Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FABIAN (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 26/08/1988
30.0°N, 141.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/1988
30.5°N, 141.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/1988
31.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/08/1988
32.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/08/1988
31.5°N, 141.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/08/1988
31.0°N, 141.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/08/1988
30.5°N, 142.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/08/1988
30.5°N, 142.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/08/1988
30.5°N, 142.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/08/1988
30.5°N, 142.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/08/1988
30.5°N, 142.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/1988
30.5°N, 143.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/08/1988
30.6°N, 143.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/08/1988
30.8°N, 143.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/08/1988
31.0°N, 144.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/08/1988
31.1°N, 144.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/08/1988
31.1°N, 145.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/08/1988
31.1°N, 146.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/08/1988
31.1°N, 147.4°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/08/1988
31.2°N, 148.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 31/08/1988
31.3°N, 149.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/08/1988
31.4°N, 150.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/09/1988
31.2°N, 151.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/09/1988
30.8°N, 153.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/09/1988
31.2°N, 153.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/09/1988
31.8°N, 153.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/09/1988
32.5°N, 153.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/09/1988
33.1°N, 153.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 02/09/1988
34.2°N, 153.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 02/09/1988
35.5°N, 153.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 03/09/1988
37.2°N, 154.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/09/1988
38.8°N, 156.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/09/1988
41.0°N, 158.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/09/1988
43.5°N, 162.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/09/1988
46.0°N, 169.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/1988
47.0°N, 175.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FABIAN · 1988
Số hiệu 198815 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 13903 ngày trước (07:00 04/09/1988)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,321 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 26/08/1988
30.00°N, 141.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 29/08/1988
30.60°N, 143.30°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 02/09/1988
33.10°N, 153.60°E
Bão mạnh 111 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 04/09/1988
47.00°N, 175.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
111 km/h (~60 kt)
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 31/08/1988 · 975 hPa · Bão mạnh
Đỉnh 2
111 km/h (~60 kt)
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 02/09/1988 · 970 hPa · Bão mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 29/08/1988 → 01:00 30/08/1988
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
17hPa/24h
23hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 17 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 139°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 103 km/h).
20.6Tốc độ TB (km/h)
103.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.25×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 175 (nm) / 320 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 7.6711 ×10⁴ kt²
PDI: 4.6447 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.6711 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 3.5% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.6447×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.3°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

24.8°CSST trung bình
27.7°CCao nhất
11.2°CThấp nhất
26.3°CTại điểm đạt đỉnh
31%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 26/08/1988 30.00°N, 141.00°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
19:00 26/08/1988 30.50°N, 141.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 27/08/1988 31.00°N, 142.00°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
07:00 27/08/1988 32.00°N, 142.00°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
13:00 27/08/1988 31.50°N, 141.50°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
19:00 27/08/1988 31.00°N, 141.50°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
01:00 28/08/1988 30.50°N, 142.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 28/08/1988 30.50°N, 142.20°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
13:00 28/08/1988 30.50°N, 142.40°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
19:00 28/08/1988 30.50°N, 142.60°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
01:00 29/08/1988 30.50°N, 142.80°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
07:00 29/08/1988 30.50°N, 143.00°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
13:00 29/08/1988 30.60°N, 143.30°E 26.1°C -0.4°C 65 km/h
19:00 29/08/1988 30.80°N, 143.80°E 25.0°C -1.5°C 65 km/h
01:00 30/08/1988 31.00°N, 144.30°E 25.4°C -1.1°C 83 km/h
07:00 30/08/1988 31.10°N, 144.70°E 25.7°C -0.8°C 83 km/h
13:00 30/08/1988 31.10°N, 145.40°E 26.3°C -0.2°C 93 km/h
19:00 30/08/1988 31.10°N, 146.30°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
01:00 31/08/1988 31.10°N, 147.40°E 26.7°C +0.2°C 93 km/h
07:00 31/08/1988 31.20°N, 148.50°E 26.7°C +0.2°C 111 km/h
13:00 31/08/1988 31.30°N, 149.70°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
19:00 31/08/1988 31.40°N, 150.80°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
01:00 01/09/1988 31.20°N, 151.90°E 27.0°C +0.5°C 102 km/h
07:00 01/09/1988 30.80°N, 153.00°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
13:00 01/09/1988 31.20°N, 153.60°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
19:00 01/09/1988 31.80°N, 153.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
01:00 02/09/1988 32.50°N, 153.80°E 26.7°C +0.2°C 93 km/h
07:00 02/09/1988 33.10°N, 153.60°E 26.3°C -0.2°C 111 km/h
13:00 02/09/1988 34.20°N, 153.70°E 26.1°C -0.4°C 111 km/h
19:00 02/09/1988 35.50°N, 153.90°E 25.0°C -1.5°C 111 km/h
01:00 03/09/1988 37.20°N, 154.80°E 23.7°C -2.8°C 111 km/h
07:00 03/09/1988 38.80°N, 156.70°E 21.8°C -4.7°C 93 km/h
13:00 03/09/1988 41.00°N, 158.50°E 18.7°C -7.8°C 93 km/h
19:00 03/09/1988 43.50°N, 162.00°E 12.7°C -13.8°C 83 km/h
01:00 04/09/1988 46.00°N, 169.00°E 12.6°C -13.9°C KXĐ
07:00 04/09/1988 47.00°N, 175.00°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 11.2–27.7°C (trung bình 24.8°C); 31% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.3°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.2°C so với 26.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,756 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,893 mĐộ sâu trung bình
9,272 mSâu nhất
3,120 mNông nhất
5,756 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 26/08/1988 30.00°N, 141.00°E 3,483 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/1988 30.50°N, 141.50°E 3,120 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/08/1988 31.00°N, 142.00°E 6,723 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/08/1988 32.00°N, 142.00°E 8,238 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/08/1988 31.50°N, 141.50°E 4,294 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/08/1988 31.00°N, 141.50°E 3,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/08/1988 30.50°N, 142.00°E 5,803 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/08/1988 30.50°N, 142.20°E 7,483 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/08/1988 30.50°N, 142.40°E 9,272 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/08/1988 30.50°N, 142.60°E 8,263 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/08/1988 30.50°N, 142.80°E 6,863 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/08/1988 30.50°N, 143.00°E 6,743 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/08/1988 30.60°N, 143.30°E 5,815 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 29/08/1988 30.80°N, 143.80°E 5,735 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 30/08/1988 31.00°N, 144.30°E 5,875 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 30/08/1988 31.10°N, 144.70°E 5,783 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 30/08/1988 31.10°N, 145.40°E 6,083 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/08/1988 31.10°N, 146.30°E 6,176 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 31/08/1988 31.10°N, 147.40°E 6,116 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 31/08/1988 31.20°N, 148.50°E 6,212 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 31/08/1988 31.30°N, 149.70°E 6,048 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 31/08/1988 31.40°N, 150.80°E 5,633 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 01/09/1988 31.20°N, 151.90°E 5,889 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/09/1988 30.80°N, 153.00°E 5,704 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 01/09/1988 31.20°N, 153.60°E 5,856 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 01/09/1988 31.80°N, 153.80°E 5,457 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/09/1988 32.50°N, 153.80°E 5,102 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 02/09/1988 33.10°N, 153.60°E 5,756 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 02/09/1988 34.20°N, 153.70°E 5,804 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 02/09/1988 35.50°N, 153.90°E 5,792 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 03/09/1988 37.20°N, 154.80°E 5,826 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 03/09/1988 38.80°N, 156.70°E 5,763 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 03/09/1988 41.00°N, 158.50°E 5,677 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 03/09/1988 43.50°N, 162.00°E 5,488 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 04/09/1988 46.00°N, 169.00°E 4,102 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/09/1988 47.00°N, 175.00°E 5,653 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3,120–9,272 m (trung bình ~5,893 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,756 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
12.7 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~35 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

8.4OHC trung bình (kJ/cm²)
16.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
12.7Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
24 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
39 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 26/08/1988 30.00°N, 141.00°E 10.4 kJ/cm² 31 m KXĐ
19:00 26/08/1988 30.50°N, 141.50°E 13.1 kJ/cm² 36 m KXĐ
01:00 27/08/1988 31.00°N, 142.00°E 13.0 kJ/cm² 34 m KXĐ
07:00 27/08/1988 32.00°N, 142.00°E 16.6 kJ/cm² 38 m KXĐ
13:00 27/08/1988 31.50°N, 141.50°E 15.2 kJ/cm² 37 m KXĐ
19:00 27/08/1988 31.00°N, 141.50°E 14.5 kJ/cm² 37 m KXĐ
01:00 28/08/1988 30.50°N, 142.00°E 8.8 kJ/cm² 26 m KXĐ
07:00 28/08/1988 30.50°N, 142.20°E 8.8 kJ/cm² 26 m KXĐ
13:00 28/08/1988 30.50°N, 142.40°E 8.8 kJ/cm² 26 m KXĐ
19:00 28/08/1988 30.50°N, 142.60°E 8.8 kJ/cm² 26 m KXĐ
01:00 29/08/1988 30.50°N, 142.80°E 8.8 kJ/cm² 26 m KXĐ
07:00 29/08/1988 30.50°N, 143.00°E 6.8 kJ/cm² 22 m KXĐ
13:00 29/08/1988 30.60°N, 143.30°E 6.8 kJ/cm² 22 m 65 km/h
19:00 29/08/1988 30.80°N, 143.80°E 8.0 kJ/cm² 24 m 65 km/h
01:00 30/08/1988 31.00°N, 144.30°E 8.8 kJ/cm² 26 m 83 km/h
07:00 30/08/1988 31.10°N, 144.70°E 8.8 kJ/cm² 26 m 83 km/h
13:00 30/08/1988 31.10°N, 145.40°E 9.4 kJ/cm² 28 m 93 km/h
19:00 30/08/1988 31.10°N, 146.30°E 9.8 kJ/cm² 29 m 93 km/h
01:00 31/08/1988 31.10°N, 147.40°E 9.4 kJ/cm² 29 m 93 km/h
07:00 31/08/1988 31.20°N, 148.50°E 8.2 kJ/cm² 27 m 111 km/h
13:00 31/08/1988 31.30°N, 149.70°E 7.0 kJ/cm² 26 m 102 km/h
19:00 31/08/1988 31.40°N, 150.80°E 6.2 kJ/cm² 24 m 102 km/h
01:00 01/09/1988 31.20°N, 151.90°E 8.2 kJ/cm² 25 m 102 km/h
07:00 01/09/1988 30.80°N, 153.00°E 9.0 kJ/cm² 27 m 102 km/h
13:00 01/09/1988 31.20°N, 153.60°E 7.7 kJ/cm² 27 m 102 km/h
19:00 01/09/1988 31.80°N, 153.80°E 13.3 kJ/cm² 33 m 93 km/h
01:00 02/09/1988 32.50°N, 153.80°E 12.9 kJ/cm² 33 m 93 km/h
07:00 02/09/1988 33.10°N, 153.60°E 12.7 kJ/cm² 35 m 111 km/h
13:00 02/09/1988 34.20°N, 153.70°E 13.8 kJ/cm² 39 m 111 km/h
19:00 02/09/1988 35.50°N, 153.90°E 7.6 kJ/cm² 31 m 111 km/h
01:00 03/09/1988 37.20°N, 154.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 03/09/1988 38.80°N, 156.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 03/09/1988 41.00°N, 158.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 03/09/1988 43.50°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 04/09/1988 46.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 04/09/1988 47.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–16.6 kJ/cm² (trung bình 8.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~24 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~12.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~35 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

46% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

66%Trung bình 46–93%Dao động 72%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

0.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

6.8TB (m/s) 0.4–16.6Dao động 83%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 26/08/1988 30.00°N, 141.00°E 62% 5.4 m/s KXĐ
01:00 27/08/1988 31.00°N, 142.00°E 66% 2.7 m/s KXĐ
13:00 27/08/1988 31.50°N, 141.50°E 74% 5.0 m/s KXĐ
01:00 28/08/1988 30.50°N, 142.00°E 75% 4.3 m/s KXĐ
13:00 28/08/1988 30.50°N, 142.40°E 74% 7.2 m/s KXĐ
01:00 29/08/1988 30.50°N, 142.80°E 73% 8.6 m/s KXĐ
13:00 29/08/1988 30.60°N, 143.30°E 75% 6.7 m/s 65 km/h
01:00 30/08/1988 31.00°N, 144.30°E 73% 8.3 m/s 83 km/h
13:00 30/08/1988 31.10°N, 145.40°E 68% 5.0 m/s 93 km/h
07:00 31/08/1988 31.20°N, 148.50°E 62% 1.6 m/s 111 km/h
19:00 31/08/1988 31.40°N, 150.80°E 47% 8.3 m/s 102 km/h
07:00 01/09/1988 30.80°N, 153.00°E 50% 5.2 m/s 102 km/h
19:00 01/09/1988 31.80°N, 153.80°E 53% 0.8 m/s 93 km/h
07:00 02/09/1988 33.10°N, 153.60°E 46% 0.4 m/s 111 km/h
19:00 02/09/1988 35.50°N, 153.90°E 56% 15.5 m/s 111 km/h
07:00 03/09/1988 38.80°N, 156.70°E 62% 9.6 m/s 93 km/h
19:00 03/09/1988 43.50°N, 162.00°E 78% 12.0 m/s 83 km/h
07:00 04/09/1988 47.00°N, 175.00°E 93% 16.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 46–93% (trung bình 66%); 72% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–16.6 m/s (trung bình 6.8 m/s ≈ 13 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (46%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 115°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~66°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 26/08/1988 30.00°N, 141.00°E 17.7 km/h · đông nam 12.2 km/h · đông bắc 115°
01:00 27/08/1988 31.00°N, 142.00°E 8.9 km/h · đông bắc 18.5 km/h · bắc 43°
13:00 27/08/1988 31.50°N, 141.50°E 21.1 km/h · tây 9.3 km/h · nam 86°
01:00 28/08/1988 30.50°N, 142.00°E 7.6 km/h · đông 3.2 km/h · đông 5°
13:00 28/08/1988 30.50°N, 142.40°E 11.8 km/h · đông 3.2 km/h · đông 10°
01:00 29/08/1988 30.50°N, 142.80°E 8.6 km/h · đông nam 3.2 km/h · đông 29°
13:00 29/08/1988 30.60°N, 143.30°E 5.2 km/h · đông nam 8.8 km/h · đông bắc 71°
01:00 30/08/1988 31.00°N, 144.30°E 5.4 km/h · đông bắc 6.6 km/h · đông 17°
13:00 30/08/1988 31.10°N, 145.40°E 15.9 km/h · đông 14.3 km/h · đông 13°
07:00 31/08/1988 31.20°N, 148.50°E 30.6 km/h · đông 19.1 km/h · đông 15°
19:00 31/08/1988 31.40°N, 150.80°E 18.0 km/h · đông 17.8 km/h · đông 0°
07:00 01/09/1988 30.80°N, 153.00°E 12.3 km/h · đông 12.1 km/h · đông bắc 47°
19:00 01/09/1988 31.80°N, 153.80°E 18.5 km/h · bắc 13.0 km/h · bắc 18°
07:00 02/09/1988 33.10°N, 153.60°E 3.3 km/h · tây bắc 20.4 km/h · bắc 49°
19:00 02/09/1988 35.50°N, 153.90°E 21.2 km/h · bắc 34.2 km/h · đông bắc 30°
07:00 03/09/1988 38.80°N, 156.70°E 53.6 km/h · đông bắc 48.1 km/h · đông bắc 7°
19:00 03/09/1988 43.50°N, 162.00°E 78.3 km/h · đông bắc 103.1 km/h · đông bắc 10°
07:00 04/09/1988 47.00°N, 175.00°E 84.4 km/h · đông 78.7 km/h · đông 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~115°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~180° quanh 13:00 27/08/1988) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~137°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–278 km (TB ~221 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~78 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 02/09/1988
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 02/09/1988
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.4× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 02/09/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 07:00 02/09/1988 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~78 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FABIAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FABIAN (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 26/08/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 13:00 29/08/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~111 km/h (60 kt, 975 hPa) gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 07:00 31/08/1988 [cực đại]; lần 2 ~111 km/h (60 kt, 970 hPa) gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 13:00 02/09/1988. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 04/09/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4321 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.8°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~6.8 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,893 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,756 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~8.4 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~12.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1985
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1981
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
BRIAN
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
WUTIP
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
BRENDA
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
ROY
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
PAT
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết