Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: AGNES (1952)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1952
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 30/10/1952
13.7°N, 145.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/10/1952
14.0°N, 143.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/10/1952
14.6°N, 142.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/10/1952
15.0°N, 142.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/10/1952
15.5°N, 141.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/10/1952
15.9°N, 140.4°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/10/1952
16.4°N, 139.2°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/10/1952
17.1°N, 138.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/11/1952
17.9°N, 137.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/11/1952
18.5°N, 136.3°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/11/1952
18.6°N, 136.7°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/11/1952
18.5°N, 136.0°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/11/1952
18.7°N, 135.4°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/11/1952
19.3°N, 135.0°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/11/1952
19.8°N, 134.8°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/11/1952
20.5°N, 134.2°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/11/1952
21.1°N, 133.5°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/11/1952
21.7°N, 132.7°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/11/1952
22.4°N, 131.9°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/11/1952
22.8°N, 131.0°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/11/1952
23.3°N, 130.1°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/11/1952
23.7°N, 129.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/11/1952
24.7°N, 128.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/11/1952
25.4°N, 129.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/11/1952
25.9°N, 129.8°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/11/1952
26.4°N, 130.4°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/11/1952
27.9°N, 132.1°E 956hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/11/1952
29.0°N, 134.3°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/11/1952
30.0°N, 137.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/11/1952
31.4°N, 140.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/11/1952
32.3°N, 143.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/11/1952
33.3°N, 148.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/11/1952
34.0°N, 153.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/11/1952
35.3°N, 160.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/11/1952
36.7°N, 168.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/11/1952
38.7°N, 177.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/11/1952
41.0°N, 187.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
AGNES · 1952
Số hiệu 195220 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26988 ngày trước (02:00 08/11/1952)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,032 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/27Mạnh nhất năm 1952Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 30/10/1952
13.70°N, 145.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:00 02/11/1952
19.30°N, 135.00°E
Áp thấp nhiệt đới 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 08/11/1952
41.00°N, 187.00°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 27 cơn bão mùa 1952
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
17hPa/6h
32hPa/12h
46hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 46 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 174°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 148 km/h).
37.2Tốc độ TB (km/h)
148.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.6×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

51% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

56%Trung bình 28–100%Dao động 33%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.1TB (m/s) 2.1–52.6Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 30/10/1952 13.70°N, 145.50°E 65% 5.3 m/s KXĐ
14:00 30/10/1952 14.60°N, 142.70°E 60% 13.2 m/s KXĐ
02:00 31/10/1952 15.50°N, 141.20°E 48% 12.6 m/s KXĐ
14:00 31/10/1952 16.40°N, 139.20°E 47% 9.3 m/s KXĐ
02:00 01/11/1952 17.90°N, 137.00°E 47% 16.6 m/s KXĐ
20:00 01/11/1952 18.50°N, 136.00°E 53% 7.5 m/s KXĐ
08:00 02/11/1952 19.30°N, 135.00°E 51% 6.5 m/s KXĐ
20:00 02/11/1952 20.50°N, 134.20°E 50% 3.5 m/s KXĐ
08:00 03/11/1952 21.70°N, 132.70°E 43% 2.1 m/s KXĐ
20:00 03/11/1952 22.80°N, 131.00°E 28% 4.1 m/s KXĐ
08:00 04/11/1952 23.70°N, 129.20°E 35% 3.7 m/s KXĐ
20:00 04/11/1952 25.40°N, 129.20°E 49% 10.3 m/s KXĐ
08:00 05/11/1952 26.40°N, 130.40°E 48% 12.1 m/s KXĐ
02:00 06/11/1952 30.00°N, 137.00°E 36% 6.9 m/s KXĐ
14:00 06/11/1952 32.30°N, 143.30°E 72% 22.8 m/s KXĐ
02:00 07/11/1952 34.00°N, 153.00°E 89% 23.1 m/s KXĐ
14:00 07/11/1952 36.70°N, 168.00°E 95% 24.1 m/s KXĐ
02:00 08/11/1952 41.00°N, 187.00°E 100% 52.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 28–100% (trung bình 56%); 33% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–52.6 m/s (trung bình 13.1 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (51%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 141°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 43 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~58°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 30/10/1952 13.70°N, 145.50°E 45.5 km/h · tây 36.4 km/h · tây 6°
14:00 30/10/1952 14.60°N, 142.70°E 49.5 km/h · tây 14.6 km/h · tây bắc 53°
02:00 31/10/1952 15.50°N, 141.20°E 22.4 km/h · tây nam 16.1 km/h · tây bắc 57°
14:00 31/10/1952 16.40°N, 139.20°E 31.0 km/h · tây 23.4 km/h · tây bắc 42°
02:00 01/11/1952 17.90°N, 137.00°E 14.7 km/h · tây nam 16.6 km/h · tây bắc 72°
20:00 01/11/1952 18.50°N, 136.00°E 5.4 km/h · tây nam 11.2 km/h · tây 85°
08:00 02/11/1952 19.30°N, 135.00°E 16.5 km/h · tây nam 9.9 km/h · bắc 92°
20:00 02/11/1952 20.50°N, 134.20°E 13.6 km/h · tây bắc 16.5 km/h · tây bắc 10°
08:00 03/11/1952 21.70°N, 132.70°E 9.1 km/h · tây 18.9 km/h · tây bắc 45°
20:00 03/11/1952 22.80°N, 131.00°E 7.9 km/h · tây nam 17.9 km/h · tây bắc 77°
08:00 04/11/1952 23.70°N, 129.20°E 6.6 km/h · tây bắc 21.1 km/h · tây bắc 20°
20:00 04/11/1952 25.40°N, 129.20°E 16.9 km/h · bắc 13.7 km/h · đông bắc 43°
08:00 05/11/1952 26.40°N, 130.40°E 1.4 km/h · nam 39.5 km/h · đông bắc 141°
02:00 06/11/1952 30.00°N, 137.00°E 65.0 km/h · đông bắc 54.4 km/h · đông bắc 19°
14:00 06/11/1952 32.30°N, 143.30°E 95.0 km/h · đông bắc 75.5 km/h · đông 20°
02:00 07/11/1952 34.00°N, 153.00°E 116.0 km/h · đông bắc 109.4 km/h · đông 12°
14:00 07/11/1952 36.70°N, 168.00°E 130.3 km/h · đông 137.0 km/h · đông 2°
02:00 08/11/1952 41.00°N, 187.00°E 124.5 km/h · đông 148.4 km/h · đông 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~43 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~141°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~76° quanh 20:00 04/11/1952) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~53°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão AGNES
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão AGNES (1952) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 30/10/1952. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/27 của mùa bão 1952. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 08/11/1952. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8032 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~37 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~56% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~13.1 m/s (Thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1984
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1978
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
FREDA
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
GAY
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
BRIAN
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết