Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: EKEKA (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
19 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 04/02/1992
9.5°N, 179.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/02/1992
9.3°N, 178.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 04/02/1992
9.3°N, 176.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 04/02/1992
9.2°N, 174.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/02/1992
9.5°N, 173.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/02/1992
10.0°N, 171.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/02/1992
10.5°N, 169.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/02/1992
10.6°N, 167.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/02/1992
10.9°N, 166.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/02/1992
11.0°N, 165.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/02/1992
10.8°N, 164.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/02/1992
10.5°N, 163.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/02/1992
10.0°N, 162.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/02/1992
9.5°N, 161.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/02/1992
9.3°N, 159.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/02/1992
8.8°N, 157.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/02/1992
8.4°N, 155.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/02/1992
7.6°N, 154.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/02/1992
6.8°N, 152.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
EKEKA · 1992
Số hiệu 199202 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 12650 ngày trước (13:00 08/02/1992)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,138 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 04/02/1992
9.50°N, 179.80°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 04/02/1992
9.50°N, 179.80°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 04/02/1992
9.50°N, 179.80°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 08/02/1992
6.80°N, 152.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
0hPa/6h
0hPa/12h
0hPa/24h
0hPa/48h
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
29.1Tốc độ TB (km/h)
39.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.03×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 80 (nm) / 150 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.9919 ×10⁴ kt²
PDI: 0.4953 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.9919 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 30/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 0.2% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.4953×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.4°CSST trung bình
27.5°CCao nhất
25.8°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
26%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 04/02/1992 9.50°N, 179.80°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
07:00 04/02/1992 9.30°N, 178.20°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
13:00 04/02/1992 9.30°N, 176.50°E 25.8°C -0.7°C 83 km/h
19:00 04/02/1992 9.20°N, 174.70°E 25.9°C -0.6°C 74 km/h
01:00 05/02/1992 9.50°N, 173.10°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
07:00 05/02/1992 10.00°N, 171.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
13:00 05/02/1992 10.50°N, 169.50°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
19:00 05/02/1992 10.60°N, 167.60°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
01:00 06/02/1992 10.90°N, 166.70°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
07:00 06/02/1992 11.00°N, 165.50°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
13:00 06/02/1992 10.80°N, 164.40°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
19:00 06/02/1992 10.50°N, 163.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 07/02/1992 10.00°N, 162.50°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 07/02/1992 9.50°N, 161.50°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
13:00 07/02/1992 9.30°N, 159.80°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
19:00 07/02/1992 8.80°N, 157.70°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
01:00 08/02/1992 8.40°N, 155.90°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 08/02/1992 7.60°N, 154.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
13:00 08/02/1992 6.80°N, 152.20°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.8–27.5°C (trung bình 26.4°C); 26% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,083 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,572 mĐộ sâu trung bình
6,083 mSâu nhất
486 mNông nhất
6,083 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 04/02/1992 9.50°N, 179.80°E 6,083 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 04/02/1992 9.30°N, 178.20°E 5,779 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 04/02/1992 9.30°N, 176.50°E 5,360 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 04/02/1992 9.20°N, 174.70°E 5,413 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 05/02/1992 9.50°N, 173.10°E 5,089 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/02/1992 10.00°N, 171.00°E 4,771 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/02/1992 10.50°N, 169.50°E 4,554 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/02/1992 10.60°N, 167.60°E 4,358 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/02/1992 10.90°N, 166.70°E 3,211 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/02/1992 11.00°N, 165.50°E 4,422 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/02/1992 10.80°N, 164.40°E 4,787 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/02/1992 10.50°N, 163.50°E 4,370 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/02/1992 10.00°N, 162.50°E 2,931 m Biển sâu KXĐ
07:00 07/02/1992 9.50°N, 161.50°E 4,874 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/02/1992 9.30°N, 159.80°E 5,235 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/02/1992 8.80°N, 157.70°E 5,052 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/02/1992 8.40°N, 155.90°E 5,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/02/1992 7.60°N, 154.00°E 4,706 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/02/1992 6.80°N, 152.20°E 3,921 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 486–6,083 m (trung bình ~4,572 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,083 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
12.9 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~74 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

27.9OHC trung bình (kJ/cm²)
83.4Cao nhất
12.9Thấp nhất
12.9Tại điểm đạt đỉnh
11%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
83 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
112 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 04/02/1992 9.50°N, 179.80°E 12.9 kJ/cm² 74 m 83 km/h
07:00 04/02/1992 9.30°N, 178.20°E 18.1 kJ/cm² 71 m 83 km/h
13:00 04/02/1992 9.30°N, 176.50°E 20.6 kJ/cm² 72 m 83 km/h
19:00 04/02/1992 9.20°N, 174.70°E 19.2 kJ/cm² 71 m 74 km/h
01:00 05/02/1992 9.50°N, 173.10°E 19.5 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 05/02/1992 10.00°N, 171.00°E 20.9 kJ/cm² 79 m KXĐ
13:00 05/02/1992 10.50°N, 169.50°E 24.1 kJ/cm² 93 m KXĐ
19:00 05/02/1992 10.60°N, 167.60°E 17.1 kJ/cm² 73 m KXĐ
01:00 06/02/1992 10.90°N, 166.70°E 15.0 kJ/cm² 106 m KXĐ
07:00 06/02/1992 11.00°N, 165.50°E 13.8 kJ/cm² 112 m KXĐ
13:00 06/02/1992 10.80°N, 164.40°E 13.0 kJ/cm² 75 m KXĐ
19:00 06/02/1992 10.50°N, 163.50°E 16.3 kJ/cm² 71 m KXĐ
01:00 07/02/1992 10.00°N, 162.50°E 20.5 kJ/cm² 70 m KXĐ
07:00 07/02/1992 9.50°N, 161.50°E 35.0 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 07/02/1992 9.30°N, 159.80°E 42.0 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 07/02/1992 8.80°N, 157.70°E 40.2 kJ/cm² 78 m KXĐ
01:00 08/02/1992 8.40°N, 155.90°E 38.6 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 08/02/1992 7.60°N, 154.00°E 59.8 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 08/02/1992 6.80°N, 152.20°E 83.4 kJ/cm² 108 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 12.9–83.4 kJ/cm² (trung bình 27.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~83 m); 11% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~12.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~74 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. OHC ở pha suy yếu (~27.9 kJ/cm²) vẫn cao hơn pha mạnh lên (~12.9 kJ/cm²) — cho thấy bão suy yếu do yếu tố khác (đứt gió, đổ bộ) chứ không phải cạn kho nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

87% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

46%Trung bình 29–87%Dao động 17%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

19.4m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

16.4TB (m/s) 3.9–26.9Dao động 22%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 04/02/1992 9.50°N, 179.80°E 87% 19.4 m/s 83 km/h
07:00 04/02/1992 9.30°N, 178.20°E 80% 21.7 m/s 83 km/h
13:00 04/02/1992 9.30°N, 176.50°E 81% 22.3 m/s 83 km/h
19:00 04/02/1992 9.20°N, 174.70°E 59% 25.4 m/s 74 km/h
01:00 05/02/1992 9.50°N, 173.10°E 44% 26.9 m/s KXĐ
07:00 05/02/1992 10.00°N, 171.00°E 35% 24.7 m/s KXĐ
13:00 05/02/1992 10.50°N, 169.50°E 35% 23.4 m/s KXĐ
19:00 05/02/1992 10.60°N, 167.60°E 29% 21.5 m/s KXĐ
01:00 06/02/1992 10.90°N, 166.70°E 34% 20.8 m/s KXĐ
13:00 06/02/1992 10.80°N, 164.40°E 42% 12.9 m/s KXĐ
19:00 06/02/1992 10.50°N, 163.50°E 40% 5.2 m/s KXĐ
01:00 07/02/1992 10.00°N, 162.50°E 48% 4.4 m/s KXĐ
07:00 07/02/1992 9.50°N, 161.50°E 52% 3.9 m/s KXĐ
13:00 07/02/1992 9.30°N, 159.80°E 41% 8.7 m/s KXĐ
19:00 07/02/1992 8.80°N, 157.70°E 34% 11.3 m/s KXĐ
01:00 08/02/1992 8.40°N, 155.90°E 30% 11.6 m/s KXĐ
07:00 08/02/1992 7.60°N, 154.00°E 31% 15.3 m/s KXĐ
13:00 08/02/1992 6.80°N, 152.20°E 31% 15.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 29–87% (trung bình 46%); 17% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.9–26.9 m/s (trung bình 16.4 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (19.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 80°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~230°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 04/02/1992 9.50°N, 179.80°E 22.3 km/h · tây 29.5 km/h · tây 27°
07:00 04/02/1992 9.30°N, 178.20°E 21.4 km/h · tây 31.1 km/h · tây 3°
13:00 04/02/1992 9.30°N, 176.50°E 13.4 km/h · tây bắc 33.0 km/h · tây 34°
19:00 04/02/1992 9.20°N, 174.70°E 14.9 km/h · tây nam 29.8 km/h · tây 47°
01:00 05/02/1992 9.50°N, 173.10°E 13.8 km/h · tây nam 39.5 km/h · tây 67°
07:00 05/02/1992 10.00°N, 171.00°E 18.5 km/h · tây nam 28.9 km/h · tây 80°
13:00 05/02/1992 10.50°N, 169.50°E 16.3 km/h · tây nam 34.7 km/h · tây 44°
19:00 05/02/1992 10.60°N, 167.60°E 17.0 km/h · tây nam 17.3 km/h · tây 74°
01:00 06/02/1992 10.90°N, 166.70°E 10.3 km/h · tây nam 21.9 km/h · tây 49°
13:00 06/02/1992 10.80°N, 164.40°E 17.3 km/h · nam 17.3 km/h · tây 69°
19:00 06/02/1992 10.50°N, 163.50°E 34.1 km/h · tây nam 20.5 km/h · tây nam 37°
01:00 07/02/1992 10.00°N, 162.50°E 32.7 km/h · tây nam 20.5 km/h · tây nam 31°
07:00 07/02/1992 9.50°N, 161.50°E 38.8 km/h · tây nam 31.3 km/h · tây 43°
13:00 07/02/1992 9.30°N, 159.80°E 30.9 km/h · tây nam 39.5 km/h · tây 37°
19:00 07/02/1992 8.80°N, 157.70°E 34.1 km/h · tây nam 33.8 km/h · tây 25°
01:00 08/02/1992 8.40°N, 155.90°E 29.5 km/h · tây nam 37.9 km/h · tây nam 16°
07:00 08/02/1992 7.60°N, 154.00°E 29.2 km/h · tây nam 36.3 km/h · tây nam 15°
13:00 08/02/1992 6.80°N, 152.20°E 36.3 km/h · tây nam 36.3 km/h · tây nam 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~80°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–148 km (TB ~148 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 4/19 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 04/02/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 148 km (~80 hải lý, đường kính ~296 km) vào 01:00 04/02/1992 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão EKEKA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão EKEKA (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 04/02/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 04/02/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 08/02/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3138 km trong 4 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.4°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~46% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.4 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,572 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,083 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~27.9 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~12.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên EKEKA trong cơ sở dữ liệu.
PIPER
Bão Năm 1996
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
PONGSONA
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MINDULLE
Bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TRIX
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết