Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NINA (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
44 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 19/11/1987
2.5°N, 160.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/11/1987
3.3°N, 159.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/11/1987
4.1°N, 157.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/11/1987
4.9°N, 156.0°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/11/1987
5.8°N, 154.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/11/1987
6.6°N, 152.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 21/11/1987
7.5°N, 151.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/11/1987
8.5°N, 149.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/11/1987
9.1°N, 147.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/11/1987
9.6°N, 146.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/11/1987
9.8°N, 144.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 22/11/1987
10.1°N, 142.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 22/11/1987
10.6°N, 141.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/11/1987
10.8°N, 139.2°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/11/1987
10.8°N, 137.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 23/11/1987
10.9°N, 135.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/11/1987
11.0°N, 134.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/11/1987
11.2°N, 133.4°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/11/1987
11.4°N, 132.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/11/1987
11.4°N, 131.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/11/1987
11.6°N, 130.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/11/1987
11.9°N, 129.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/11/1987
12.4°N, 128.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/11/1987
12.6°N, 127.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 25/11/1987
12.9°N, 126.1°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 25/11/1987
13.2°N, 124.5°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 26/11/1987
13.4°N, 122.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 26/11/1987
13.5°N, 120.8°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 26/11/1987
14.2°N, 119.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/11/1987
14.8°N, 117.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/11/1987
15.4°N, 116.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/11/1987
15.9°N, 115.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/11/1987
16.5°N, 113.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/11/1987
17.5°N, 113.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/11/1987
18.5°N, 112.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/11/1987
19.3°N, 113.0°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/11/1987
20.0°N, 113.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/11/1987
20.2°N, 114.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 29/11/1987
19.9°N, 114.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/11/1987
19.2°N, 115.3°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/11/1987
18.0°N, 115.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/11/1987
17.1°N, 115.9°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/11/1987
16.3°N, 115.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/11/1987
15.5°N, 115.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NINA · 1987
Số hiệu 198722 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14181 ngày trước (07:00 30/11/1987)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,518 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương
13:00 19/11/1987
2.50°N, 160.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 20/11/1987
4.10°N, 157.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 25/11/1987
12.90°N, 126.10°E
Bão rất mạnh 167 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 30/11/1987
15.50°N, 115.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
3.7 giờThời gian trên đất
~167 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:24 25/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 934 hPa
Bão rất mạnh · 13.28, 123.78
1 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:12 25/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 937 hPa
Bão rất mạnh · 13.34, 123.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:08 26/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 13.4, 122.65
34 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:42 26/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 941 hPa
Bão rất mạnh · 13.41, 122.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:00 26/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 942 hPa
Bão rất mạnh · 13.43, 122.07
42 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:42 26/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 942 hPa
Bão rất mạnh · 13.45, 121.84
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Đông
06:34 26/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 13.49, 120.94
8 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
06:42 26/11/1987
~167 km/h (~90 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 13.5, 120.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Đông
08:57 26/11/1987
~161 km/h (~87 kt) · 947 hPa
Bão rất mạnh · 13.73, 120.25
27 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
09:24 26/11/1987
~159 km/h (~86 kt) · 947 hPa
Bão rất mạnh · 13.78, 120.12
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~161 km/h (~87 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 19/11/1987 → 13:00 20/11/1987
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
25.3Tốc độ TB (km/h)
35.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.27×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 23.7036 ×10⁴ kt²
PDI: 19.5961 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.7036 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 7/23 về năng lượng trong mùa bão 1987.
  • Chiếm 6.4% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~16.05 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.5961×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.4°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
25.6°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 19/11/1987 2.50°N, 160.50°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 19/11/1987 3.30°N, 159.10°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
01:00 20/11/1987 4.10°N, 157.60°E 30.4°C +3.9°C 65 km/h
07:00 20/11/1987 4.90°N, 156.00°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
13:00 20/11/1987 5.80°N, 154.30°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
19:00 20/11/1987 6.60°N, 152.70°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
01:00 21/11/1987 7.50°N, 151.10°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
07:00 21/11/1987 8.50°N, 149.50°E — Không có dữ liệu 102 km/h
13:00 21/11/1987 9.10°N, 147.90°E 29.6°C +3.1°C 102 km/h
19:00 21/11/1987 9.60°N, 146.10°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 22/11/1987 9.80°N, 144.30°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
07:00 22/11/1987 10.10°N, 142.70°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
13:00 22/11/1987 10.60°N, 141.10°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
19:00 22/11/1987 10.80°N, 139.20°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
01:00 23/11/1987 10.80°N, 137.40°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
07:00 23/11/1987 10.90°N, 135.90°E 29.2°C +2.7°C 130 km/h
13:00 23/11/1987 11.00°N, 134.60°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
19:00 23/11/1987 11.20°N, 133.40°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
01:00 24/11/1987 11.40°N, 132.60°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
07:00 24/11/1987 11.40°N, 131.60°E 29.5°C +3.0°C 139 km/h
13:00 24/11/1987 11.60°N, 130.60°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
19:00 24/11/1987 11.90°N, 129.70°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
01:00 25/11/1987 12.40°N, 128.70°E 28.6°C +2.1°C 148 km/h
07:00 25/11/1987 12.60°N, 127.50°E 29.3°C +2.8°C 167 km/h
13:00 25/11/1987 12.90°N, 126.10°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
19:00 25/11/1987 13.20°N, 124.50°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
01:00 26/11/1987 13.40°N, 122.70°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
07:00 26/11/1987 13.50°N, 120.80°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
13:00 26/11/1987 14.20°N, 119.10°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
19:00 26/11/1987 14.80°N, 117.60°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
01:00 27/11/1987 15.40°N, 116.30°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
07:00 27/11/1987 15.90°N, 115.10°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
13:00 27/11/1987 16.50°N, 113.90°E 27.0°C +0.5°C 139 km/h
19:00 27/11/1987 17.50°N, 113.10°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
01:00 28/11/1987 18.50°N, 112.80°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
07:00 28/11/1987 19.30°N, 113.00°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
13:00 28/11/1987 20.00°N, 113.30°E 27.2°C +0.7°C 120 km/h
19:00 28/11/1987 20.20°N, 114.00°E 25.6°C -0.9°C 111 km/h
01:00 29/11/1987 19.90°N, 114.70°E 25.6°C -0.9°C 93 km/h
07:00 29/11/1987 19.20°N, 115.30°E 25.6°C -0.9°C 74 km/h
13:00 29/11/1987 18.00°N, 115.80°E 26.0°C -0.5°C 74 km/h
19:00 29/11/1987 17.10°N, 115.90°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
01:00 30/11/1987 16.30°N, 115.80°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
07:00 30/11/1987 15.50°N, 115.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.6–30.6°C (trung bình 28.4°C); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.1°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,675 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,442 mĐộ sâu trung bình
6,172 mSâu nhất
3 mNông nhất
5,675 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
111 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
118 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 683 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 683 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 19/11/1987 2.50°N, 160.50°E 3,440 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/11/1987 3.30°N, 159.10°E 3,293 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/11/1987 4.10°N, 157.60°E 2,889 m Biển sâu 65 km/h
07:00 20/11/1987 4.90°N, 156.00°E 3,593 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 20/11/1987 5.80°N, 154.30°E 2,885 m Biển sâu 83 km/h
19:00 20/11/1987 6.60°N, 152.70°E 3,274 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 21/11/1987 7.50°N, 151.10°E 3,924 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 21/11/1987 8.50°N, 149.50°E 1,806 m Biển sâu 102 km/h
13:00 21/11/1987 9.10°N, 147.90°E 1,882 m Biển sâu 102 km/h
19:00 21/11/1987 9.60°N, 146.10°E 3,956 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 22/11/1987 9.80°N, 144.30°E 4,447 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 22/11/1987 10.10°N, 142.70°E 4,641 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 22/11/1987 10.60°N, 141.10°E 4,800 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/11/1987 10.80°N, 139.20°E 5,008 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 23/11/1987 10.80°N, 137.40°E 5,281 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 23/11/1987 10.90°N, 135.90°E 4,698 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 23/11/1987 11.00°N, 134.60°E 4,217 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 23/11/1987 11.20°N, 133.40°E 5,747 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 24/11/1987 11.40°N, 132.60°E 5,862 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 24/11/1987 11.40°N, 131.60°E 6,172 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 24/11/1987 11.60°N, 130.60°E 5,871 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 24/11/1987 11.90°N, 129.70°E 5,797 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 25/11/1987 12.40°N, 128.70°E 5,547 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 25/11/1987 12.60°N, 127.50°E 5,257 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 25/11/1987 12.90°N, 126.10°E 5,675 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 25/11/1987 13.20°N, 124.50°E 1,245 m Biển sâu 167 km/h
01:00 26/11/1987 13.40°N, 122.70°E 31 m Biển nông 167 km/h
07:00 26/11/1987 13.50°N, 120.80°E 378 m Biển sâu vừa 167 km/h
13:00 26/11/1987 14.20°N, 119.10°E 4,807 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 26/11/1987 14.80°N, 117.60°E 4,320 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 27/11/1987 15.40°N, 116.30°E 4,219 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 27/11/1987 15.90°N, 115.10°E 4,013 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 27/11/1987 16.50°N, 113.90°E 2,949 m Biển sâu 139 km/h
19:00 27/11/1987 17.50°N, 113.10°E 1,387 m Biển sâu 130 km/h
01:00 28/11/1987 18.50°N, 112.80°E 1,447 m Biển sâu 130 km/h
07:00 28/11/1987 19.30°N, 113.00°E 269 m Biển sâu vừa 120 km/h
13:00 28/11/1987 20.00°N, 113.30°E 134 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 28/11/1987 20.20°N, 114.00°E 114 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 29/11/1987 19.90°N, 114.70°E 492 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 29/11/1987 19.20°N, 115.30°E 2,029 m Biển sâu 74 km/h
13:00 29/11/1987 18.00°N, 115.80°E 3,852 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 29/11/1987 17.10°N, 115.90°E 3,942 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 30/11/1987 16.30°N, 115.80°E 4,115 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/11/1987 15.50°N, 115.50°E 4,218 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3–6,172 m (trung bình ~3,442 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,675 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~683 m, nơi cao nhất ~683 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
134.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~131 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

75.6OHC trung bình (kJ/cm²)
134.3Cao nhất
16.4Thấp nhất
134.3Tại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
82 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 19/11/1987 2.50°N, 160.50°E 120.7 kJ/cm² 89 m KXĐ
19:00 19/11/1987 3.30°N, 159.10°E 118.6 kJ/cm² 94 m KXĐ
01:00 20/11/1987 4.10°N, 157.60°E 114.4 kJ/cm² 96 m 65 km/h
07:00 20/11/1987 4.90°N, 156.00°E 109.5 kJ/cm² 90 m 74 km/h
13:00 20/11/1987 5.80°N, 154.30°E 96.9 kJ/cm² 81 m 83 km/h
19:00 20/11/1987 6.60°N, 152.70°E 82.5 kJ/cm² 71 m 83 km/h
01:00 21/11/1987 7.50°N, 151.10°E 66.9 kJ/cm² 62 m 93 km/h
07:00 21/11/1987 8.50°N, 149.50°E 63.4 kJ/cm² 61 m 102 km/h
13:00 21/11/1987 9.10°N, 147.90°E 72.2 kJ/cm² 68 m 102 km/h
19:00 21/11/1987 9.60°N, 146.10°E 76.0 kJ/cm² 72 m 102 km/h
01:00 22/11/1987 9.80°N, 144.30°E 79.8 kJ/cm² 77 m 111 km/h
07:00 22/11/1987 10.10°N, 142.70°E 82.4 kJ/cm² 80 m 111 km/h
13:00 22/11/1987 10.60°N, 141.10°E 84.3 kJ/cm² 85 m 120 km/h
19:00 22/11/1987 10.80°N, 139.20°E 87.3 kJ/cm² 89 m 120 km/h
01:00 23/11/1987 10.80°N, 137.40°E 88.5 kJ/cm² 90 m 120 km/h
07:00 23/11/1987 10.90°N, 135.90°E 90.0 kJ/cm² 93 m 130 km/h
13:00 23/11/1987 11.00°N, 134.60°E 91.0 kJ/cm² 97 m 139 km/h
19:00 23/11/1987 11.20°N, 133.40°E 92.3 kJ/cm² 98 m 139 km/h
01:00 24/11/1987 11.40°N, 132.60°E 95.0 kJ/cm² 102 m 139 km/h
07:00 24/11/1987 11.40°N, 131.60°E 96.7 kJ/cm² 102 m 139 km/h
13:00 24/11/1987 11.60°N, 130.60°E 98.8 kJ/cm² 103 m 139 km/h
19:00 24/11/1987 11.90°N, 129.70°E 103.8 kJ/cm² 109 m 139 km/h
01:00 25/11/1987 12.40°N, 128.70°E 114.3 kJ/cm² 120 m 148 km/h
07:00 25/11/1987 12.60°N, 127.50°E 115.6 kJ/cm² 119 m 167 km/h
13:00 25/11/1987 12.90°N, 126.10°E 134.3 kJ/cm² 131 m 167 km/h
19:00 25/11/1987 13.20°N, 124.50°E 106.9 kJ/cm² 108 m 167 km/h
01:00 26/11/1987 13.40°N, 122.70°E — — 167 km/h
07:00 26/11/1987 13.50°N, 120.80°E 91.2 kJ/cm² 82 m 167 km/h
13:00 26/11/1987 14.20°N, 119.10°E 90.4 kJ/cm² 80 m 148 km/h
19:00 26/11/1987 14.80°N, 117.60°E 59.7 kJ/cm² 61 m 148 km/h
01:00 27/11/1987 15.40°N, 116.30°E 48.6 kJ/cm² 56 m 139 km/h
07:00 27/11/1987 15.90°N, 115.10°E 44.3 kJ/cm² 53 m 139 km/h
13:00 27/11/1987 16.50°N, 113.90°E 40.7 kJ/cm² 54 m 139 km/h
19:00 27/11/1987 17.50°N, 113.10°E 43.3 kJ/cm² 64 m 130 km/h
01:00 28/11/1987 18.50°N, 112.80°E 44.8 kJ/cm² 77 m 130 km/h
07:00 28/11/1987 19.30°N, 113.00°E 37.0 kJ/cm² 77 m 120 km/h
13:00 28/11/1987 20.00°N, 113.30°E 16.4 kJ/cm² 72 m 120 km/h
19:00 28/11/1987 20.20°N, 114.00°E 19.6 kJ/cm² 75 m 111 km/h
01:00 29/11/1987 19.90°N, 114.70°E 25.0 kJ/cm² 75 m 93 km/h
07:00 29/11/1987 19.20°N, 115.30°E 31.6 kJ/cm² 69 m 74 km/h
13:00 29/11/1987 18.00°N, 115.80°E 42.9 kJ/cm² 68 m 74 km/h
19:00 29/11/1987 17.10°N, 115.90°E 43.7 kJ/cm² 60 m 74 km/h
01:00 30/11/1987 16.30°N, 115.80°E 43.0 kJ/cm² 54 m KXĐ
07:00 30/11/1987 15.50°N, 115.50°E 46.8 kJ/cm² 55 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 16.4–134.3 kJ/cm² (trung bình 75.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~82 m); 67% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~134.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~131 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 134.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~95.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~53.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

85% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 56–100%Dao động 85%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.1m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.4TB (m/s) 2.6–23.8Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 19/11/1987 2.50°N, 160.50°E 67% 18.2 m/s KXĐ
01:00 20/11/1987 4.10°N, 157.60°E 67% 14.3 m/s 65 km/h
07:00 20/11/1987 4.90°N, 156.00°E 68% 15.6 m/s 74 km/h
19:00 20/11/1987 6.60°N, 152.70°E 65% 12.6 m/s 83 km/h
13:00 21/11/1987 9.10°N, 147.90°E 56% 5.7 m/s 102 km/h
01:00 22/11/1987 9.80°N, 144.30°E 64% 10.7 m/s 111 km/h
19:00 22/11/1987 10.80°N, 139.20°E 75% 15.3 m/s 120 km/h
07:00 23/11/1987 10.90°N, 135.90°E 75% 14.3 m/s 130 km/h
01:00 24/11/1987 11.40°N, 132.60°E 89% 11.7 m/s 139 km/h
13:00 24/11/1987 11.60°N, 130.60°E 90% 7.2 m/s 139 km/h
07:00 25/11/1987 12.60°N, 127.50°E 89% 10.3 m/s 167 km/h
13:00 25/11/1987 12.90°N, 126.10°E 85% 5.1 m/s 167 km/h
19:00 25/11/1987 13.20°N, 124.50°E 79% 12.4 m/s 167 km/h
13:00 26/11/1987 14.20°N, 119.10°E 66% 6.8 m/s 148 km/h
01:00 27/11/1987 15.40°N, 116.30°E 59% 8.2 m/s 139 km/h
19:00 27/11/1987 17.50°N, 113.10°E 84% 12.2 m/s 130 km/h
07:00 28/11/1987 19.30°N, 113.00°E 100% 23.8 m/s 120 km/h
01:00 29/11/1987 19.90°N, 114.70°E 96% 13.9 m/s 93 km/h
13:00 29/11/1987 18.00°N, 115.80°E 67% 2.6 m/s 74 km/h
07:00 30/11/1987 15.50°N, 115.50°E 58% 6.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 56–100% (trung bình 75%); 85% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–23.8 m/s (trung bình 11.4 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (85%) và đứt gió thấp (5.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 118°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~266°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 19/11/1987 2.50°N, 160.50°E 19.1 km/h · tây 29.9 km/h · tây bắc 7°
01:00 20/11/1987 4.10°N, 157.60°E 45.4 km/h · tây 33.1 km/h · tây bắc 7°
07:00 20/11/1987 4.90°N, 156.00°E 41.7 km/h · tây 35.5 km/h · tây bắc 12°
19:00 20/11/1987 6.60°N, 152.70°E 55.4 km/h · tây 33.8 km/h · tây bắc 19°
13:00 21/11/1987 9.10°N, 147.90°E 54.0 km/h · tây 34.2 km/h · tây 20°
01:00 22/11/1987 9.80°N, 144.30°E 43.0 km/h · tây 29.7 km/h · tây 14°
19:00 22/11/1987 10.80°N, 139.20°E 10.7 km/h · tây nam 32.8 km/h · tây 24°
07:00 23/11/1987 10.90°N, 135.90°E 25.9 km/h · nam 23.7 km/h · tây 93°
01:00 24/11/1987 11.40°N, 132.60°E 38.8 km/h · tây nam 18.2 km/h · tây 24°
13:00 24/11/1987 11.60°N, 130.60°E 33.0 km/h · tây nam 17.3 km/h · tây 48°
07:00 25/11/1987 12.60°N, 127.50°E 32.6 km/h · tây 25.9 km/h · tây 10°
13:00 25/11/1987 12.90°N, 126.10°E 39.1 km/h · tây nam 29.4 km/h · tây 36°
19:00 25/11/1987 13.20°N, 124.50°E 32.7 km/h · tây 32.7 km/h · tây 6°
13:00 26/11/1987 14.20°N, 119.10°E 83.5 km/h · tây 29.1 km/h · tây bắc 28°
01:00 27/11/1987 15.40°N, 116.30°E 54.6 km/h · tây 23.3 km/h · tây bắc 14°
19:00 27/11/1987 17.50°N, 113.10°E 24.8 km/h · tây 19.3 km/h · bắc 94°
07:00 28/11/1987 19.30°N, 113.00°E 20.0 km/h · tây 14.0 km/h · bắc 95°
01:00 29/11/1987 19.90°N, 114.70°E 26.4 km/h · đông bắc 16.7 km/h · đông nam 118°
13:00 29/11/1987 18.00°N, 115.80°E 20.6 km/h · đông 16.8 km/h · nam 67°
07:00 30/11/1987 15.50°N, 115.50°E 22.4 km/h · tây nam 15.8 km/h · nam 27°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~118°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~119° quanh 01:00 29/11/1987) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~96°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 648/463 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 185–556 km (TB ~360 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–232 km (TB ~156 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 40/44 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.4× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 26/11/1987
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 25/11/1987
Trường gió lệch nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 74 km/h Lệch 3× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 29/11/1987
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 21/11/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 07:00 26/11/1987 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–232 km (trung bình ~156 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NINA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NINA (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 19/11/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 20/11/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 30/11/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6518 km trong 10 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.4°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.4 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,442 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,675 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~75.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~134.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~167 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~167 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 3.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1992
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1984
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1981
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1978
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 885hPa
Xem chi tiết
GENEVIEVE
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
ATSANI
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
BECKY
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NORU
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
JEANA
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
GERALD
Bão mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 974hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết