Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SETH (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
67 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 02/10/1994
8.5°N, 160.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/10/1994
8.8°N, 157.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/10/1994
9.5°N, 155.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/10/1994
10.0°N, 153.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/10/1994
10.4°N, 152.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/10/1994
10.8°N, 151.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/10/1994
11.3°N, 149.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/10/1994
11.4°N, 147.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 04/10/1994
11.4°N, 145.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 05/10/1994
11.6°N, 144.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/10/1994
12.0°N, 142.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/10/1994
12.5°N, 141.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/10/1994
13.0°N, 139.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 06/10/1994
13.4°N, 137.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 06/10/1994
13.6°N, 136.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/10/1994
14.3°N, 134.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/10/1994
15.1°N, 133.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/10/1994
15.7°N, 131.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/10/1994
16.2°N, 129.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 07/10/1994
17.0°N, 128.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 07/10/1994
17.6°N, 127.4°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 08/10/1994
18.3°N, 126.4°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 08/10/1994
19.1°N, 125.6°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 08/10/1994
19.8°N, 125.0°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 08/10/1994
20.6°N, 124.5°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 08/10/1994
21.0°N, 124.3°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 09/10/1994
21.3°N, 124.1°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
04:00 09/10/1994
21.6°N, 124.0°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 09/10/1994
21.9°N, 123.9°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 09/10/1994
22.4°N, 123.9°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 09/10/1994
23.0°N, 123.9°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 09/10/1994
23.7°N, 123.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 09/10/1994
24.2°N, 123.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 09/10/1994
24.7°N, 123.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 10/10/1994
25.2°N, 123.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 10/10/1994
25.6°N, 122.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 10/10/1994
25.8°N, 122.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 10/10/1994
26.0°N, 122.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/10/1994
26.3°N, 122.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 10/10/1994
27.2°N, 122.8°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 11/10/1994
28.3°N, 123.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 11/10/1994
29.5°N, 123.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/10/1994
30.7°N, 124.1°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/10/1994
32.0°N, 125.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 11/10/1994
32.7°N, 125.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/10/1994
33.9°N, 126.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 12/10/1994
35.2°N, 127.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/10/1994
36.7°N, 129.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 12/10/1994
38.0°N, 130.2°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/10/1994
39.3°N, 131.7°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/10/1994
42.2°N, 134.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/10/1994
45.0°N, 137.8°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/10/1994
46.0°N, 140.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/10/1994
47.0°N, 142.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/10/1994
48.0°N, 145.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/10/1994
48.5°N, 147.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/10/1994
49.0°N, 150.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/10/1994
49.0°N, 154.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/10/1994
49.5°N, 157.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/10/1994
50.0°N, 160.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/10/1994
50.5°N, 163.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/1994
51.0°N, 165.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/1994
51.0°N, 167.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1994
51.5°N, 169.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1994
51.5°N, 172.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1994
51.5°N, 174.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/1994
51.5°N, 177.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SETH · 1994
Số hiệu 199429 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 11668 ngày trước (19:00 16/10/1994)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
910 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
10,369 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 02/10/1994
8.50°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/10/1994
10.00°N, 153.70°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 08/10/1994
19.10°N, 125.60°E
Siêu bão 204 km/h 910 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 16/10/1994
51.50°N, 177.50°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
6.7 giờThời gian trên đất
~97 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
23:35 11/10/1994
~97 km/h (~52 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 33.34, 126.18
5 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:40 11/10/1994
~97 km/h (~52 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 33.37, 126.21
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~97 km/h (~52 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
02:30 12/10/1994
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 34.55, 127.25
20 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:50 12/10/1994
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 34.69, 127.37
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
03:15 12/10/1994
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 34.88, 127.53
4 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:37 12/10/1994
~74 km/h (~40 kt) · 985 hPa
Bão · 36.97, 129.41
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −19 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 13/10/1994
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 47, 142
1 giờ 52 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:52 13/10/1994
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 47.31, 142.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 03/10/1994 → 01:00 04/10/1994
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 70 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~476°.
30.9Tốc độ TB (km/h)
69.7Tốc độ tối đa (km/h)
2.06×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 320 (nm) / 590 (km)
ACE: 25.1642 ×10⁴ kt²
PDI: 23.9962 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 25.1642 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 6.2% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại23.9962×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

22.3°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
6.6°CThấp nhất
27.5°CTại điểm đạt đỉnh
55%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 02/10/1994 8.50°N, 160.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 03/10/1994 8.80°N, 157.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 03/10/1994 9.50°N, 155.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 03/10/1994 10.00°N, 153.70°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
19:00 03/10/1994 10.40°N, 152.50°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
01:00 04/10/1994 10.80°N, 151.20°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
07:00 04/10/1994 11.30°N, 149.30°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 04/10/1994 11.40°N, 147.80°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 04/10/1994 11.40°N, 145.90°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
01:00 05/10/1994 11.60°N, 144.40°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
07:00 05/10/1994 12.00°N, 142.90°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
13:00 05/10/1994 12.50°N, 141.10°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
19:00 05/10/1994 13.00°N, 139.60°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 06/10/1994 13.40°N, 137.60°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
07:00 06/10/1994 13.60°N, 136.00°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
13:00 06/10/1994 14.30°N, 134.60°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
19:00 06/10/1994 15.10°N, 133.20°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
01:00 07/10/1994 15.70°N, 131.30°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
07:00 07/10/1994 16.20°N, 129.90°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
13:00 07/10/1994 17.00°N, 128.50°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
19:00 07/10/1994 17.60°N, 127.40°E 27.8°C +1.3°C 185 km/h
01:00 08/10/1994 18.30°N, 126.40°E 27.6°C +1.1°C 194 km/h
07:00 08/10/1994 19.10°N, 125.60°E 27.5°C +1.0°C 204 km/h
13:00 08/10/1994 19.80°N, 125.00°E 27.5°C +1.0°C 204 km/h
19:00 08/10/1994 20.60°N, 124.50°E 27.2°C +0.7°C 194 km/h
22:00 08/10/1994 21.00°N, 124.30°E 26.9°C +0.4°C 194 km/h
01:00 09/10/1994 21.30°N, 124.10°E 26.9°C +0.4°C 185 km/h
04:00 09/10/1994 21.60°N, 124.00°E 26.9°C +0.4°C 185 km/h
07:00 09/10/1994 21.90°N, 123.90°E 27.1°C +0.6°C 176 km/h
10:00 09/10/1994 22.40°N, 123.90°E 27.2°C +0.7°C 176 km/h
13:00 09/10/1994 23.00°N, 123.90°E 27.4°C +0.9°C 167 km/h
16:00 09/10/1994 23.70°N, 123.80°E 26.9°C +0.4°C 167 km/h
19:00 09/10/1994 24.20°N, 123.60°E 26.7°C +0.2°C 167 km/h
22:00 09/10/1994 24.70°N, 123.40°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
01:00 10/10/1994 25.20°N, 123.10°E 26.6°C +0.1°C 157 km/h
04:00 10/10/1994 25.60°N, 122.80°E 25.9°C -0.6°C 157 km/h
07:00 10/10/1994 25.80°N, 122.70°E 25.2°C -1.3°C 148 km/h
10:00 10/10/1994 26.00°N, 122.70°E 25.1°C -1.4°C 148 km/h
13:00 10/10/1994 26.30°N, 122.70°E 24.9°C -1.6°C 139 km/h
19:00 10/10/1994 27.20°N, 122.80°E 25.1°C -1.4°C 130 km/h
01:00 11/10/1994 28.30°N, 123.30°E 24.4°C -2.1°C 111 km/h
07:00 11/10/1994 29.50°N, 123.80°E 23.3°C -3.2°C 102 km/h
13:00 11/10/1994 30.70°N, 124.10°E 23.6°C -2.9°C 102 km/h
19:00 11/10/1994 32.00°N, 125.00°E 22.8°C -3.7°C 102 km/h
22:00 11/10/1994 32.70°N, 125.60°E 23.0°C -3.5°C 102 km/h
01:00 12/10/1994 33.90°N, 126.70°E 22.3°C -4.2°C 93 km/h
04:00 12/10/1994 35.20°N, 127.80°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 12/10/1994 36.70°N, 129.20°E Trên đất liền — 93 km/h
10:00 12/10/1994 38.00°N, 130.20°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
13:00 12/10/1994 39.30°N, 131.70°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
19:00 12/10/1994 42.20°N, 134.60°E 14.6°C -11.9°C KXĐ
01:00 13/10/1994 45.00°N, 137.80°E 13.0°C -13.5°C KXĐ
07:00 13/10/1994 46.00°N, 140.00°E 15.1°C -11.4°C KXĐ
13:00 13/10/1994 47.00°N, 142.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 13/10/1994 48.00°N, 145.00°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
01:00 14/10/1994 48.50°N, 147.00°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
07:00 14/10/1994 49.00°N, 150.00°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
13:00 14/10/1994 49.00°N, 154.00°E 6.6°C -19.9°C KXĐ
19:00 14/10/1994 49.50°N, 157.00°E 7.5°C -19.0°C KXĐ
01:00 15/10/1994 50.00°N, 160.00°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
07:00 15/10/1994 50.50°N, 163.00°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
13:00 15/10/1994 51.00°N, 165.00°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
19:00 15/10/1994 51.00°N, 167.00°E 8.0°C -18.5°C KXĐ
01:00 16/10/1994 51.50°N, 169.50°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
07:00 16/10/1994 51.50°N, 172.00°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
13:00 16/10/1994 51.50°N, 174.50°E 6.9°C -19.6°C KXĐ
19:00 16/10/1994 51.50°N, 177.50°E 6.6°C -19.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 6.6–29.3°C (trung bình 22.3°C); 55% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (6.6°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,372 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,491 mĐộ sâu trung bình
6,004 mSâu nhất
48 mNông nhất
5,372 mTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
87 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
112 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 394 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 402 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 02/10/1994 8.50°N, 160.00°E 5,098 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/10/1994 8.80°N, 157.50°E 5,011 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/10/1994 9.50°N, 155.00°E 5,414 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/10/1994 10.00°N, 153.70°E 5,615 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 03/10/1994 10.40°N, 152.50°E 5,624 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 04/10/1994 10.80°N, 151.20°E 5,753 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/10/1994 11.30°N, 149.30°E 5,815 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 04/10/1994 11.40°N, 147.80°E 5,749 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 04/10/1994 11.40°N, 145.90°E 5,238 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 05/10/1994 11.60°N, 144.40°E 5,898 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 05/10/1994 12.00°N, 142.90°E 3,580 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 05/10/1994 12.50°N, 141.10°E 2,683 m Biển sâu 93 km/h
19:00 05/10/1994 13.00°N, 139.60°E 4,686 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 06/10/1994 13.40°N, 137.60°E 5,061 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 06/10/1994 13.60°N, 136.00°E 5,455 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 06/10/1994 14.30°N, 134.60°E 3,782 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 06/10/1994 15.10°N, 133.20°E 4,658 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 07/10/1994 15.70°N, 131.30°E 5,916 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 07/10/1994 16.20°N, 129.90°E 4,892 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 07/10/1994 17.00°N, 128.50°E 5,318 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 07/10/1994 17.60°N, 127.40°E 5,426 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 08/10/1994 18.30°N, 126.40°E 4,514 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 08/10/1994 19.10°N, 125.60°E 5,372 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 08/10/1994 19.80°N, 125.00°E 5,833 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 08/10/1994 20.60°N, 124.50°E 5,795 m Vực sâu đại dương 194 km/h
22:00 08/10/1994 21.00°N, 124.30°E 5,452 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 09/10/1994 21.30°N, 124.10°E 5,396 m Vực sâu đại dương 185 km/h
04:00 09/10/1994 21.60°N, 124.00°E 5,547 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 09/10/1994 21.90°N, 123.90°E 5,187 m Vực sâu đại dương 176 km/h
10:00 09/10/1994 22.40°N, 123.90°E 5,286 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 09/10/1994 23.00°N, 123.90°E 6,004 m Vực sâu đại dương 167 km/h
16:00 09/10/1994 23.70°N, 123.80°E 3,393 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 09/10/1994 24.20°N, 123.60°E 149 m Thềm lục địa 167 km/h
22:00 09/10/1994 24.70°N, 123.40°E 1,795 m Biển sâu 157 km/h
01:00 10/10/1994 25.20°N, 123.10°E 1,502 m Biển sâu 157 km/h
04:00 10/10/1994 25.60°N, 122.80°E 833 m Biển sâu vừa 157 km/h
07:00 10/10/1994 25.80°N, 122.70°E 121 m Thềm lục địa 148 km/h
10:00 10/10/1994 26.00°N, 122.70°E 109 m Thềm lục địa 148 km/h
13:00 10/10/1994 26.30°N, 122.70°E 106 m Thềm lục địa 139 km/h
19:00 10/10/1994 27.20°N, 122.80°E 103 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 11/10/1994 28.30°N, 123.30°E 83 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 11/10/1994 29.50°N, 123.80°E 68 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 11/10/1994 30.70°N, 124.10°E 55 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 11/10/1994 32.00°N, 125.00°E 48 m Biển nông 102 km/h
22:00 11/10/1994 32.70°N, 125.60°E 89 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 12/10/1994 33.90°N, 126.70°E 70 m Thềm lục địa 93 km/h
04:00 12/10/1994 35.20°N, 127.80°E ▲ 385 m Đồi núi thấp 93 km/h
07:00 12/10/1994 36.70°N, 129.20°E ▲ 402 m Đồi núi thấp 93 km/h
10:00 12/10/1994 38.00°N, 130.20°E 1,660 m Biển sâu KXĐ
13:00 12/10/1994 39.30°N, 131.70°E 3,026 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/10/1994 42.20°N, 134.60°E 3,587 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/10/1994 45.00°N, 137.80°E 2,105 m Biển sâu KXĐ
07:00 13/10/1994 46.00°N, 140.00°E 1,294 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/10/1994 47.00°N, 142.00°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ KXĐ
19:00 13/10/1994 48.00°N, 145.00°E 133 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 14/10/1994 48.50°N, 147.00°E 1,359 m Biển sâu KXĐ
07:00 14/10/1994 49.00°N, 150.00°E 1,530 m Biển sâu KXĐ
13:00 14/10/1994 49.00°N, 154.00°E 516 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 14/10/1994 49.50°N, 157.00°E 3,701 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/10/1994 50.00°N, 160.00°E 5,714 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/10/1994 50.50°N, 163.00°E 5,441 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/1994 51.00°N, 165.00°E 4,807 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/1994 51.00°N, 167.00°E 3,013 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1994 51.50°N, 169.50°E 3,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/1994 51.50°N, 172.00°E 4,911 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/1994 51.50°N, 174.50°E 5,056 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/1994 51.50°N, 177.50°E 2,287 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 48–6,004 m (trung bình ~3,491 m); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,372 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~112 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~87 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~394 m, nơi cao nhất ~402 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
57.4 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~98 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

40.9OHC trung bình (kJ/cm²)
104.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
57.4Tại điểm đạt đỉnh
43%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
53 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
112 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 02/10/1994 8.50°N, 160.00°E 84.6 kJ/cm² 77 m KXĐ
01:00 03/10/1994 8.80°N, 157.50°E 86.6 kJ/cm² 78 m KXĐ
07:00 03/10/1994 9.50°N, 155.00°E 89.6 kJ/cm² 81 m KXĐ
13:00 03/10/1994 10.00°N, 153.70°E 87.6 kJ/cm² 85 m 65 km/h
19:00 03/10/1994 10.40°N, 152.50°E 86.5 kJ/cm² 88 m 65 km/h
01:00 04/10/1994 10.80°N, 151.20°E 88.3 kJ/cm² 93 m 74 km/h
07:00 04/10/1994 11.30°N, 149.30°E 96.4 kJ/cm² 104 m 74 km/h
13:00 04/10/1994 11.40°N, 147.80°E 104.2 kJ/cm² 112 m 83 km/h
19:00 04/10/1994 11.40°N, 145.90°E 102.7 kJ/cm² 111 m 83 km/h
01:00 05/10/1994 11.60°N, 144.40°E 99.7 kJ/cm² 109 m 93 km/h
07:00 05/10/1994 12.00°N, 142.90°E 97.4 kJ/cm² 104 m 93 km/h
13:00 05/10/1994 12.50°N, 141.10°E 98.3 kJ/cm² 103 m 93 km/h
19:00 05/10/1994 13.00°N, 139.60°E 102.3 kJ/cm² 104 m 102 km/h
01:00 06/10/1994 13.40°N, 137.60°E 101.7 kJ/cm² 104 m 111 km/h
07:00 06/10/1994 13.60°N, 136.00°E 99.3 kJ/cm² 103 m 120 km/h
13:00 06/10/1994 14.30°N, 134.60°E 92.6 kJ/cm² 100 m 130 km/h
19:00 06/10/1994 15.10°N, 133.20°E 86.0 kJ/cm² 98 m 139 km/h
01:00 07/10/1994 15.70°N, 131.30°E 82.4 kJ/cm² 95 m 148 km/h
07:00 07/10/1994 16.20°N, 129.90°E 81.8 kJ/cm² 93 m 157 km/h
13:00 07/10/1994 17.00°N, 128.50°E 74.0 kJ/cm² 92 m 167 km/h
19:00 07/10/1994 17.60°N, 127.40°E 69.1 kJ/cm² 93 m 185 km/h
01:00 08/10/1994 18.30°N, 126.40°E 64.0 kJ/cm² 94 m 194 km/h
07:00 08/10/1994 19.10°N, 125.60°E 57.4 kJ/cm² 98 m 204 km/h
13:00 08/10/1994 19.80°N, 125.00°E 52.3 kJ/cm² 99 m 204 km/h
19:00 08/10/1994 20.60°N, 124.50°E 46.8 kJ/cm² 105 m 194 km/h
22:00 08/10/1994 21.00°N, 124.30°E 42.9 kJ/cm² 106 m 194 km/h
01:00 09/10/1994 21.30°N, 124.10°E 42.9 kJ/cm² 106 m 185 km/h
04:00 09/10/1994 21.60°N, 124.00°E 42.0 kJ/cm² 107 m 185 km/h
07:00 09/10/1994 21.90°N, 123.90°E 60.7 kJ/cm² 110 m 176 km/h
10:00 09/10/1994 22.40°N, 123.90°E 58.7 kJ/cm² 103 m 176 km/h
13:00 09/10/1994 23.00°N, 123.90°E 51.7 kJ/cm² 95 m 167 km/h
16:00 09/10/1994 23.70°N, 123.80°E 43.9 kJ/cm² 86 m 167 km/h
19:00 09/10/1994 24.20°N, 123.60°E 41.7 kJ/cm² 82 m 167 km/h
22:00 09/10/1994 24.70°N, 123.40°E 32.8 kJ/cm² 73 m 157 km/h
01:00 10/10/1994 25.20°N, 123.10°E 25.0 kJ/cm² 64 m 157 km/h
04:00 10/10/1994 25.60°N, 122.80°E 1.5 kJ/cm² 17 m 157 km/h
07:00 10/10/1994 25.80°N, 122.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
10:00 10/10/1994 26.00°N, 122.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
13:00 10/10/1994 26.30°N, 122.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
19:00 10/10/1994 27.20°N, 122.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 11/10/1994 28.30°N, 123.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 11/10/1994 29.50°N, 123.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 11/10/1994 30.70°N, 124.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 11/10/1994 32.00°N, 125.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
22:00 11/10/1994 32.70°N, 125.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 12/10/1994 33.90°N, 126.70°E — — 93 km/h
04:00 12/10/1994 35.20°N, 127.80°E — — 93 km/h
07:00 12/10/1994 36.70°N, 129.20°E — — 93 km/h
10:00 12/10/1994 38.00°N, 130.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/10/1994 39.30°N, 131.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/10/1994 42.20°N, 134.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/10/1994 45.00°N, 137.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/10/1994 46.00°N, 140.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/10/1994 47.00°N, 142.00°E — — KXĐ
19:00 13/10/1994 48.00°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/10/1994 48.50°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/10/1994 49.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/10/1994 49.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/10/1994 49.50°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/10/1994 50.00°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/10/1994 50.50°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/10/1994 51.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/10/1994 51.00°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/10/1994 51.50°N, 169.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/10/1994 51.50°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/10/1994 51.50°N, 174.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/10/1994 51.50°N, 177.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–104.2 kJ/cm² (trung bình 40.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~53 m); 43% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~57.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~98 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 104.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~88.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~14.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.35Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
04:00 12/10/1994 35.20°N, 127.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.4°C 93 km/h
07:00 12/10/1994 36.70°N, 129.20°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.0°C 93 km/h
13:00 13/10/1994 47.00°N, 142.00°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 11.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.35–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~15.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

79%Trung bình 53–100%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

16.7TB (m/s) 2.6–48.8Dao động 40%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 02/10/1994 8.50°N, 160.00°E 59% 14.6 m/s KXĐ
13:00 03/10/1994 10.00°N, 153.70°E 56% 12.2 m/s 65 km/h
19:00 03/10/1994 10.40°N, 152.50°E 59% 13.0 m/s 65 km/h
19:00 04/10/1994 11.40°N, 145.90°E 53% 2.6 m/s 83 km/h
19:00 05/10/1994 13.00°N, 139.60°E — 5.6 m/s 102 km/h
19:00 06/10/1994 15.10°N, 133.20°E 84% 5.5 m/s 139 km/h
13:00 07/10/1994 17.00°N, 128.50°E 84% 9.7 m/s 167 km/h
07:00 08/10/1994 19.10°N, 125.60°E 86% 6.5 m/s 204 km/h
13:00 08/10/1994 19.80°N, 125.00°E 78% 7.8 m/s 204 km/h
04:00 09/10/1994 21.60°N, 124.00°E 70% 10.4 m/s 185 km/h
16:00 09/10/1994 23.70°N, 123.80°E 76% 4.0 m/s 167 km/h
04:00 10/10/1994 25.60°N, 122.80°E 88% 9.9 m/s 157 km/h
19:00 10/10/1994 27.20°N, 122.80°E 100% 22.6 m/s 130 km/h
19:00 11/10/1994 32.00°N, 125.00°E 97% 29.6 m/s 102 km/h
07:00 12/10/1994 36.70°N, 129.20°E 93% 39.3 m/s 93 km/h
19:00 12/10/1994 42.20°N, 134.60°E 97% 48.8 m/s KXĐ
19:00 13/10/1994 48.00°N, 145.00°E 55% 41.6 m/s KXĐ
19:00 14/10/1994 49.50°N, 157.00°E 79% 26.4 m/s KXĐ
19:00 15/10/1994 51.00°N, 167.00°E 97% 13.7 m/s KXĐ
19:00 16/10/1994 51.50°N, 177.50°E 81% 10.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–100% (trung bình 79%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–48.8 m/s (trung bình 16.7 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (86%) và đứt gió thấp (6.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 98°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~349°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 02/10/1994 8.50°N, 160.00°E 17.2 km/h · tây nam 46.1 km/h · tây 52°
13:00 03/10/1994 10.00°N, 153.70°E 25.4 km/h · tây nam 23.1 km/h · tây 55°
19:00 03/10/1994 10.40°N, 152.50°E 14.8 km/h · tây 24.8 km/h · tây 32°
19:00 04/10/1994 11.40°N, 145.90°E 50.2 km/h · tây nam 27.5 km/h · tây 34°
19:00 05/10/1994 13.00°N, 139.60°E 36.5 km/h · tây 36.8 km/h · tây 13°
19:00 06/10/1994 15.10°N, 133.20°E 23.1 km/h · tây nam 35.7 km/h · tây 51°
13:00 07/10/1994 17.00°N, 128.50°E 29.8 km/h · tây 22.4 km/h · tây bắc 43°
07:00 08/10/1994 19.10°N, 125.60°E 25.7 km/h · tây bắc 16.7 km/h · tây bắc 20°
13:00 08/10/1994 19.80°N, 125.00°E 28.2 km/h · tây bắc 17.2 km/h · tây bắc 3°
04:00 09/10/1994 21.60°N, 124.00°E 42.0 km/h · tây bắc 11.6 km/h · bắc 26°
16:00 09/10/1994 23.70°N, 123.80°E 44.1 km/h · tây bắc 19.7 km/h · bắc 9°
04:00 10/10/1994 25.60°N, 122.80°E 30.7 km/h · tây nam 8.1 km/h · tây bắc 98°
19:00 10/10/1994 27.20°N, 122.80°E 19.6 km/h · bắc 22.0 km/h · bắc 40°
19:00 11/10/1994 32.00°N, 125.00°E 52.9 km/h · bắc 32.0 km/h · đông bắc 40°
07:00 12/10/1994 36.70°N, 129.20°E 76.2 km/h · bắc 56.5 km/h · đông bắc 17°
19:00 12/10/1994 42.20°N, 134.60°E 77.4 km/h · đông bắc 67.3 km/h · đông bắc 11°
19:00 13/10/1994 48.00°N, 145.00°E 99.0 km/h · đông bắc 26.4 km/h · đông 20°
19:00 14/10/1994 49.50°N, 157.00°E 55.4 km/h · đông bắc 37.1 km/h · đông 21°
19:00 15/10/1994 51.00°N, 167.00°E 51.3 km/h · đông bắc 30.4 km/h · đông 16°
19:00 16/10/1994 51.50°N, 177.50°E 47.5 km/h · bắc 34.6 km/h · đông 79°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~98°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~46° quanh 19:00 10/10/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~104°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
574km bán kính
Đường kính ~1148 km · trục lớn/nhỏ 648/500 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 185–574 km (TB ~425 km)
Gió bão (cấp 10+)
296km bán kính
Đường kính ~593 km · trục lớn/nhỏ 296/296 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–296 km (TB ~196 km) · 33 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 45/67 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 574 km ĐK 1148 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.3× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 10/10/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 204 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 08/10/1994
Trường gió lệch nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.6× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
04:00 12/10/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 05/10/1994
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 05/10/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 574 km (~310 hải lý, đường kính ~1148 km) vào 07:00 10/10/1994 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~296 km (~160 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.3), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 33 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–296 km (trung bình ~196 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SETH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SETH (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 02/10/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 03/10/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 910 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 16/10/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 10369 km trong 14 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.7 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,491 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,372 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~40.9 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~57.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~97 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~97 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
ROKE
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
BRIAN
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão rất mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
IOKE
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết