Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TINA (1997)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1997
68 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 29/07/1997
14.9°N, 135.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/1997
15.0°N, 135.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/1997
15.1°N, 135.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/1997
15.2°N, 135.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/07/1997
15.1°N, 135.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/07/1997
14.9°N, 134.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/07/1997
14.8°N, 135.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/07/1997
14.4°N, 135.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/07/1997
13.8°N, 135.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/07/1997
13.6°N, 135.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 31/07/1997
13.6°N, 135.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/08/1997
13.6°N, 135.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/08/1997
13.6°N, 135.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/08/1997
13.6°N, 134.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 01/08/1997
13.7°N, 134.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/08/1997
13.7°N, 134.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 02/08/1997
13.8°N, 133.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/08/1997
14.0°N, 132.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/08/1997
14.2°N, 132.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/08/1997
14.3°N, 131.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/08/1997
14.5°N, 131.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 03/08/1997
15.0°N, 130.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 03/08/1997
15.6°N, 130.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 04/08/1997
16.3°N, 129.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 04/08/1997
17.1°N, 129.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 04/08/1997
17.9°N, 128.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 04/08/1997
18.6°N, 127.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/08/1997
19.2°N, 127.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/08/1997
20.0°N, 127.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/08/1997
20.9°N, 126.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/08/1997
21.6°N, 126.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 05/08/1997
21.8°N, 126.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/08/1997
22.1°N, 126.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 06/08/1997
22.6°N, 126.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/08/1997
23.1°N, 126.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 06/08/1997
23.6°N, 126.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/08/1997
24.1°N, 126.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 06/08/1997
24.5°N, 126.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/08/1997
24.9°N, 126.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 06/08/1997
25.3°N, 126.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/08/1997
25.8°N, 126.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 07/08/1997
26.3°N, 126.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/08/1997
26.8°N, 126.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 07/08/1997
27.2°N, 126.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/08/1997
27.6°N, 126.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 07/08/1997
27.9°N, 126.0°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/08/1997
28.3°N, 126.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 07/08/1997
28.8°N, 126.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/08/1997
29.1°N, 126.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 08/08/1997
29.5°N, 126.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/08/1997
30.1°N, 126.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 08/08/1997
30.6°N, 126.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 08/08/1997
31.3°N, 126.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 08/08/1997
31.9°N, 126.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/08/1997
32.4°N, 126.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 08/08/1997
33.1°N, 126.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/08/1997
33.9°N, 127.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 09/08/1997
34.6°N, 127.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/08/1997
35.3°N, 128.6°E 988hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 09/08/1997
36.5°N, 129.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 09/08/1997
37.6°N, 131.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 09/08/1997
38.7°N, 132.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/1997
39.9°N, 134.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/1997
41.9°N, 139.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/1997
42.2°N, 144.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/1997
42.1°N, 149.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/1997
41.6°N, 154.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/1997
41.5°N, 157.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TINA · 1997
Số hiệu 199711 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 10639 ngày trước (01:00 11/08/1997)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,009 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/28Mạnh nhất năm 1997Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/07/1997
14.90°N, 135.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 31/07/1997
13.60°N, 135.30°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 07/08/1997
26.80°N, 126.40°E
Bão rất mạnh 139 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 11/08/1997
41.50°N, 157.70°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
6Số lần đổ bộ
6.2 giờThời gian trên đất
~100 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:34 08/08/1997
~100 km/h (~54 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 33.25, 126.6
1 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:34 08/08/1997
~97 km/h (~52 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 33.52, 126.76
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
04:40 09/08/1997
~93 km/h (~50 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 34.76, 127.98
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
04:57 09/08/1997
~93 km/h (~50 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 34.82, 128.05
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:21 09/08/1997
~93 km/h (~50 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 34.92, 128.16
3 giờ 36 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:58 09/08/1997
~86 km/h (~46 kt) · 989 hPa
Bão · 36.09, 129.39
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:38 09/08/1997
~83 km/h (~45 kt) · 990 hPa
Bão · 37.47, 130.85
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:49 09/08/1997
~83 km/h (~45 kt) · 990 hPa
Bão · 37.53, 130.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:13 10/08/1997
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 41.96, 140.14
46 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:00 10/08/1997
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 42, 140.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:15 10/08/1997
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 42.11, 142.97
19 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:34 10/08/1997
KXĐ · 995 hPa
Vùng áp thấp · 42.13, 143.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 28 cơn bão mùa 1997
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 31/07/1997 → 01:00 01/08/1997
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
5hPa/12h
10hPa/24h
17hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 77 km/h).
19.6Tốc độ TB (km/h)
77.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.65×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 170 (nm) / 310 (km)
ACE: 17.907 ×10⁴ kt²
PDI: 13.1654 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.907 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 11/28 về năng lượng trong mùa bão 1997.
  • Chiếm 4.3% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại13.1654×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.1°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
17.5°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 29/07/1997 14.90°N, 135.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 29/07/1997 15.00°N, 135.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 29/07/1997 15.10°N, 135.40°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 30/07/1997 15.20°N, 135.20°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 30/07/1997 15.10°N, 135.00°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 30/07/1997 14.90°N, 134.90°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
19:00 30/07/1997 14.80°N, 135.00°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 31/07/1997 14.40°N, 135.20°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 31/07/1997 13.80°N, 135.20°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
13:00 31/07/1997 13.60°N, 135.30°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
19:00 31/07/1997 13.60°N, 135.20°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
01:00 01/08/1997 13.60°N, 135.10°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
07:00 01/08/1997 13.60°N, 135.00°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
13:00 01/08/1997 13.60°N, 134.80°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
19:00 01/08/1997 13.70°N, 134.60°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
01:00 02/08/1997 13.70°N, 134.10°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 02/08/1997 13.80°N, 133.20°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
13:00 02/08/1997 14.00°N, 132.50°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
19:00 02/08/1997 14.20°N, 132.10°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
01:00 03/08/1997 14.30°N, 131.80°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
07:00 03/08/1997 14.50°N, 131.50°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
13:00 03/08/1997 15.00°N, 130.90°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
19:00 03/08/1997 15.60°N, 130.20°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
01:00 04/08/1997 16.30°N, 129.70°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
07:00 04/08/1997 17.10°N, 129.10°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
13:00 04/08/1997 17.90°N, 128.40°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
19:00 04/08/1997 18.60°N, 127.80°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
01:00 05/08/1997 19.20°N, 127.30°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
07:00 05/08/1997 20.00°N, 127.00°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
13:00 05/08/1997 20.90°N, 126.70°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
19:00 05/08/1997 21.60°N, 126.30°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
22:00 05/08/1997 21.80°N, 126.10°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
01:00 06/08/1997 22.10°N, 126.10°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
04:00 06/08/1997 22.60°N, 126.00°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
07:00 06/08/1997 23.10°N, 126.20°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
10:00 06/08/1997 23.60°N, 126.30°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
13:00 06/08/1997 24.10°N, 126.40°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
16:00 06/08/1997 24.50°N, 126.40°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
19:00 06/08/1997 24.90°N, 126.40°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
22:00 06/08/1997 25.30°N, 126.30°E 27.5°C +1.0°C 139 km/h
01:00 07/08/1997 25.80°N, 126.30°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
04:00 07/08/1997 26.30°N, 126.40°E 29.1°C +2.6°C 139 km/h
07:00 07/08/1997 26.80°N, 126.40°E 29.2°C +2.7°C 139 km/h
10:00 07/08/1997 27.20°N, 126.30°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
13:00 07/08/1997 27.60°N, 126.20°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
16:00 07/08/1997 27.90°N, 126.00°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
19:00 07/08/1997 28.30°N, 126.00°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
22:00 07/08/1997 28.80°N, 126.10°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
01:00 08/08/1997 29.10°N, 126.20°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
04:00 08/08/1997 29.50°N, 126.20°E 27.5°C +1.0°C 139 km/h
07:00 08/08/1997 30.10°N, 126.20°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
10:00 08/08/1997 30.60°N, 126.20°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
13:00 08/08/1997 31.30°N, 126.20°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
16:00 08/08/1997 31.90°N, 126.20°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
19:00 08/08/1997 32.40°N, 126.20°E 27.6°C +1.1°C 111 km/h
22:00 08/08/1997 33.10°N, 126.50°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
01:00 09/08/1997 33.90°N, 127.00°E 26.1°C -0.4°C 93 km/h
04:00 09/08/1997 34.60°N, 127.80°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
07:00 09/08/1997 35.30°N, 128.60°E Trên đất liền — 93 km/h
10:00 09/08/1997 36.50°N, 129.80°E 23.4°C -3.1°C 83 km/h
13:00 09/08/1997 37.60°N, 131.00°E 23.7°C -2.8°C 83 km/h
16:00 09/08/1997 38.70°N, 132.60°E 23.6°C -2.9°C KXĐ
19:00 09/08/1997 39.90°N, 134.80°E 24.0°C -2.5°C KXĐ
01:00 10/08/1997 41.90°N, 139.00°E 22.5°C -4.0°C KXĐ
07:00 10/08/1997 42.20°N, 144.60°E 18.3°C -8.2°C KXĐ
13:00 10/08/1997 42.10°N, 149.40°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
19:00 10/08/1997 41.60°N, 154.60°E 17.6°C -8.9°C KXĐ
01:00 11/08/1997 41.50°N, 157.70°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 17.5–29.8°C (trung bình 27.1°C); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (17.5°C so với 28.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,865 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,470 mĐộ sâu trung bình
6,733 mSâu nhất
79 mNông nhất
1,865 mTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
80 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
125 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 34 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 34 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 29/07/1997 14.90°N, 135.50°E 4,876 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/1997 15.00°N, 135.50°E 4,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/07/1997 15.10°N, 135.40°E 5,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/07/1997 15.20°N, 135.20°E 5,053 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/07/1997 15.10°N, 135.00°E 4,757 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/07/1997 14.90°N, 134.90°E 4,571 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/07/1997 14.80°N, 135.00°E 4,721 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/07/1997 14.40°N, 135.20°E 5,241 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/07/1997 13.80°N, 135.20°E 4,950 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/07/1997 13.60°N, 135.30°E 5,051 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 31/07/1997 13.60°N, 135.20°E 4,887 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 01/08/1997 13.60°N, 135.10°E 4,595 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 01/08/1997 13.60°N, 135.00°E 4,636 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 01/08/1997 13.60°N, 134.80°E 4,595 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 01/08/1997 13.70°N, 134.60°E 4,423 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 02/08/1997 13.70°N, 134.10°E 5,008 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 02/08/1997 13.80°N, 133.20°E 5,765 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 02/08/1997 14.00°N, 132.50°E 5,812 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 02/08/1997 14.20°N, 132.10°E 5,635 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 03/08/1997 14.30°N, 131.80°E 5,653 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 03/08/1997 14.50°N, 131.50°E 5,645 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 03/08/1997 15.00°N, 130.90°E 5,804 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 03/08/1997 15.60°N, 130.20°E 5,681 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 04/08/1997 16.30°N, 129.70°E 4,464 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 04/08/1997 17.10°N, 129.10°E 5,107 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 04/08/1997 17.90°N, 128.40°E 6,070 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 04/08/1997 18.60°N, 127.80°E 5,159 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 05/08/1997 19.20°N, 127.30°E 5,316 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 05/08/1997 20.00°N, 127.00°E 5,445 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 05/08/1997 20.90°N, 126.70°E 5,390 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 05/08/1997 21.60°N, 126.30°E 5,464 m Vực sâu đại dương 130 km/h
22:00 05/08/1997 21.80°N, 126.10°E 5,517 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 06/08/1997 22.10°N, 126.10°E 5,509 m Vực sâu đại dương 130 km/h
04:00 06/08/1997 22.60°N, 126.00°E 5,024 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 06/08/1997 23.10°N, 126.20°E 5,563 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 06/08/1997 23.60°N, 126.30°E 6,733 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 06/08/1997 24.10°N, 126.40°E 2,386 m Biển sâu 139 km/h
16:00 06/08/1997 24.50°N, 126.40°E 1,761 m Biển sâu 139 km/h
19:00 06/08/1997 24.90°N, 126.40°E 1,493 m Biển sâu 139 km/h
22:00 06/08/1997 25.30°N, 126.30°E 200 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 07/08/1997 25.80°N, 126.30°E 946 m Biển sâu vừa 139 km/h
04:00 07/08/1997 26.30°N, 126.40°E 1,361 m Biển sâu 139 km/h
07:00 07/08/1997 26.80°N, 126.40°E 1,865 m Biển sâu 139 km/h
10:00 07/08/1997 27.20°N, 126.30°E 1,396 m Biển sâu 139 km/h
13:00 07/08/1997 27.60°N, 126.20°E 1,006 m Biển sâu 139 km/h
16:00 07/08/1997 27.90°N, 126.00°E 123 m Thềm lục địa 139 km/h
19:00 07/08/1997 28.30°N, 126.00°E 115 m Thềm lục địa 139 km/h
22:00 07/08/1997 28.80°N, 126.10°E 110 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 08/08/1997 29.10°N, 126.20°E 99 m Thềm lục địa 139 km/h
04:00 08/08/1997 29.50°N, 126.20°E 112 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 08/08/1997 30.10°N, 126.20°E 79 m Thềm lục địa 130 km/h
10:00 08/08/1997 30.60°N, 126.20°E 80 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 08/08/1997 31.30°N, 126.20°E 80 m Thềm lục địa 120 km/h
16:00 08/08/1997 31.90°N, 126.20°E 91 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 08/08/1997 32.40°N, 126.20°E 109 m Thềm lục địa 111 km/h
22:00 08/08/1997 33.10°N, 126.50°E 103 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 09/08/1997 33.90°N, 127.00°E 83 m Thềm lục địa 93 km/h
04:00 09/08/1997 34.60°N, 127.80°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 93 km/h
07:00 09/08/1997 35.30°N, 128.60°E ▲ 34 m Đồng bằng cao 93 km/h
10:00 09/08/1997 36.50°N, 129.80°E 337 m Biển sâu vừa 83 km/h
13:00 09/08/1997 37.60°N, 131.00°E 1,617 m Biển sâu 83 km/h
16:00 09/08/1997 38.70°N, 132.60°E 2,893 m Biển sâu KXĐ
19:00 09/08/1997 39.90°N, 134.80°E 1,474 m Biển sâu KXĐ
01:00 10/08/1997 41.90°N, 139.00°E 2,891 m Biển sâu KXĐ
07:00 10/08/1997 42.20°N, 144.60°E 1,757 m Biển sâu KXĐ
13:00 10/08/1997 42.10°N, 149.40°E 5,196 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/08/1997 41.60°N, 154.60°E 5,424 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/08/1997 41.50°N, 157.70°E 5,546 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 79–6,733 m (trung bình ~3,470 m); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,865 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~125 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~80 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~34 m, nơi cao nhất ~34 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
52.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~63 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

49.6OHC trung bình (kJ/cm²)
99.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
52.5Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
63 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
110 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 29/07/1997 14.90°N, 135.50°E 87.9 kJ/cm² 104 m KXĐ
13:00 29/07/1997 15.00°N, 135.50°E 84.7 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 29/07/1997 15.10°N, 135.40°E 84.7 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 30/07/1997 15.20°N, 135.20°E 84.7 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 30/07/1997 15.10°N, 135.00°E 84.7 kJ/cm² 101 m KXĐ
13:00 30/07/1997 14.90°N, 134.90°E 90.1 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 30/07/1997 14.80°N, 135.00°E 87.9 kJ/cm² 104 m KXĐ
01:00 31/07/1997 14.40°N, 135.20°E 91.0 kJ/cm² 106 m KXĐ
07:00 31/07/1997 13.80°N, 135.20°E 95.7 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 31/07/1997 13.60°N, 135.30°E 96.2 kJ/cm² 106 m 65 km/h
19:00 31/07/1997 13.60°N, 135.20°E 96.2 kJ/cm² 106 m 65 km/h
01:00 01/08/1997 13.60°N, 135.10°E 96.2 kJ/cm² 106 m 74 km/h
07:00 01/08/1997 13.60°N, 135.00°E 96.2 kJ/cm² 106 m 74 km/h
13:00 01/08/1997 13.60°N, 134.80°E 99.8 kJ/cm² 110 m 83 km/h
19:00 01/08/1997 13.70°N, 134.60°E 69.9 kJ/cm² 87 m 83 km/h
01:00 02/08/1997 13.70°N, 134.10°E 69.9 kJ/cm² 87 m 83 km/h
07:00 02/08/1997 13.80°N, 133.20°E 65.6 kJ/cm² 85 m 93 km/h
13:00 02/08/1997 14.00°N, 132.50°E 65.4 kJ/cm² 88 m 93 km/h
19:00 02/08/1997 14.20°N, 132.10°E 65.4 kJ/cm² 88 m 102 km/h
01:00 03/08/1997 14.30°N, 131.80°E 65.5 kJ/cm² 88 m 102 km/h
07:00 03/08/1997 14.50°N, 131.50°E 65.7 kJ/cm² 88 m 111 km/h
13:00 03/08/1997 15.00°N, 130.90°E 67.7 kJ/cm² 92 m 111 km/h
19:00 03/08/1997 15.60°N, 130.20°E 68.6 kJ/cm² 94 m 111 km/h
01:00 04/08/1997 16.30°N, 129.70°E 77.1 kJ/cm² 100 m 111 km/h
07:00 04/08/1997 17.10°N, 129.10°E 82.5 kJ/cm² 105 m 120 km/h
13:00 04/08/1997 17.90°N, 128.40°E 85.6 kJ/cm² 101 m 120 km/h
19:00 04/08/1997 18.60°N, 127.80°E 75.6 kJ/cm² 86 m 120 km/h
01:00 05/08/1997 19.20°N, 127.30°E 68.4 kJ/cm² 78 m 120 km/h
07:00 05/08/1997 20.00°N, 127.00°E 59.1 kJ/cm² 71 m 130 km/h
13:00 05/08/1997 20.90°N, 126.70°E 53.2 kJ/cm² 66 m 130 km/h
19:00 05/08/1997 21.60°N, 126.30°E 47.0 kJ/cm² 60 m 130 km/h
22:00 05/08/1997 21.80°N, 126.10°E 44.4 kJ/cm² 57 m 130 km/h
01:00 06/08/1997 22.10°N, 126.10°E 41.8 kJ/cm² 55 m 130 km/h
04:00 06/08/1997 22.60°N, 126.00°E 39.3 kJ/cm² 53 m 130 km/h
07:00 06/08/1997 23.10°N, 126.20°E 36.7 kJ/cm² 51 m 139 km/h
10:00 06/08/1997 23.60°N, 126.30°E 35.9 kJ/cm² 51 m 139 km/h
13:00 06/08/1997 24.10°N, 126.40°E 37.0 kJ/cm² 53 m 139 km/h
16:00 06/08/1997 24.50°N, 126.40°E 38.1 kJ/cm² 55 m 139 km/h
19:00 06/08/1997 24.90°N, 126.40°E 40.2 kJ/cm² 57 m 139 km/h
22:00 06/08/1997 25.30°N, 126.30°E 42.7 kJ/cm² 59 m 139 km/h
01:00 07/08/1997 25.80°N, 126.30°E 47.5 kJ/cm² 62 m 139 km/h
04:00 07/08/1997 26.30°N, 126.40°E 49.8 kJ/cm² 62 m 139 km/h
07:00 07/08/1997 26.80°N, 126.40°E 52.5 kJ/cm² 63 m 139 km/h
10:00 07/08/1997 27.20°N, 126.30°E 52.7 kJ/cm² 63 m 139 km/h
13:00 07/08/1997 27.60°N, 126.20°E 52.9 kJ/cm² 63 m 139 km/h
16:00 07/08/1997 27.90°N, 126.00°E 49.2 kJ/cm² 61 m 139 km/h
19:00 07/08/1997 28.30°N, 126.00°E 45.7 kJ/cm² 59 m 139 km/h
22:00 07/08/1997 28.80°N, 126.10°E 33.9 kJ/cm² 52 m 139 km/h
01:00 08/08/1997 29.10°N, 126.20°E 26.8 kJ/cm² 46 m 139 km/h
04:00 08/08/1997 29.50°N, 126.20°E 20.9 kJ/cm² 40 m 139 km/h
07:00 08/08/1997 30.10°N, 126.20°E 15.4 kJ/cm² 34 m 130 km/h
10:00 08/08/1997 30.60°N, 126.20°E 13.2 kJ/cm² 31 m 130 km/h
13:00 08/08/1997 31.30°N, 126.20°E 11.3 kJ/cm² 27 m 120 km/h
16:00 08/08/1997 31.90°N, 126.20°E 7.9 kJ/cm² 21 m 120 km/h
19:00 08/08/1997 32.40°N, 126.20°E 4.9 kJ/cm² 15 m 111 km/h
22:00 08/08/1997 33.10°N, 126.50°E 4.3 kJ/cm² 13 m 102 km/h
01:00 09/08/1997 33.90°N, 127.00°E 1.3 kJ/cm² 8 m 93 km/h
04:00 09/08/1997 34.60°N, 127.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 09/08/1997 35.30°N, 128.60°E — — 93 km/h
10:00 09/08/1997 36.50°N, 129.80°E — — 83 km/h
13:00 09/08/1997 37.60°N, 131.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
16:00 09/08/1997 38.70°N, 132.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/08/1997 39.90°N, 134.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/08/1997 41.90°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/08/1997 42.20°N, 144.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/08/1997 42.10°N, 149.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/08/1997 41.60°N, 154.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/08/1997 41.50°N, 157.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–99.8 kJ/cm² (trung bình 49.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~63 m); 50% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~52.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~63 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 99.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~68.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~16.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.41 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.41Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.41Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 09/08/1997 35.30°N, 128.60°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 93 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.41 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~93/93 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

63% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

71%Trung bình 51–97%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

14.3TB (m/s) 1.0–41.6Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 29/07/1997 14.90°N, 135.50°E 69% 13.7 m/s KXĐ
07:00 30/07/1997 15.10°N, 135.00°E 65% 2.5 m/s KXĐ
07:00 31/07/1997 13.80°N, 135.20°E — — KXĐ
13:00 31/07/1997 13.60°N, 135.30°E 84% 9.7 m/s 65 km/h
07:00 01/08/1997 13.60°N, 135.00°E 82% 20.2 m/s 74 km/h
07:00 02/08/1997 13.80°N, 133.20°E 82% 1.0 m/s 93 km/h
07:00 03/08/1997 14.50°N, 131.50°E 78% 17.4 m/s 111 km/h
07:00 04/08/1997 17.10°N, 129.10°E 66% 14.0 m/s 120 km/h
07:00 05/08/1997 20.00°N, 127.00°E 52% 13.7 m/s 130 km/h
01:00 06/08/1997 22.10°N, 126.10°E 65% 8.1 m/s 130 km/h
10:00 06/08/1997 23.60°N, 126.30°E 70% 11.5 m/s 139 km/h
22:00 06/08/1997 25.30°N, 126.30°E 75% 2.3 m/s 139 km/h
07:00 07/08/1997 26.80°N, 126.40°E 63% 7.5 m/s 139 km/h
10:00 07/08/1997 27.20°N, 126.30°E 63% 7.5 m/s 139 km/h
22:00 07/08/1997 28.80°N, 126.10°E 51% 5.3 m/s 139 km/h
10:00 08/08/1997 30.60°N, 126.20°E 57% 16.2 m/s 130 km/h
22:00 08/08/1997 33.10°N, 126.50°E 58% 22.5 m/s 102 km/h
10:00 09/08/1997 36.50°N, 129.80°E 72% 23.2 m/s 83 km/h
01:00 10/08/1997 41.90°N, 139.00°E 97% 32.9 m/s KXĐ
01:00 11/08/1997 41.50°N, 157.70°E 93% 41.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–97% (trung bình 71%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–41.6 m/s (trung bình 14.3 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (63%) và đứt gió thấp (7.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

60°
Lệch lớn · lớn nhất 168°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~1°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 29/07/1997 14.90°N, 135.50°E 7.5 km/h · tây 1.9 km/h · bắc 102°
07:00 30/07/1997 15.10°N, 135.00°E 8.0 km/h · đông nam 4.1 km/h · tây nam 83°
07:00 31/07/1997 13.80°N, 135.20°E — 4.1 km/h · đông nam —
13:00 31/07/1997 13.60°N, 135.30°E 7.0 km/h · đông 1.8 km/h · tây 168°
07:00 01/08/1997 13.60°N, 135.00°E 9.2 km/h · đông bắc 3.6 km/h · tây 155°
07:00 02/08/1997 13.80°N, 133.20°E 23.7 km/h · tây nam 13.1 km/h · tây 49°
07:00 03/08/1997 14.50°N, 131.50°E 14.9 km/h · bắc 14.2 km/h · tây bắc 53°
07:00 04/08/1997 17.10°N, 129.10°E 15.3 km/h · tây bắc 19.3 km/h · tây bắc 9°
07:00 05/08/1997 20.00°N, 127.00°E 25.4 km/h · bắc 17.5 km/h · bắc 12°
01:00 06/08/1997 22.10°N, 126.10°E 17.0 km/h · tây 18.8 km/h · bắc 88°
10:00 06/08/1997 23.60°N, 126.30°E 32.1 km/h · tây bắc 18.8 km/h · bắc 34°
22:00 06/08/1997 25.30°N, 126.30°E 36.4 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 44°
07:00 07/08/1997 26.80°N, 126.40°E 48.2 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 22°
10:00 07/08/1997 27.20°N, 126.30°E 48.2 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 22°
22:00 07/08/1997 28.80°N, 126.10°E 39.6 km/h · tây 11.6 km/h · bắc 111°
10:00 08/08/1997 30.60°N, 126.20°E 18.0 km/h · tây 25.9 km/h · bắc 103°
22:00 08/08/1997 33.10°N, 126.50°E 31.0 km/h · bắc 33.4 km/h · đông bắc 50°
10:00 09/08/1997 36.50°N, 129.80°E 57.0 km/h · đông bắc 54.1 km/h · đông bắc 8°
01:00 10/08/1997 41.90°N, 139.00°E 79.3 km/h · đông bắc 77.3 km/h · đông 17°
01:00 11/08/1997 41.50°N, 157.70°E 96.2 km/h · đông 43.0 km/h · đông 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 60° (Lệch lớn), lớn nhất ~168°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~154° quanh 07:00 30/07/1997) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~135°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 741/370 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 259–556 km (TB ~467 km)
Gió bão (cấp 10+)
157km bán kính
Đường kính ~315 km · trục lớn/nhỏ 185/130 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 93–157 km (TB ~139 km) · 38 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 52/68 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 139 km/h Lệch 2× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 06/08/1997
Lõi gió bão cực đại
BK 157 km ĐK 315 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.43× về Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 06/08/1997
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 02/08/1997
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 07:00 06/08/1997 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~157 km (~85 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 38 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–157 km (trung bình ~139 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TINA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TINA (1997) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 29/07/1997. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 31/07/1997. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/28 của mùa bão 1997. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 11/08/1997. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6009 km trong 12 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.3 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,470 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,865 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~49.6 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~52.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 6 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~100 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~97 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên TINA trong cơ sở dữ liệu.
IRMA
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
JEBI
Siêu bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
MAGGIE
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LEX
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KROSA
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết