Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: AGNES (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 22/07/1978
17.8°N, 114.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/07/1978
17.5°N, 114.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/07/1978
17.0°N, 114.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/07/1978
16.7°N, 114.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/07/1978
16.5°N, 114.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/07/1978
16.3°N, 114.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/07/1978
16.0°N, 114.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/07/1978
16.0°N, 114.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/07/1978
17.0°N, 114.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/07/1978
17.9°N, 115.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/07/1978
18.9°N, 115.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/1978
20.0°N, 116.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/1978
20.3°N, 115.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/1978
20.7°N, 115.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1978
21.1°N, 115.2°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/07/1978
21.5°N, 114.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 26/07/1978
21.5°N, 114.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 26/07/1978
21.3°N, 114.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/07/1978
21.3°N, 113.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/07/1978
21.3°N, 113.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/07/1978
21.3°N, 112.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/07/1978
21.3°N, 112.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/07/1978
21.1°N, 112.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/07/1978
20.9°N, 111.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/07/1978
20.8°N, 111.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/07/1978
20.4°N, 112.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/07/1978
20.4°N, 112.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/07/1978
20.5°N, 112.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/07/1978
20.8°N, 113.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/07/1978
21.5°N, 114.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/07/1978
22.2°N, 114.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/07/1978
22.8°N, 114.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/07/1978
23.5°N, 114.8°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/07/1978
24.2°N, 115.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/07/1978
24.0°N, 117.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/07/1978
24.0°N, 119.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
AGNES · 1978
Số hiệu 197809 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 17591 ngày trước (07:00 31/07/1978)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,344 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
13:00 22/07/1978
17.80°N, 114.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
01:00 26/07/1978
21.10°N, 115.20°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 27/07/1978
21.30°N, 113.80°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 31/07/1978
24.00°N, 119.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
21.3 giờThời gian trên đất
~85 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Huệ Châu, Long Cương, Quảng Đông
05:42 30/07/1978
~85 km/h (~46 kt) · 989 hPa
Bão · 22.67, 114.58
21 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
Chương Châu, Chương Phố, Phúc Kiến
03:02 31/07/1978
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 24, 117.68
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~85 km/h (~46 kt) Suy yếu khi qua đất: −85 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 25/07/1978 → 19:00 26/07/1978
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
12hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 3 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.7 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~842°.
11.2Tốc độ TB (km/h)
34Tốc độ tối đa (km/h)
2.72×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.7929 ×10⁴ kt²
PDI: 3.2484 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.7929 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 18/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 2% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.2484×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
57 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

1,015 mĐộ sâu trung bình
3,750 mSâu nhất
22 mNông nhất
57 mTại điểm đạt đỉnh
40%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
80 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 143 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 216 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 22/07/1978 17.80°N, 114.00°E 2,811 m Biển sâu KXĐ
19:00 22/07/1978 17.50°N, 114.00°E 3,458 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/07/1978 17.00°N, 114.00°E 2,941 m Biển sâu KXĐ
07:00 23/07/1978 16.70°N, 114.00°E 3,246 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/07/1978 16.50°N, 114.00°E 3,133 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/07/1978 16.30°N, 114.00°E 2,605 m Biển sâu KXĐ
01:00 24/07/1978 16.00°N, 114.00°E 651 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 24/07/1978 16.00°N, 114.50°E 43 m Biển nông KXĐ
13:00 24/07/1978 17.00°N, 114.60°E 2,374 m Biển sâu KXĐ
19:00 24/07/1978 17.90°N, 115.10°E 3,728 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/07/1978 18.90°N, 115.70°E 2,859 m Biển sâu KXĐ
07:00 25/07/1978 20.00°N, 116.00°E 1,232 m Biển sâu KXĐ
13:00 25/07/1978 20.30°N, 115.70°E 623 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 25/07/1978 20.70°N, 115.50°E 313 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 26/07/1978 21.10°N, 115.20°E 122 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 26/07/1978 21.50°N, 114.80°E 74 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 26/07/1978 21.50°N, 114.40°E 74 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 26/07/1978 21.30°N, 114.20°E 75 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 27/07/1978 21.30°N, 113.80°E 57 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 27/07/1978 21.30°N, 113.30°E 48 m Biển nông 102 km/h
13:00 27/07/1978 21.30°N, 112.80°E 47 m Biển nông 93 km/h
19:00 27/07/1978 21.30°N, 112.30°E 38 m Biển nông 93 km/h
01:00 28/07/1978 21.10°N, 112.00°E 43 m Biển nông 93 km/h
07:00 28/07/1978 20.90°N, 111.90°E 50 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 28/07/1978 20.80°N, 111.80°E 53 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 28/07/1978 20.40°N, 112.00°E 79 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 29/07/1978 20.40°N, 112.40°E 80 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 29/07/1978 20.50°N, 112.90°E 74 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 29/07/1978 20.80°N, 113.70°E 88 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 29/07/1978 21.50°N, 114.40°E 74 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 30/07/1978 22.20°N, 114.50°E 32 m Biển nông 93 km/h
07:00 30/07/1978 22.80°N, 114.60°E ▲ 208 m Trung du 83 km/h
13:00 30/07/1978 23.50°N, 114.80°E ▲ 80 m Đồng bằng cao 65 km/h
19:00 30/07/1978 24.20°N, 115.00°E ▲ 216 m Trung du KXĐ
01:00 31/07/1978 24.00°N, 117.00°E ▲ 117 m Trung du KXĐ
07:00 31/07/1978 24.00°N, 119.00°E 47 m Biển nông KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 22–3,750 m (trung bình ~1,015 m); 40% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~57 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~80 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~0 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,811 m xuống ~47 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~143 m, nơi cao nhất ~216 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 30/07/1978 22.80°N, 114.60°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 83 km/h
13:00 30/07/1978 23.50°N, 114.80°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C 65 km/h
19:00 30/07/1978 24.20°N, 115.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C KXĐ
01:00 31/07/1978 24.00°N, 117.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 53–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.4m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

6.0TB (m/s) 0.4–14.1Dao động 79%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 22/07/1978 17.80°N, 114.00°E 60% 7.8 m/s KXĐ
01:00 23/07/1978 17.00°N, 114.00°E 53% 7.1 m/s KXĐ
13:00 23/07/1978 16.50°N, 114.00°E 56% 6.0 m/s KXĐ
01:00 24/07/1978 16.00°N, 114.00°E 65% 4.2 m/s KXĐ
13:00 24/07/1978 17.00°N, 114.60°E 67% 1.8 m/s KXĐ
01:00 25/07/1978 18.90°N, 115.70°E 60% 5.1 m/s KXĐ
13:00 25/07/1978 20.30°N, 115.70°E 68% 3.5 m/s KXĐ
01:00 26/07/1978 21.10°N, 115.20°E 64% 3.9 m/s 65 km/h
13:00 26/07/1978 21.50°N, 114.40°E 80% 8.5 m/s 83 km/h
01:00 27/07/1978 21.30°N, 113.80°E 82% 6.4 m/s 102 km/h
07:00 27/07/1978 21.30°N, 113.30°E 84% 0.4 m/s 102 km/h
19:00 27/07/1978 21.30°N, 112.30°E 90% 7.2 m/s 93 km/h
07:00 28/07/1978 20.90°N, 111.90°E 93% 1.5 m/s 93 km/h
19:00 28/07/1978 20.40°N, 112.00°E 99% 0.5 m/s 93 km/h
07:00 29/07/1978 20.50°N, 112.90°E 100% 2.6 m/s 93 km/h
19:00 29/07/1978 21.50°N, 114.40°E 91% 14.1 m/s 93 km/h
07:00 30/07/1978 22.80°N, 114.60°E 87% 11.5 m/s 83 km/h
19:00 30/07/1978 24.20°N, 115.00°E 77% 11.1 m/s KXĐ
07:00 31/07/1978 24.00°N, 119.00°E 74% 11.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–100% (trung bình 76%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–14.1 m/s (trung bình 6.0 m/s ≈ 12 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (82%) và đứt gió thấp (6.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

43°
Lệch vừa phải · lớn nhất 169°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 12 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~299°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 22/07/1978 17.80°N, 114.00°E 18.5 km/h · tây nam 5.6 km/h · nam 59°
01:00 23/07/1978 17.00°N, 114.00°E 20.5 km/h · tây nam 5.6 km/h · nam 60°
13:00 23/07/1978 16.50°N, 114.00°E 14.3 km/h · tây nam 3.7 km/h · nam 44°
01:00 24/07/1978 16.00°N, 114.00°E 6.3 km/h · đông bắc 8.9 km/h · đông 62°
13:00 24/07/1978 17.00°N, 114.60°E 5.2 km/h · bắc 18.9 km/h · đông bắc 36°
01:00 25/07/1978 18.90°N, 115.70°E 15.5 km/h · tây bắc 21.0 km/h · bắc 68°
13:00 25/07/1978 20.30°N, 115.70°E 14.1 km/h · bắc 8.2 km/h · tây bắc 21°
01:00 26/07/1978 21.10°N, 115.20°E 2.3 km/h · tây 10.1 km/h · tây bắc 39°
13:00 26/07/1978 21.50°N, 114.40°E 23.8 km/h · tây 5.1 km/h · tây nam 38°
01:00 27/07/1978 21.30°N, 113.80°E 37.2 km/h · tây 8.6 km/h · tây 6°
07:00 27/07/1978 21.30°N, 113.30°E 32.6 km/h · tây 8.6 km/h · tây 13°
19:00 27/07/1978 21.30°N, 112.30°E 44.3 km/h · tây 6.4 km/h · tây nam 47°
07:00 28/07/1978 20.90°N, 111.90°E 13.4 km/h · đông bắc 2.5 km/h · tây nam 169°
19:00 28/07/1978 20.40°N, 112.00°E 14.8 km/h · đông bắc 6.9 km/h · đông 36°
07:00 29/07/1978 20.50°N, 112.90°E 21.7 km/h · đông bắc 14.9 km/h · đông 2°
19:00 29/07/1978 21.50°N, 114.40°E 33.8 km/h · bắc 13.1 km/h · bắc 23°
07:00 30/07/1978 22.80°N, 114.60°E 7.2 km/h · đông bắc 13.4 km/h · bắc 50°
19:00 30/07/1978 24.20°N, 115.00°E 3.2 km/h · đông nam 34.0 km/h · đông 34°
07:00 31/07/1978 24.00°N, 119.00°E 29.6 km/h · đông 33.9 km/h · đông 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~12 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 43° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~169°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~133° quanh 19:00 28/07/1978) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~21°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–278 km (TB ~209 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–111 km (TB ~102 km) · 2 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 19/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 26/07/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 27/07/1978
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 26/07/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 07:00 26/07/1978 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 2 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–111 km (trung bình ~102 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão AGNES
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão AGNES (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 13:00 22/07/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 01:00 26/07/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 31/07/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2344 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~11 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~6.0 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,015 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~57 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Huệ Châu, Long Cương, Quảng Đông với sức gió ~85 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 21.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1984
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
TAPAH
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
HARRY
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ALICE
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
FREDA
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
SHARON
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
KORYN
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết