Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ELAINE (1957)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1957
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 15/09/1957
16.0°N, 145.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/1957
17.1°N, 145.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/1957
17.9°N, 144.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/1957
18.5°N, 143.8°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/1957
18.8°N, 142.8°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/1957
19.7°N, 141.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/1957
20.6°N, 140.4°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/1957
21.6°N, 139.8°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/1957
22.6°N, 139.3°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/1957
23.7°N, 138.7°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/1957
24.8°N, 138.1°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1957
25.6°N, 139.0°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1957
26.6°N, 140.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1957
28.1°N, 142.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1957
29.6°N, 145.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1957
31.3°N, 148.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1957
33.6°N, 152.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/1957
37.4°N, 154.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/1957
39.2°N, 156.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/1957
40.6°N, 160.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/1957
41.9°N, 162.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/1957
41.8°N, 168.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/1957
41.9°N, 173.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/1957
43.1°N, 175.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/1957
43.9°N, 177.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/1957
44.0°N, 179.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/1957
45.0°N, 181.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ELAINE · 1957
Số hiệu 195713 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 25209 ngày trước (13:00 21/09/1957)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,957 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/22Mạnh nhất năm 1957Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 15/09/1957
16.00°N, 145.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/09/1957
20.60°N, 140.40°E
Vùng áp thấp 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 21/09/1957
45.00°N, 181.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 22 cơn bão mùa 1957
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
52hPa/6h
54hPa/12h
54hPa/24h
59hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 54 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 81 km/h).
38.2Tốc độ TB (km/h)
81.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.29×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

47% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

65%Trung bình 37–100%Dao động 50%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.1m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

20.0TB (m/s) 2.6–49.8Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 15/09/1957 16.00°N, 145.80°E 58% 4.9 m/s KXĐ
13:00 15/09/1957 17.90°N, 144.50°E 57% — KXĐ
19:00 15/09/1957 18.50°N, 143.80°E 63% 9.1 m/s KXĐ
07:00 16/09/1957 19.70°N, 141.50°E 51% — KXĐ
13:00 16/09/1957 20.60°N, 140.40°E 47% 10.1 m/s KXĐ
01:00 17/09/1957 22.60°N, 139.30°E 47% 3.0 m/s KXĐ
07:00 17/09/1957 23.70°N, 138.70°E 37% 3.1 m/s KXĐ
19:00 17/09/1957 25.60°N, 139.00°E 48% 4.8 m/s KXĐ
01:00 18/09/1957 26.60°N, 140.30°E 47% 9.5 m/s KXĐ
13:00 18/09/1957 29.60°N, 145.00°E 48% 3.2 m/s KXĐ
19:00 18/09/1957 31.30°N, 148.60°E 62% 2.6 m/s KXĐ
07:00 19/09/1957 37.40°N, 154.50°E 100% 21.3 m/s KXĐ
13:00 19/09/1957 39.20°N, 156.90°E 96% 34.5 m/s KXĐ
01:00 20/09/1957 41.90°N, 162.10°E 92% 47.8 m/s KXĐ
07:00 20/09/1957 41.80°N, 168.00°E 87% 47.4 m/s KXĐ
19:00 20/09/1957 43.10°N, 175.80°E 76% 49.8 m/s KXĐ
01:00 21/09/1957 43.90°N, 177.00°E 80% 41.4 m/s KXĐ
13:00 21/09/1957 45.00°N, 181.00°E 70% 27.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–100% (trung bình 65%); 50% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–49.8 m/s (trung bình 20.0 m/s ≈ 39 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (47%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 58°

Tốc độ dẫn đường vs thực

50 / 39 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~51°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 15/09/1957 16.00°N, 145.80°E 11.3 km/h · tây 23.9 km/h · tây bắc 58°
13:00 15/09/1957 17.90°N, 144.50°E — 16.6 km/h · tây bắc —
19:00 15/09/1957 18.50°N, 143.80°E 22.5 km/h · tây bắc 18.4 km/h · tây 30°
07:00 16/09/1957 19.70°N, 141.50°E — 25.4 km/h · tây bắc —
13:00 16/09/1957 20.60°N, 140.40°E 18.6 km/h · tây 21.2 km/h · tây bắc 39°
01:00 17/09/1957 22.60°N, 139.30°E 26.9 km/h · tây bắc 22.8 km/h · tây bắc 11°
07:00 17/09/1957 23.70°N, 138.70°E 12.8 km/h · tây bắc 22.8 km/h · tây bắc 17°
19:00 17/09/1957 25.60°N, 139.00°E 44.1 km/h · bắc 28.5 km/h · đông bắc 46°
01:00 18/09/1957 26.60°N, 140.30°E 33.6 km/h · đông bắc 40.6 km/h · đông bắc 16°
13:00 18/09/1957 29.60°N, 145.00°E 63.5 km/h · đông bắc 65.6 km/h · đông bắc 17°
19:00 18/09/1957 31.30°N, 148.60°E 76.8 km/h · đông bắc 74.4 km/h · đông bắc 0°
07:00 19/09/1957 37.40°N, 154.50°E 88.4 km/h · đông bắc 48.3 km/h · đông bắc 14°
13:00 19/09/1957 39.20°N, 156.90°E 86.5 km/h · đông bắc 51.1 km/h · đông bắc 3°
01:00 20/09/1957 41.90°N, 162.10°E 81.3 km/h · đông bắc 81.5 km/h · đông 36°
07:00 20/09/1957 41.80°N, 168.00°E 82.9 km/h · đông 71.8 km/h · đông 18°
19:00 20/09/1957 43.10°N, 175.80°E 81.0 km/h · đông 21.9 km/h · đông bắc 44°
01:00 21/09/1957 43.90°N, 177.00°E 43.5 km/h · đông 26.7 km/h · đông 0°
13:00 21/09/1957 45.00°N, 181.00°E 31.9 km/h · đông 32.3 km/h · đông bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~50 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~39 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~58°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~75° quanh 19:00 17/09/1957) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~46°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ELAINE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ELAINE (1957) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 15/09/1957. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/22 của mùa bão 1957. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 21/09/1957. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5957 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~38 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~20.0 m/s (Trung bình). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
LUPIT
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
JUDY
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
EVE
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NANMADOL
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
CAM
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
KOPPU
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết