00 15/09/1987 28.70°N, 158.80°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
07:00 15/09/1987 29.10°N, 158.90°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
13:00 15/09/1987 29.30°N, 158.80°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
19:00 15/09/1987 29.50°N, 158.60°E 26.9°C +0.4°C 102 km/h
01:00 16/09/1987 29.80°N, 158.40°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
07:00 16/09/1987 30.10°N, 158.30°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
13:00 16/09/1987 30.40°N, 158.20°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
19:00 16/09/1987 30.90°N, 158.10°E 24.4°C -2.1°C 83 km/h
01:00 17/09/1987 31.70°N, 158.40°E 24.7°C -1.8°C 83 km/h
07:00 17/09/1987 32.30°N, 159.40°E 24.3°C -2.2°C 74 km/h
13:00 17/09/1987 33.40°N, 159.80°E 23.9°C -2.6°C 74 km/h
19:00 17/09/1987 34.90°N, 160.00°E 24.6°C -1.9°C 65 km/h
01:00 18/09/1987 36.50°N, 160.20°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
07:00 18/09/1987 38.50°N, 160.80°E 21.6°C -4.9°C KXĐ
13:00 18/09/1987 41.00°N, 162.00°E 17.9°C -8.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 17.9–30.1°C (trung bình 27.7°C); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (17.9°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,772 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,315 mĐộ sâu trung bình
6,134 mSâu nhất
3,363 mNông nhất
5,772 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 05/09/1987 11.50°N, 170.00°E 3,480 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/09/1987 11.80°N, 169.10°E 4,771 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/1987 12.00°N, 168.10°E 5,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/1987 12.20°N, 167.10°E 3,857 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 06/09/1987 12.40°N, 166.30°E 4,104 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 06/09/1987 12.70°N, 165.40°E 4,917 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 06/09/1987 13.00°N, 164.50°E 3,546 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 07/09/1987 13.40°N, 163.70°E 4,385 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 07/09/1987 13.70°N, 162.80°E 5,483 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 07/09/1987 14.20°N, 162.10°E 4,577 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 07/09/1987 14.80°N, 161.40°E 5,595 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 08/09/1987 15.30°N, 160.70°E 4,793 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 08/09/1987 15.90°N, 159.90°E 4,581 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 08/09/1987 16.40°N, 159.10°E 5,806 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 08/09/1987 16.90°N, 158.30°E 5,806 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 09/09/1987 17.40°N, 157.70°E 5,772 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 09/09/1987 17.70°N, 156.70°E 5,757 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 09/09/1987 18.10°N, 156.10°E 5,727 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 09/09/1987 18.40°N, 155.70°E 5,736 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 10/09/1987 18.80°N, 155.50°E 5,655 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 10/09/1987 19.40°N, 155.50°E 5,619 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 10/09/1987 20.10°N, 155.40°E 5,741 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 10/09/1987 20.70°N, 155.50°E 5,798 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 11/09/1987 21.40°N, 155.80°E 5,545 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 11/09/1987 22.20°N, 155.90°E 5,529 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 11/09/1987 23.10°N, 155.90°E 4,232 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 11/09/1987 24.20°N, 155.80°E 5,608 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 12/09/1987 25.10°N, 155.40°E 5,739 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 12/09/1987 25.50°N, 155.20°E 5,761 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 12/09/1987 26.00°N, 155.10°E 5,985 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 12/09/1987 26.30°N, 155.20°E 5,923 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 13/09/1987 26.50°N, 155.40°E 5,971 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 13/09/1987 26.80°N, 155.70°E 6,005 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 13/09/1987 27.00°N, 156.40°E 6,103 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 13/09/1987 27.10°N, 157.10°E 6,134 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 14/09/1987 27.40°N, 157.90°E 6,006 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 14/09/1987 27.90°N, 158.40°E 5,943 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 14/09/1987 28.30°N, 158.60°E 5,977 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 14/09/1987 28.50°N, 158.70°E 5,998 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 15/09/1987 28.70°N, 158.80°E 5,990 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 15/09/1987 29.10°N, 158.90°E 6,019 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/09/1987 29.30°N, 158.80°E 6,002 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 15/09/1987 29.50°N, 158.60°E 5,914 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 16/09/1987 29.80°N, 158.40°E 5,650 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 16/09/1987 30.10°N, 158.30°E 5,682 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 16/09/1987 30.40°N, 158.20°E 5,560 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 16/09/1987 30.90°N, 158.10°E 5,099 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 17/09/1987 31.70°N, 158.40°E 3,363 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 17/09/1987 32.30°N, 159.40°E 3,927 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 17/09/1987 33.40°N, 159.80°E 4,339 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 17/09/1987 34.90°N, 160.00°E 4,563 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/09/1987 36.50°N, 160.20°E 4,768 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/09/1987 38.50°N, 160.80°E 5,245 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/1987 41.00°N, 162.00°E 5,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3,363–6,134 m (trung bình ~5,315 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,772 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
113.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~118 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

43.5OHC trung bình (kJ/cm²)
117.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
113.2Tại điểm đạt đỉnh
46%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
51 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 05/09/1987 11.50°N, 170.00°E 60.0 kJ/cm² 69 m KXĐ
13:00 05/09/1987 11.80°N, 169.10°E 56.2 kJ/cm² 67 m KXĐ
19:00 05/09/1987 12.00°N, 168.10°E 54.5 kJ/cm² 67 m KXĐ
01:00 06/09/1987 12.20°N, 167.10°E 54.4 kJ/cm² 68 m 65 km/h
07:00 06/09/1987 12.40°N, 166.30°E 56.0 kJ/cm² 71 m 74 km/h
13:00 06/09/1987 12.70°N, 165.40°E 58.9 kJ/cm² 74 m 83 km/h
19:00 06/09/1987 13.00°N, 164.50°E 63.2 kJ/cm² 78 m 93 km/h
01:00 07/09/1987 13.40°N, 163.70°E 67.6 kJ/cm² 81 m 102 km/h
07:00 07/09/1987 13.70°N, 162.80°E 72.1 kJ/cm² 84 m 120 km/h
13:00 07/09/1987 14.20°N, 162.10°E 74.0 kJ/cm² 86 m 139 km/h
19:00 07/09/1987 14.80°N, 161.40°E 81.7 kJ/cm² 92 m 157 km/h
01:00 08/09/1987 15.30°N, 160.70°E 87.3 kJ/cm² 97 m 167 km/h
07:00 08/09/1987 15.90°N, 159.90°E 95.5 kJ/cm² 105 m 185 km/h
13:00 08/09/1987 16.40°N, 159.10°E 102.3 kJ/cm² 110 m 185 km/h
19:00 08/09/1987 16.90°N, 158.30°E 107.0 kJ/cm² 115 m 204 km/h
01:00 09/09/1987 17.40°N, 157.70°E 113.2 kJ/cm² 118 m 204 km/h
07:00 09/09/1987 17.70°N, 156.70°E 116.4 kJ/cm² 117 m 204 km/h
13:00 09/09/1987 18.10°N, 156.10°E 116.0 kJ/cm² 114 m 204 km/h
19:00 09/09/1987 18.40°N, 155.70°E 117.0 kJ/cm² 111 m 204 km/h
01:00 10/09/1987 18.80°N, 155.50°E 112.5 kJ/cm² 106 m 204 km/h
07:00 10/09/1987 19.40°N, 155.50°E 101.4 kJ/cm² 94 m 204 km/h
13:00 10/09/1987 20.10°N, 155.40°E 87.8 kJ/cm² 84 m 194 km/h
19:00 10/09/1987 20.70°N, 155.50°E 75.5 kJ/cm² 74 m 185 km/h
01:00 11/09/1987 21.40°N, 155.80°E 64.7 kJ/cm² 66 m 185 km/h
07:00 11/09/1987 22.20°N, 155.90°E 55.0 kJ/cm² 59 m 167 km/h
13:00 11/09/1987 23.10°N, 155.90°E 42.9 kJ/cm² 49 m 167 km/h
19:00 11/09/1987 24.20°N, 155.80°E 33.8 kJ/cm² 42 m 167 km/h
01:00 12/09/1987 25.10°N, 155.40°E 27.1 kJ/cm² 37 m 167 km/h
07:00 12/09/1987 25.50°N, 155.20°E 25.2 kJ/cm² 35 m 157 km/h
13:00 12/09/1987 26.00°N, 155.10°E 21.9 kJ/cm² 33 m 148 km/h
19:00 12/09/1987 26.30°N, 155.20°E 21.9 kJ/cm² 33 m 148 km/h
01:00 13/09/1987 26.50°N, 155.40°E 20.3 kJ/cm² 33 m 148 km/h
07:00 13/09/1987 26.80°N, 155.70°E 18.8 kJ/cm² 31 m 139 km/h
13:00 13/09/1987 27.00°N, 156.40°E 15.2 kJ/cm² 29 m 139 km/h
19:00 13/09/1987 27.10°N, 157.10°E 13.9 kJ/cm² 28 m 139 km/h
01:00 14/09/1987 27.40°N, 157.90°E 12.7 kJ/cm² 28 m 139 km/h
07:00 14/09/1987 27.90°N, 158.40°E 10.3 kJ/cm² 27 m 111 km/h
13:00 14/09/1987 28.30°N, 158.60°E 8.7 kJ/cm² 26 m 102 km/h
19:00 14/09/1987 28.50°N, 158.70°E 7.2 kJ/cm² 25 m 93 km/h
01:00 15/09/1987 28.70°N, 158.80°E 5.6 kJ/cm² 23 m 93 km/h
07:00 15/09/1987 29.10°N, 158.90°E 4.3 kJ/cm² 21 m 93 km/h
13:00 15/09/1987 29.30°N, 158.80°E 4.3 kJ/cm² 21 m 111 km/h
19:00 15/09/1987 29.50°N, 158.60°E 3.1 kJ/cm² 19 m 102 km/h
01:00 16/09/1987 29.80°N, 158.40°E 1.9 kJ/cm² 18 m 93 km/h
07:00 16/09/1987 30.10°N, 158.30°E 0.8 kJ/cm² 16 m 83 km/h
13:00 16/09/1987 30.40°N, 158.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 16/09/1987 30.90°N, 158.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 17/09/1987 31.70°N, 158.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 17/09/1987 32.30°N, 159.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 17/09/1987 33.40°N, 159.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 17/09/1987 34.90°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 18/09/1987 36.50°N, 160.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/09/1987 38.50°N, 160.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/09/1987 41.00°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–117.0 kJ/cm² (trung bình 43.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~51 m); 46% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~113.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~118 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 117.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~75.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~32.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

76%Trung bình 51–99%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

7.6TB (m/s) 2.0–15.3Dao động 84%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 05/09/1987 11.50°N, 170.00°E 62% 2.6 m/s KXĐ
01:00 06/09/1987 12.20°N, 167.10°E 60% 7.4 m/s 65 km/h
19:00 06/09/1987 13.00°N, 164.50°E 59% 8.3 m/s 93 km/h
13:00 07/09/1987 14.20°N, 162.10°E 57% 2.1 m/s 139 km/h
07:00 08/09/1987 15.90°N, 159.90°E 59% 2.0 m/s 185 km/h
01:00 09/09/1987 17.40°N, 157.70°E 58% 6.3 m/s 204 km/h
07:00 09/09/1987 17.70°N, 156.70°E 51% 8.2 m/s 204 km/h
01:00 10/09/1987 18.80°N, 155.50°E 54% 10.0 m/s 204 km/h
19:00 10/09/1987 20.70°N, 155.50°E 72% 4.6 m/s 185 km/h
13:00 11/09/1987 23.10°N, 155.90°E 85% 10.2 m/s 167 km/h
07:00 12/09/1987 25.50°N, 155.20°E 80% 7.4 m/s 157 km/h
01:00 13/09/1987 26.50°N, 155.40°E 90% 15.3 m/s 148 km/h
19:00 13/09/1987 27.10°N, 157.10°E 94% 8.2 m/s 139 km/h
13:00 14/09/1987 28.30°N, 158.60°E 82% 9.8 m/s 102 km/h
13:00 15/09/1987 29.30°N, 158.80°E 99% 8.9 m/s 111 km/h
07:00 16/09/1987 30.10°N, 158.30°E 96% 5.0 m/s 83 km/h
01:00 17/09/1987 31.70°N, 158.40°E 91% 10.4 m/s 83 km/h
19:00 17/09/1987 34.90°N, 160.00°E 94% 4.2 m/s 65 km/h
13:00 18/09/1987 41.00°N, 162.00°E 99% 12.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–99% (trung bình 76%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–15.3 m/s (trung bình 7.6 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (58%) và đứt gió thấp (6.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

61°
Lệch lớn · lớn nhất 158°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~290°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 05/09/1987 11.50°N, 170.00°E 12.9 km/h · tây bắc 17.3 km/h · tây 10°
01:00 06/09/1987 12.20°N, 167.10°E 16.2 km/h · tây 15.0 km/h · tây 17°
19:00 06/09/1987 13.00°N, 164.50°E 16.8 km/h · tây 16.2 km/h · tây bắc 27°
13:00 07/09/1987 14.20°N, 162.10°E 24.1 km/h · tây 16.8 km/h · tây bắc 21°
07:00 08/09/1987 15.90°N, 159.90°E 22.9 km/h · tây 17.0 km/h · tây bắc 11°
01:00 09/09/1987 17.40°N, 157.70°E 35.7 km/h · tây bắc 18.5 km/h · tây 8°
07:00 09/09/1987 17.70°N, 156.70°E 36.7 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây bắc 4°
01:00 10/09/1987 18.80°N, 155.50°E 36.6 km/h · tây 11.1 km/h · bắc 77°
19:00 10/09/1987 20.70°N, 155.50°E 17.1 km/h · tây bắc 14.0 km/h · bắc 85°
13:00 11/09/1987 23.10°N, 155.90°E 34.6 km/h · tây 20.5 km/h · bắc 79°
07:00 12/09/1987 25.50°N, 155.20°E 36.3 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 55°
01:00 13/09/1987 26.50°N, 155.40°E 23.2 km/h · tây 7.5 km/h · đông bắc 148°
19:00 13/09/1987 27.10°N, 157.10°E 9.3 km/h · tây nam 14.3 km/h · đông bắc 158°
13:00 14/09/1987 28.30°N, 158.60°E 18.9 km/h · đông nam 4.0 km/h · đông bắc 119°
13:00 15/09/1987 29.30°N, 158.80°E 34.8 km/h · tây 4.9 km/h · tây bắc 31°
07:00 16/09/1987 30.10°N, 158.30°E 17.2 km/h · tây nam 5.8 km/h · bắc 139°
01:00 17/09/1987 31.70°N, 158.40°E 11.5 km/h · tây 19.3 km/h · đông bắc 127°
19:00 17/09/1987 34.90°N, 160.00°E 19.5 km/h · bắc 29.8 km/h · bắc 18°
13:00 18/09/1987 41.00°N, 162.00°E 35.8 km/h · bắc 49.4 km/h · bắc 18°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 61° (Lệch lớn), lớn nhất ~158°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~70° quanh 01:00 17/09/1987) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~83°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
833km bán kính
Đường kính ~1667 km · trục lớn/nhỏ 833/833 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–833 km (TB ~507 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–278 km (TB ~177 km) · 33 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 48/54 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 833 km ĐK 1667 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 12/09/1987
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 10/09/1987
Trường gió lệch nhất
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.67× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 10/09/1987
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 07/09/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 833 km (~450 hải lý, đường kính ~1667 km) vào 07:00 12/09/1987 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 33 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–278 km (trung bình ~177 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HOLLY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HOLLY (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 05/09/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 06/09/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 900 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 18/09/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4602 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~7.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,315 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,772 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~43.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~113.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1981
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
BESS
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
CHEBI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
BABS
Bão rất mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
GONI
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
TASHA
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KIRK
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
SETH
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết