Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ZOLA (1990)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1990
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 16/08/1990
16.2°N, 141.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/1990
17.0°N, 142.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/1990
17.5°N, 142.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/1990
17.9°N, 143.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/1990
18.1°N, 143.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/08/1990
18.2°N, 144.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/08/1990
18.5°N, 144.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/08/1990
19.3°N, 145.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/08/1990
20.0°N, 145.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/08/1990
20.7°N, 145.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/08/1990
21.3°N, 145.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/08/1990
21.8°N, 145.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/08/1990
22.4°N, 144.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/08/1990
22.5°N, 143.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/08/1990
22.6°N, 142.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/08/1990
23.0°N, 141.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 20/08/1990
23.7°N, 140.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1990
24.6°N, 139.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/08/1990
25.5°N, 138.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/08/1990
26.8°N, 136.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/08/1990
28.3°N, 134.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 21/08/1990
29.5°N, 133.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/08/1990
31.0°N, 132.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/08/1990
33.0°N, 132.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/08/1990
36.0°N, 132.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/08/1990
39.0°N, 134.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/08/1990
41.5°N, 136.3°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/08/1990
43.5°N, 139.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
10:00 23/08/1990
44.0°N, 140.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/08/1990
44.0°N, 141.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ZOLA · 1990
Số hiệu 199014 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13184 ngày trước (13:00 23/08/1990)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,211 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/29Mạnh nhất năm 1990Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/08/1990
16.20°N, 141.80°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 17/08/1990
18.10°N, 143.50°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/08/1990
28.30°N, 134.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 23/08/1990
44.00°N, 141.00°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
2 giờThời gian trên đất
~112 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:44 22/08/1990
~112 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 34.37, 132.47
2 giờ 1 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:45 22/08/1990
~106 km/h (~57 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 35.38, 132.68
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~112 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −6 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 29 cơn bão mùa 1990
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 17/08/1990 → 07:00 18/08/1990
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 61 km/h).
25.1Tốc độ TB (km/h)
61Tốc độ tối đa (km/h)
1.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 9.892 ×10⁴ kt²
PDI: 6.8823 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.892 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/29 về năng lượng trong mùa bão 1990.
  • Chiếm 2.9% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.86 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.8823×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.1°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.2°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
20.5°CThấp nhất
27.1°CTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 16/08/1990 16.20°N, 141.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 16/08/1990 17.00°N, 142.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 17/08/1990 17.50°N, 142.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 17/08/1990 17.90°N, 143.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 17/08/1990 18.10°N, 143.50°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
19:00 17/08/1990 18.20°N, 144.00°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
01:00 18/08/1990 18.50°N, 144.50°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
07:00 18/08/1990 19.30°N, 145.00°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
13:00 18/08/1990 20.00°N, 145.00°E — Không có dữ liệu 93 km/h
19:00 18/08/1990 20.70°N, 145.10°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
01:00 19/08/1990 21.30°N, 145.20°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 19/08/1990 21.80°N, 145.30°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 19/08/1990 22.40°N, 144.30°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
19:00 19/08/1990 22.50°N, 143.60°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
01:00 20/08/1990 22.60°N, 142.80°E — Không có dữ liệu 111 km/h
07:00 20/08/1990 23.00°N, 141.90°E — Không có dữ liệu 111 km/h
13:00 20/08/1990 23.70°N, 140.70°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
19:00 20/08/1990 24.60°N, 139.70°E — Không có dữ liệu 130 km/h
01:00 21/08/1990 25.50°N, 138.20°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
07:00 21/08/1990 26.80°N, 136.60°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
13:00 21/08/1990 28.30°N, 134.90°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
19:00 21/08/1990 29.50°N, 133.50°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
01:00 22/08/1990 31.00°N, 132.70°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
07:00 22/08/1990 33.00°N, 132.20°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
13:00 22/08/1990 36.00°N, 132.80°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
19:00 22/08/1990 39.00°N, 134.50°E 25.5°C -1.0°C 83 km/h
01:00 23/08/1990 41.50°N, 136.30°E 21.9°C -4.6°C 65 km/h
07:00 23/08/1990 43.50°N, 139.00°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
10:00 23/08/1990 44.00°N, 140.00°E 20.5°C -6.0°C KXĐ
13:00 23/08/1990 44.00°N, 141.00°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.5–30.0°C (trung bình 27.2°C); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.1°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.9°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,992 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,078 mĐộ sâu trung bình
5,360 mSâu nhất
31 mNông nhất
4,992 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
80 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
112 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 205 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 205 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 16/08/1990 16.20°N, 141.80°E 4,509 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/08/1990 17.00°N, 142.00°E 4,497 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/08/1990 17.50°N, 142.50°E 4,205 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/08/1990 17.90°N, 143.00°E 1,892 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/08/1990 18.10°N, 143.50°E 2,979 m Biển sâu 65 km/h
19:00 17/08/1990 18.20°N, 144.00°E 3,800 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 18/08/1990 18.50°N, 144.50°E 3,421 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/08/1990 19.30°N, 145.00°E 3,555 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/08/1990 20.00°N, 145.00°E 2,964 m Biển sâu 93 km/h
19:00 18/08/1990 20.70°N, 145.10°E 1,994 m Biển sâu 93 km/h
01:00 19/08/1990 21.30°N, 145.20°E 2,742 m Biển sâu 93 km/h
07:00 19/08/1990 21.80°N, 145.30°E 4,440 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/08/1990 22.40°N, 144.30°E 3,443 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/08/1990 22.50°N, 143.60°E 3,792 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 20/08/1990 22.60°N, 142.80°E 2,097 m Biển sâu 111 km/h
07:00 20/08/1990 23.00°N, 141.90°E 2,274 m Biển sâu 111 km/h
13:00 20/08/1990 23.70°N, 140.70°E 3,078 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 20/08/1990 24.60°N, 139.70°E 4,710 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 21/08/1990 25.50°N, 138.20°E 5,136 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 21/08/1990 26.80°N, 136.60°E 5,326 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 21/08/1990 28.30°N, 134.90°E 4,992 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 21/08/1990 29.50°N, 133.50°E 2,793 m Biển sâu 139 km/h
01:00 22/08/1990 31.00°N, 132.70°E 4,897 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/08/1990 33.00°N, 132.20°E 94 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 22/08/1990 36.00°N, 132.80°E 177 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 22/08/1990 39.00°N, 134.50°E 592 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 23/08/1990 41.50°N, 136.30°E 3,494 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 23/08/1990 43.50°N, 139.00°E 3,377 m Vực sâu đại dương KXĐ
10:00 23/08/1990 44.00°N, 140.00°E 413 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 23/08/1990 44.00°N, 141.00°E 409 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 31–5,360 m (trung bình ~3,078 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,992 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~112 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~80 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~205 m, nơi cao nhất ~205 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
17.4 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~33 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

42.1OHC trung bình (kJ/cm²)
81.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
17.4Tại điểm đạt đỉnh
41%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
49 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
86 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 16/08/1990 16.20°N, 141.80°E 81.4 kJ/cm² 86 m KXĐ
19:00 16/08/1990 17.00°N, 142.00°E 76.8 kJ/cm² 78 m KXĐ
01:00 17/08/1990 17.50°N, 142.50°E 76.9 kJ/cm² 77 m KXĐ
07:00 17/08/1990 17.90°N, 143.00°E 71.0 kJ/cm² 72 m KXĐ
13:00 17/08/1990 18.10°N, 143.50°E 69.7 kJ/cm² 70 m 65 km/h
19:00 17/08/1990 18.20°N, 144.00°E 65.3 kJ/cm² 66 m 74 km/h
01:00 18/08/1990 18.50°N, 144.50°E 63.1 kJ/cm² 64 m 83 km/h
07:00 18/08/1990 19.30°N, 145.00°E 56.2 kJ/cm² 57 m 93 km/h
13:00 18/08/1990 20.00°N, 145.00°E 52.5 kJ/cm² 54 m 93 km/h
19:00 18/08/1990 20.70°N, 145.10°E 49.8 kJ/cm² 52 m 93 km/h
01:00 19/08/1990 21.30°N, 145.20°E 48.8 kJ/cm² 51 m 93 km/h
07:00 19/08/1990 21.80°N, 145.30°E — — 93 km/h
13:00 19/08/1990 22.40°N, 144.30°E — — 102 km/h
19:00 19/08/1990 22.50°N, 143.60°E — — 102 km/h
01:00 20/08/1990 22.60°N, 142.80°E 39.3 kJ/cm² 49 m 111 km/h
07:00 20/08/1990 23.00°N, 141.90°E 31.5 kJ/cm² 43 m 111 km/h
13:00 20/08/1990 23.70°N, 140.70°E 25.8 kJ/cm² 39 m 120 km/h
19:00 20/08/1990 24.60°N, 139.70°E 24.0 kJ/cm² 39 m 130 km/h
01:00 21/08/1990 25.50°N, 138.20°E 20.8 kJ/cm² 39 m 130 km/h
07:00 21/08/1990 26.80°N, 136.60°E 15.3 kJ/cm² 31 m 130 km/h
13:00 21/08/1990 28.30°N, 134.90°E 17.4 kJ/cm² 33 m 139 km/h
19:00 21/08/1990 29.50°N, 133.50°E 28.9 kJ/cm² 67 m 139 km/h
01:00 22/08/1990 31.00°N, 132.70°E 12.7 kJ/cm² 20 m 130 km/h
07:00 22/08/1990 33.00°N, 132.20°E — — 120 km/h
13:00 22/08/1990 36.00°N, 132.80°E — — 102 km/h
19:00 22/08/1990 39.00°N, 134.50°E — — 83 km/h
01:00 23/08/1990 41.50°N, 136.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
07:00 23/08/1990 43.50°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
10:00 23/08/1990 44.00°N, 140.00°E — — KXĐ
13:00 23/08/1990 44.00°N, 141.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–81.4 kJ/cm² (trung bình 42.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~49 m); 41% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~17.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~33 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 81.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~12.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~49.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~11.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

67% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

78%Trung bình 54–95%Dao động 86%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

1.3m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

10.2TB (m/s) 0.7–29.2Dao động 67%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 16/08/1990 16.20°N, 141.80°E — — KXĐ
01:00 17/08/1990 17.50°N, 142.50°E — — KXĐ
07:00 17/08/1990 17.90°N, 143.00°E — — KXĐ
13:00 17/08/1990 18.10°N, 143.50°E 91% — 65 km/h
19:00 17/08/1990 18.20°N, 144.00°E 95% — 74 km/h
07:00 18/08/1990 19.30°N, 145.00°E — — 93 km/h
19:00 18/08/1990 20.70°N, 145.10°E — 6.4 m/s 93 km/h
01:00 19/08/1990 21.30°N, 145.20°E 94% — 93 km/h
13:00 19/08/1990 22.40°N, 144.30°E 87% 6.7 m/s 102 km/h
01:00 20/08/1990 22.60°N, 142.80°E 77% 4.6 m/s 111 km/h
07:00 20/08/1990 23.00°N, 141.90°E 77% 0.7 m/s 111 km/h
19:00 20/08/1990 24.60°N, 139.70°E 82% 6.9 m/s 130 km/h
07:00 21/08/1990 26.80°N, 136.60°E 78% 12.6 m/s 130 km/h
13:00 21/08/1990 28.30°N, 134.90°E 67% 1.3 m/s 139 km/h
01:00 22/08/1990 31.00°N, 132.70°E 59% 5.8 m/s 130 km/h
13:00 22/08/1990 36.00°N, 132.80°E 54% 9.9 m/s 102 km/h
01:00 23/08/1990 41.50°N, 136.30°E 64% 22.2 m/s 65 km/h
07:00 23/08/1990 43.50°N, 139.00°E 83% 15.5 m/s KXĐ
13:00 23/08/1990 44.00°N, 141.00°E 88% 29.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–95% (trung bình 78%); 86% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.7–29.2 m/s (trung bình 10.2 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (67%) và đứt gió thấp (1.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 108°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~352°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 16/08/1990 16.20°N, 141.80°E — 15.2 km/h · bắc —
01:00 17/08/1990 17.50°N, 142.50°E — 11.5 km/h · đông bắc —
07:00 17/08/1990 17.90°N, 143.00°E — 9.6 km/h · đông bắc —
13:00 17/08/1990 18.10°N, 143.50°E — 9.0 km/h · đông —
19:00 17/08/1990 18.20°N, 144.00°E — 10.4 km/h · đông bắc —
07:00 18/08/1990 19.30°N, 145.00°E — 13.0 km/h · bắc —
19:00 18/08/1990 20.70°N, 145.10°E 19.0 km/h · đông 11.3 km/h · bắc 68°
01:00 19/08/1990 21.30°N, 145.20°E — 9.4 km/h · bắc —
13:00 19/08/1990 22.40°N, 144.30°E 16.0 km/h · tây 12.1 km/h · tây 2°
01:00 20/08/1990 22.60°N, 142.80°E 23.3 km/h · nam 17.1 km/h · tây bắc 108°
07:00 20/08/1990 23.00°N, 141.90°E 11.8 km/h · tây nam 24.2 km/h · tây bắc 96°
19:00 20/08/1990 24.60°N, 139.70°E 36.7 km/h · tây 30.2 km/h · tây bắc 16°
07:00 21/08/1990 26.80°N, 136.60°E 60.6 km/h · tây bắc 39.4 km/h · tây bắc 18°
13:00 21/08/1990 28.30°N, 134.90°E 39.7 km/h · tây 31.8 km/h · tây bắc 33°
01:00 22/08/1990 31.00°N, 132.70°E 36.9 km/h · tây 37.9 km/h · bắc 65°
13:00 22/08/1990 36.00°N, 132.80°E 46.7 km/h · bắc 61.0 km/h · đông bắc 42°
01:00 23/08/1990 41.50°N, 136.30°E 62.8 km/h · đông bắc 52.3 km/h · đông bắc 7°
07:00 23/08/1990 43.50°N, 139.00°E 68.1 km/h · đông bắc 32.6 km/h · đông bắc 5°
13:00 23/08/1990 44.00°N, 141.00°E 57.5 km/h · đông bắc 26.7 km/h · đông 25°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~108°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~24 so với ~40 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~90° quanh 13:00 19/08/1990) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~156°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 556/370 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 199–463 km (TB ~382 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–185 km (TB ~135 km) · 13 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/30 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 20/08/1990
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 21/08/1990
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 22/08/1990
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 17/08/1990
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 19/08/1990
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 01:00 20/08/1990 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 13 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–185 km (trung bình ~135 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ZOLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ZOLA (1990) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 16/08/1990. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 17/08/1990. Bão đạt cường độ đỉnh gần ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/29 của mùa bão 1990. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 23/08/1990. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4211 km trong 7 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.2 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,078 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,992 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~42.1 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~17.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~112 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~106 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HOLLY
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
WANDA
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NEOGURI
Siêu bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
ORA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NAT
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết