Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DOYLE (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/08/1988
22.0°N, 173.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1988
21.0°N, 173.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1988
20.0°N, 172.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1988
19.5°N, 172.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1988
19.0°N, 172.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1988
19.0°N, 171.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1988
19.1°N, 171.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1988
19.3°N, 170.5°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/08/1988
19.5°N, 170.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/08/1988
19.6°N, 169.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/08/1988
19.8°N, 168.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/08/1988
20.0°N, 167.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/08/1988
20.2°N, 166.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/08/1988
20.5°N, 165.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/08/1988
21.0°N, 164.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 17/08/1988
21.6°N, 164.4°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 17/08/1988
22.1°N, 164.2°E 930hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 17/08/1988
23.0°N, 164.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/08/1988
23.8°N, 164.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 18/08/1988
24.7°N, 164.6°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 18/08/1988
26.0°N, 165.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 18/08/1988
27.0°N, 166.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 18/08/1988
28.0°N, 166.7°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 19/08/1988
29.0°N, 167.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 19/08/1988
29.6°N, 168.7°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/08/1988
30.3°N, 169.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/08/1988
30.8°N, 170.1°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/08/1988
31.2°N, 170.7°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/08/1988
31.6°N, 171.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/08/1988
31.9°N, 172.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1988
32.5°N, 173.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 21/08/1988
33.3°N, 173.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/08/1988
34.2°N, 173.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/08/1988
35.1°N, 173.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/08/1988
35.8°N, 173.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/08/1988
36.3°N, 173.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/08/1988
36.8°N, 173.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/08/1988
37.3°N, 174.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/08/1988
37.5°N, 174.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/08/1988
37.5°N, 174.8°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/08/1988
37.3°N, 175.3°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/08/1988
37.1°N, 175.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1988
37.0°N, 176.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1988
37.5°N, 176.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/1988
38.0°N, 176.0°E 1018hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/1988
38.0°N, 176.0°E 1018hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/1988
37.5°N, 176.5°E 1018hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/08/1988
37.5°N, 176.5°E 1018hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/1988
38.0°N, 177.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/08/1988
38.0°N, 178.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/08/1988
38.0°N, 178.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DOYLE · 1988
Số hiệu 198812 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13911 ngày trước (19:00 25/08/1988)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,903 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/08/1988
22.00°N, 173.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 15/08/1988
19.30°N, 170.50°E
Bão 83 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 17/08/1988
23.00°N, 164.30°E
Bão rất mạnh 167 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 25/08/1988
38.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 1016 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 14/08/1988 → 13:00 15/08/1988
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
45hPa/24h
56hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 142°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.1 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1135°.
13Tốc độ TB (km/h)
27.6Tốc độ tối đa (km/h)
2.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 180 (nm) / 330 (km)
ACE: 18.9869 ×10⁴ kt²
PDI: 15.6975 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 18.9869 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 8.6% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại15.6975×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.8°CSST trung bình
28.7°CCao nhất
21.5°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
49%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/08/1988 22.00°N, 173.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 13/08/1988 21.00°N, 173.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 13/08/1988 20.00°N, 172.80°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 14/08/1988 19.50°N, 172.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 14/08/1988 19.00°N, 172.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 14/08/1988 19.00°N, 171.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 14/08/1988 19.10°N, 171.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 15/08/1988 19.30°N, 170.50°E — Không có dữ liệu 83 km/h
07:00 15/08/1988 19.50°N, 170.00°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 15/08/1988 19.60°N, 169.20°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
19:00 15/08/1988 19.80°N, 168.20°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
01:00 16/08/1988 20.00°N, 167.20°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
07:00 16/08/1988 20.20°N, 166.10°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
13:00 16/08/1988 20.50°N, 165.50°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
19:00 16/08/1988 21.00°N, 164.70°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
01:00 17/08/1988 21.60°N, 164.40°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
07:00 17/08/1988 22.10°N, 164.20°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
13:00 17/08/1988 23.00°N, 164.30°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
19:00 17/08/1988 23.80°N, 164.30°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
01:00 18/08/1988 24.70°N, 164.60°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
07:00 18/08/1988 26.00°N, 165.40°E 28.0°C +1.5°C 167 km/h
13:00 18/08/1988 27.00°N, 166.00°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
19:00 18/08/1988 28.00°N, 166.70°E 27.3°C +0.8°C 167 km/h
01:00 19/08/1988 29.00°N, 167.70°E 27.6°C +1.1°C 148 km/h
07:00 19/08/1988 29.60°N, 168.70°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
13:00 19/08/1988 30.30°N, 169.50°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
19:00 19/08/1988 30.80°N, 170.10°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
01:00 20/08/1988 31.20°N, 170.70°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
07:00 20/08/1988 31.60°N, 171.30°E 25.8°C -0.7°C 120 km/h
13:00 20/08/1988 31.90°N, 172.20°E 25.8°C -0.7°C 120 km/h
19:00 20/08/1988 32.50°N, 173.00°E 24.2°C -2.3°C 111 km/h
01:00 21/08/1988 33.30°N, 173.30°E 24.5°C -2.0°C 102 km/h
07:00 21/08/1988 34.20°N, 173.50°E 25.6°C -0.9°C 93 km/h
13:00 21/08/1988 35.10°N, 173.30°E 25.4°C -1.1°C 93 km/h
19:00 21/08/1988 35.80°N, 173.50°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
01:00 22/08/1988 36.30°N, 173.60°E 24.7°C -1.8°C 83 km/h
07:00 22/08/1988 36.80°N, 173.70°E 24.0°C -2.5°C 83 km/h
13:00 22/08/1988 37.30°N, 174.00°E 22.6°C -3.9°C 74 km/h
19:00 22/08/1988 37.50°N, 174.40°E 21.9°C -4.6°C 65 km/h
01:00 23/08/1988 37.50°N, 174.80°E 21.7°C -4.8°C 65 km/h
07:00 23/08/1988 37.30°N, 175.30°E 22.4°C -4.1°C 65 km/h
13:00 23/08/1988 37.10°N, 175.60°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
19:00 23/08/1988 37.00°N, 176.00°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
01:00 24/08/1988 37.50°N, 176.00°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
07:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
13:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
19:00 24/08/1988 37.50°N, 176.50°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
01:00 25/08/1988 37.50°N, 176.50°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
07:00 25/08/1988 38.00°N, 177.00°E 21.7°C -4.8°C KXĐ
13:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
19:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.5–28.7°C (trung bình 25.8°C); 49% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.2°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,841 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,831 mĐộ sâu trung bình
5,982 mSâu nhất
2,083 mNông nhất
5,841 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/08/1988 22.00°N, 173.00°E 4,068 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1988 21.00°N, 173.00°E 4,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1988 20.00°N, 172.80°E 4,818 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1988 19.50°N, 172.50°E 4,806 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1988 19.00°N, 172.00°E 2,889 m Biển sâu KXĐ
13:00 14/08/1988 19.00°N, 171.50°E 2,083 m Biển sâu KXĐ
19:00 14/08/1988 19.10°N, 171.00°E 4,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/1988 19.30°N, 170.50°E 4,789 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 15/08/1988 19.50°N, 170.00°E 5,432 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/08/1988 19.60°N, 169.20°E 5,389 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 15/08/1988 19.80°N, 168.20°E 5,244 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 16/08/1988 20.00°N, 167.20°E 5,493 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 16/08/1988 20.20°N, 166.10°E 5,493 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 16/08/1988 20.50°N, 165.50°E 5,387 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 16/08/1988 21.00°N, 164.70°E 5,490 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 17/08/1988 21.60°N, 164.40°E 5,440 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 17/08/1988 22.10°N, 164.20°E 5,456 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 17/08/1988 23.00°N, 164.30°E 5,841 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 17/08/1988 23.80°N, 164.30°E 5,816 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 18/08/1988 24.70°N, 164.60°E 5,982 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 18/08/1988 26.00°N, 165.40°E 5,570 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 18/08/1988 27.00°N, 166.00°E 5,943 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 18/08/1988 28.00°N, 166.70°E 5,599 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 19/08/1988 29.00°N, 167.70°E 5,969 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 19/08/1988 29.60°N, 168.70°E 5,874 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 19/08/1988 30.30°N, 169.50°E 5,747 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 19/08/1988 30.80°N, 170.10°E 5,620 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 20/08/1988 31.20°N, 170.70°E 5,614 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/08/1988 31.60°N, 171.30°E 5,506 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/08/1988 31.90°N, 172.20°E 4,148 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 20/08/1988 32.50°N, 173.00°E 3,810 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 21/08/1988 33.30°N, 173.30°E 5,178 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 21/08/1988 34.20°N, 173.50°E 3,515 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 21/08/1988 35.10°N, 173.30°E 4,298 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 21/08/1988 35.80°N, 173.50°E 5,091 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 22/08/1988 36.30°N, 173.60°E 5,229 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/08/1988 36.80°N, 173.70°E 5,280 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/08/1988 37.30°N, 174.00°E 5,477 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 22/08/1988 37.50°N, 174.40°E 5,415 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 23/08/1988 37.50°N, 174.80°E 4,198 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 23/08/1988 37.30°N, 175.30°E 4,427 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/08/1988 37.10°N, 175.60°E 4,001 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/08/1988 37.00°N, 176.00°E 3,078 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/08/1988 37.50°N, 176.00°E 3,587 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 3,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 3,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/08/1988 37.50°N, 176.50°E 3,440 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/08/1988 37.50°N, 176.50°E 3,440 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/08/1988 38.00°N, 177.00°E 4,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 5,213 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 5,213 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,083–5,982 m (trung bình ~4,831 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,841 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
46.9 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~58 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

27.5OHC trung bình (kJ/cm²)
78.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
46.9Tại điểm đạt đỉnh
31%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
35 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
92 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/08/1988 22.00°N, 173.00°E 42.6 kJ/cm² 50 m KXĐ
13:00 13/08/1988 21.00°N, 173.00°E 53.9 kJ/cm² 63 m KXĐ
19:00 13/08/1988 20.00°N, 172.80°E 67.4 kJ/cm² 78 m KXĐ
01:00 14/08/1988 19.50°N, 172.50°E 73.8 kJ/cm² 87 m KXĐ
07:00 14/08/1988 19.00°N, 172.00°E 76.5 kJ/cm² 91 m KXĐ
13:00 14/08/1988 19.00°N, 171.50°E 77.5 kJ/cm² 92 m KXĐ
19:00 14/08/1988 19.10°N, 171.00°E 77.5 kJ/cm² 92 m KXĐ
01:00 15/08/1988 19.30°N, 170.50°E 78.4 kJ/cm² 91 m 83 km/h
07:00 15/08/1988 19.50°N, 170.00°E 75.8 kJ/cm² 87 m 93 km/h
13:00 15/08/1988 19.60°N, 169.20°E 75.8 kJ/cm² 87 m 102 km/h
19:00 15/08/1988 19.80°N, 168.20°E 71.5 kJ/cm² 81 m 102 km/h
01:00 16/08/1988 20.00°N, 167.20°E 67.3 kJ/cm² 76 m 102 km/h
07:00 16/08/1988 20.20°N, 166.10°E 66.6 kJ/cm² 75 m 111 km/h
13:00 16/08/1988 20.50°N, 165.50°E 63.2 kJ/cm² 71 m 120 km/h
19:00 16/08/1988 21.00°N, 164.70°E 58.5 kJ/cm² 65 m 139 km/h
01:00 17/08/1988 21.60°N, 164.40°E 56.3 kJ/cm² 63 m 148 km/h
07:00 17/08/1988 22.10°N, 164.20°E 52.2 kJ/cm² 61 m 157 km/h
13:00 17/08/1988 23.00°N, 164.30°E 46.9 kJ/cm² 58 m 167 km/h
19:00 17/08/1988 23.80°N, 164.30°E 44.0 kJ/cm² 57 m 167 km/h
01:00 18/08/1988 24.70°N, 164.60°E 39.7 kJ/cm² 56 m 167 km/h
07:00 18/08/1988 26.00°N, 165.40°E 31.9 kJ/cm² 43 m 167 km/h
13:00 18/08/1988 27.00°N, 166.00°E 24.6 kJ/cm² 35 m 167 km/h
19:00 18/08/1988 28.00°N, 166.70°E 20.2 kJ/cm² 31 m 167 km/h
01:00 19/08/1988 29.00°N, 167.70°E 14.1 kJ/cm² 28 m 148 km/h
07:00 19/08/1988 29.60°N, 168.70°E 11.1 kJ/cm² 26 m 130 km/h
13:00 19/08/1988 30.30°N, 169.50°E 8.1 kJ/cm² 23 m 130 km/h
19:00 19/08/1988 30.80°N, 170.10°E 6.1 kJ/cm² 20 m 120 km/h
01:00 20/08/1988 31.20°N, 170.70°E 5.5 kJ/cm² 20 m 120 km/h
07:00 20/08/1988 31.60°N, 171.30°E 4.0 kJ/cm² 19 m 120 km/h
13:00 20/08/1988 31.90°N, 172.20°E 3.0 kJ/cm² 18 m 120 km/h
19:00 20/08/1988 32.50°N, 173.00°E 2.4 kJ/cm² 17 m 111 km/h
01:00 21/08/1988 33.30°N, 173.30°E 2.3 kJ/cm² 17 m 102 km/h
07:00 21/08/1988 34.20°N, 173.50°E 2.1 kJ/cm² 15 m 93 km/h
13:00 21/08/1988 35.10°N, 173.30°E 0.7 kJ/cm² 9 m 93 km/h
19:00 21/08/1988 35.80°N, 173.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 22/08/1988 36.30°N, 173.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 22/08/1988 36.80°N, 173.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 22/08/1988 37.30°N, 174.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 22/08/1988 37.50°N, 174.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 23/08/1988 37.50°N, 174.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
07:00 23/08/1988 37.30°N, 175.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
13:00 23/08/1988 37.10°N, 175.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/08/1988 37.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/08/1988 37.50°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/08/1988 37.50°N, 176.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/08/1988 37.50°N, 176.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/08/1988 38.00°N, 177.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–78.4 kJ/cm² (trung bình 27.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~35 m); 31% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~46.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~58 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 78.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~65.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

54% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

41%Trung bình 28–54%Dao động 0%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

9.6TB (m/s) 1.3–25.9Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/08/1988 22.00°N, 173.00°E 29% 4.8 m/s KXĐ
01:00 14/08/1988 19.50°N, 172.50°E 38% 9.3 m/s KXĐ
19:00 14/08/1988 19.10°N, 171.00°E 40% 1.3 m/s KXĐ
01:00 15/08/1988 19.30°N, 170.50°E 43% 4.0 m/s 83 km/h
13:00 15/08/1988 19.60°N, 169.20°E 46% 4.0 m/s 102 km/h
07:00 16/08/1988 20.20°N, 166.10°E 38% 5.8 m/s 111 km/h
01:00 17/08/1988 21.60°N, 164.40°E 45% 11.4 m/s 148 km/h
13:00 17/08/1988 23.00°N, 164.30°E 54% 5.6 m/s 167 km/h
19:00 17/08/1988 23.80°N, 164.30°E 43% 11.2 m/s 167 km/h
13:00 18/08/1988 27.00°N, 166.00°E 43% 15.9 m/s 167 km/h
07:00 19/08/1988 29.60°N, 168.70°E 50% 10.5 m/s 130 km/h
19:00 19/08/1988 30.80°N, 170.10°E 47% 8.6 m/s 120 km/h
13:00 20/08/1988 31.90°N, 172.20°E 51% 8.9 m/s 120 km/h
07:00 21/08/1988 34.20°N, 173.50°E 42% 12.3 m/s 93 km/h
01:00 22/08/1988 36.30°N, 173.60°E 40% 7.6 m/s 83 km/h
19:00 22/08/1988 37.50°N, 174.40°E 36% 6.8 m/s 65 km/h
13:00 23/08/1988 37.10°N, 175.60°E 29% 8.9 m/s KXĐ
07:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 40% 16.7 m/s KXĐ
01:00 25/08/1988 37.50°N, 176.50°E 33% 12.6 m/s KXĐ
19:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 28% 25.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 28–54% (trung bình 41%); 0% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–25.9 m/s (trung bình 9.6 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (54%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Bão tăng cường nhanh trong điều kiện môi trường không hoàn toàn lý tưởng — cho thấy vai trò lớn của nền nhiệt biển và cấu trúc nội tại của bão.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

44°
Lệch vừa phải · lớn nhất 143°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 12 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~320°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/08/1988 22.00°N, 173.00°E 21.5 km/h · nam 18.5 km/h · nam 15°
01:00 14/08/1988 19.50°N, 172.50°E 8.1 km/h · nam 12.7 km/h · tây nam 34°
19:00 14/08/1988 19.10°N, 171.00°E 19.9 km/h · tây nam 9.5 km/h · tây bắc 75°
01:00 15/08/1988 19.30°N, 170.50°E 21.1 km/h · tây nam 9.5 km/h · tây bắc 61°
13:00 15/08/1988 19.60°N, 169.20°E 12.1 km/h · tây 17.8 km/h · tây 3°
07:00 16/08/1988 20.20°N, 166.10°E 29.4 km/h · tây nam 11.8 km/h · tây bắc 73°
01:00 17/08/1988 21.60°N, 164.40°E 13.3 km/h · tây 9.9 km/h · bắc 65°
13:00 17/08/1988 23.00°N, 164.30°E 24.4 km/h · bắc 14.8 km/h · bắc 12°
19:00 17/08/1988 23.80°N, 164.30°E 15.9 km/h · đông bắc 17.4 km/h · bắc 25°
13:00 18/08/1988 27.00°N, 166.00°E 21.0 km/h · đông bắc 21.8 km/h · đông bắc 2°
07:00 19/08/1988 29.60°N, 168.70°E 26.1 km/h · đông bắc 18.3 km/h · đông bắc 0°
19:00 19/08/1988 30.80°N, 170.10°E 24.5 km/h · đông bắc 12.1 km/h · đông bắc 16°
13:00 20/08/1988 31.90°N, 172.20°E 18.2 km/h · bắc 16.8 km/h · đông bắc 30°
07:00 21/08/1988 34.20°N, 173.50°E 6.7 km/h · bắc 17.0 km/h · bắc 9°
01:00 22/08/1988 36.30°N, 173.60°E 13.1 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 59°
19:00 22/08/1988 37.50°N, 174.40°E 11.0 km/h · đông bắc 5.9 km/h · đông 50°
13:00 23/08/1988 37.10°N, 175.60°E 10.7 km/h · đông 6.2 km/h · đông 21°
07:00 24/08/1988 38.00°N, 176.00°E 14.9 km/h · tây nam 0.0 km/h · bắc 129°
01:00 25/08/1988 37.50°N, 176.50°E 3.4 km/h · đông 11.8 km/h · đông bắc 53°
19:00 25/08/1988 38.00°N, 178.00°E 17.9 km/h · tây nam 0.0 km/h · bắc 143°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~12 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 44° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~143°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~107° quanh 07:00 24/08/1988) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~144°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–370 km (TB ~273 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–167 km (TB ~113 km) · 23 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 34/51 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 18/08/1988
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 18/08/1988
Trường gió lệch nhất
BK 301 km ĐK 602 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.6× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 19/08/1988
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 79 km bán kính so với bản tin liền trước (~13 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 16/08/1988
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 199 km ĐK 398 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.39× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 15/08/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 13:00 18/08/1988 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 23 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–167 km (trung bình ~113 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DOYLE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DOYLE (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 13/08/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 15/08/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 25/08/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3903 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~13 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~41% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~9.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,831 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,841 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~27.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~46.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1984
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
POLLY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 966hPa
Xem chi tiết
GONI
Bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KEONI
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
HAIYAN
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết