Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: YANYAN (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
24 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 15/01/2003
6.9°N, 163.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/01/2003
7.6°N, 161.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/01/2003
8.2°N, 159.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/01/2003
8.6°N, 158.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/01/2003
9.4°N, 156.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/01/2003
10.2°N, 154.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/01/2003
11.1°N, 152.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/01/2003
11.6°N, 150.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/01/2003
12.5°N, 149.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/01/2003
12.9°N, 148.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/01/2003
13.2°N, 147.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/01/2003
13.6°N, 146.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/01/2003
14.1°N, 146.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/01/2003
14.5°N, 146.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/01/2003
14.6°N, 147.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/01/2003
14.9°N, 147.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/01/2003
15.2°N, 148.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/01/2003
15.6°N, 150.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/01/2003
16.2°N, 151.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/01/2003
16.8°N, 152.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/01/2003
17.2°N, 153.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/01/2003
17.4°N, 154.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/01/2003
17.9°N, 156.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/01/2003
18.7°N, 156.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
YANYAN · 2003
Số hiệu 200301 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 8650 ngày trước (07:00 21/01/2003)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
1000 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,227 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 15/01/2003
6.90°N, 163.10°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 18/01/2003
14.10°N, 146.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 18/01/2003
14.10°N, 146.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 21/01/2003
18.70°N, 156.30°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/01/2003 → 13:00 18/01/2003
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
4hPa/12h
4hPa/24h
4hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~357°.
23.4Tốc độ TB (km/h)
46.3Tốc độ tối đa (km/h)
2.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.44 ×10⁴ kt²
PDI: 0.576 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.44 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 20/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.576×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.7°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
26.0°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 15/01/2003 6.90°N, 163.10°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 15/01/2003 7.60°N, 161.20°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 16/01/2003 8.20°N, 159.60°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 16/01/2003 8.60°N, 158.20°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
13:00 16/01/2003 9.40°N, 156.70°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
19:00 16/01/2003 10.20°N, 154.30°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 17/01/2003 11.10°N, 152.70°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
07:00 17/01/2003 11.60°N, 150.90°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 17/01/2003 12.50°N, 149.30°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
19:00 17/01/2003 12.90°N, 148.60°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
01:00 18/01/2003 13.20°N, 147.80°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
07:00 18/01/2003 13.60°N, 146.70°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 18/01/2003 14.10°N, 146.50°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
19:00 18/01/2003 14.50°N, 146.80°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 19/01/2003 14.60°N, 147.40°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 19/01/2003 14.90°N, 147.90°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 19/01/2003 15.20°N, 148.80°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 19/01/2003 15.60°N, 150.00°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 20/01/2003 16.20°N, 151.30°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
07:00 20/01/2003 16.80°N, 152.40°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
13:00 20/01/2003 17.20°N, 153.70°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
19:00 20/01/2003 17.40°N, 154.90°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
01:00 21/01/2003 17.90°N, 156.10°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
07:00 21/01/2003 18.70°N, 156.30°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.0–28.8°C (trung bình 27.7°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.4°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,473 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,419 mĐộ sâu trung bình
8,875 mSâu nhất
2,281 mNông nhất
5,473 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 15/01/2003 6.90°N, 163.10°E 4,936 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/01/2003 7.60°N, 161.20°E 2,900 m Biển sâu KXĐ
01:00 16/01/2003 8.20°N, 159.60°E 5,074 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/01/2003 8.60°N, 158.20°E 5,055 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/01/2003 9.40°N, 156.70°E 5,220 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/01/2003 10.20°N, 154.30°E 5,617 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/01/2003 11.10°N, 152.70°E 5,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/01/2003 11.60°N, 150.90°E 5,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/01/2003 12.50°N, 149.30°E 5,924 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/01/2003 12.90°N, 148.60°E 5,657 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/01/2003 13.20°N, 147.80°E 4,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/01/2003 13.60°N, 146.70°E 8,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/01/2003 14.10°N, 146.50°E 5,473 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 18/01/2003 14.50°N, 146.80°E 5,808 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 19/01/2003 14.60°N, 147.40°E 8,875 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 19/01/2003 14.90°N, 147.90°E 5,462 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 19/01/2003 15.20°N, 148.80°E 5,765 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 19/01/2003 15.60°N, 150.00°E 5,619 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 20/01/2003 16.20°N, 151.30°E 5,797 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 20/01/2003 16.80°N, 152.40°E 2,281 m Biển sâu 65 km/h
13:00 20/01/2003 17.20°N, 153.70°E 5,742 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 20/01/2003 17.40°N, 154.90°E 5,424 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/01/2003 17.90°N, 156.10°E 5,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/01/2003 18.70°N, 156.30°E 5,658 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,281–8,875 m (trung bình ~5,419 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,473 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
68.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~111 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

59.4OHC trung bình (kJ/cm²)
75.5Cao nhất
35.3Thấp nhất
68.1Tại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
100 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
130 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 15/01/2003 6.90°N, 163.10°E 57.4 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 15/01/2003 7.60°N, 161.20°E 53.9 kJ/cm² 76 m KXĐ
01:00 16/01/2003 8.20°N, 159.60°E 47.9 kJ/cm² 65 m KXĐ
07:00 16/01/2003 8.60°N, 158.20°E 44.5 kJ/cm² 61 m KXĐ
13:00 16/01/2003 9.40°N, 156.70°E 36.8 kJ/cm² 57 m KXĐ
19:00 16/01/2003 10.20°N, 154.30°E 35.3 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 17/01/2003 11.10°N, 152.70°E 38.1 kJ/cm² 76 m KXĐ
07:00 17/01/2003 11.60°N, 150.90°E 40.4 kJ/cm² 77 m KXĐ
13:00 17/01/2003 12.50°N, 149.30°E 50.2 kJ/cm² 88 m KXĐ
19:00 17/01/2003 12.90°N, 148.60°E 53.4 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 18/01/2003 13.20°N, 147.80°E 57.1 kJ/cm² 96 m KXĐ
07:00 18/01/2003 13.60°N, 146.70°E 60.7 kJ/cm² 101 m KXĐ
13:00 18/01/2003 14.10°N, 146.50°E 68.1 kJ/cm² 111 m 65 km/h
19:00 18/01/2003 14.50°N, 146.80°E 70.7 kJ/cm² 115 m 65 km/h
01:00 19/01/2003 14.60°N, 147.40°E 69.9 kJ/cm² 115 m 65 km/h
07:00 19/01/2003 14.90°N, 147.90°E 72.1 kJ/cm² 118 m 65 km/h
13:00 19/01/2003 15.20°N, 148.80°E 73.1 kJ/cm² 121 m 65 km/h
19:00 19/01/2003 15.60°N, 150.00°E 73.8 kJ/cm² 125 m 65 km/h
01:00 20/01/2003 16.20°N, 151.30°E 75.5 kJ/cm² 128 m 65 km/h
07:00 20/01/2003 16.80°N, 152.40°E 74.9 kJ/cm² 129 m 65 km/h
13:00 20/01/2003 17.20°N, 153.70°E 74.5 kJ/cm² 130 m 65 km/h
19:00 20/01/2003 17.40°N, 154.90°E 72.1 kJ/cm² 130 m KXĐ
01:00 21/01/2003 17.90°N, 156.10°E 68.2 kJ/cm² 130 m KXĐ
07:00 21/01/2003 18.70°N, 156.30°E 56.7 kJ/cm² 118 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 35.3–75.5 kJ/cm² (trung bình 59.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~100 m); 75% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~68.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~111 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 75.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. OHC ở pha suy yếu (~70.8 kJ/cm²) vẫn cao hơn pha mạnh lên (~49.5 kJ/cm²) — cho thấy bão suy yếu do yếu tố khác (đứt gió, đổ bộ) chứ không phải cạn kho nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 67–92%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

16.8m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

11.7TB (m/s) 1.7–19.5Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 15/01/2003 6.90°N, 163.10°E 83% 12.8 m/s KXĐ
19:00 15/01/2003 7.60°N, 161.20°E 90% 13.0 m/s KXĐ
07:00 16/01/2003 8.60°N, 158.20°E 92% 4.7 m/s KXĐ
13:00 16/01/2003 9.40°N, 156.70°E 87% 4.5 m/s KXĐ
19:00 16/01/2003 10.20°N, 154.30°E 86% 1.7 m/s KXĐ
07:00 17/01/2003 11.60°N, 150.90°E 77% 19.5 m/s KXĐ
13:00 17/01/2003 12.50°N, 149.30°E 85% 11.8 m/s KXĐ
19:00 17/01/2003 12.90°N, 148.60°E 86% 13.1 m/s KXĐ
07:00 18/01/2003 13.60°N, 146.70°E 82% 11.1 m/s KXĐ
13:00 18/01/2003 14.10°N, 146.50°E 79% 16.8 m/s 65 km/h
01:00 19/01/2003 14.60°N, 147.40°E 86% 14.8 m/s 65 km/h
07:00 19/01/2003 14.90°N, 147.90°E 91% 14.0 m/s 65 km/h
13:00 19/01/2003 15.20°N, 148.80°E 80% 9.7 m/s 65 km/h
01:00 20/01/2003 16.20°N, 151.30°E 70% 9.1 m/s 65 km/h
07:00 20/01/2003 16.80°N, 152.40°E 79% 17.0 m/s 65 km/h
13:00 20/01/2003 17.20°N, 153.70°E 79% 15.5 m/s 65 km/h
01:00 21/01/2003 17.90°N, 156.10°E 67% 11.4 m/s KXĐ
07:00 21/01/2003 18.70°N, 156.30°E 70% 9.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 67–92% (trung bình 82%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–19.5 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (16.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

35°
Lệch vừa phải · lớn nhất 121°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~321°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 15/01/2003 6.90°N, 163.10°E 43.4 km/h · tây 37.3 km/h · tây 23°
19:00 15/01/2003 7.60°N, 161.20°E 38.0 km/h · tây 31.4 km/h · tây 30°
07:00 16/01/2003 8.60°N, 158.20°E 32.8 km/h · tây 31.2 km/h · tây bắc 34°
13:00 16/01/2003 9.40°N, 156.70°E 45.3 km/h · tây 46.3 km/h · tây 3°
19:00 16/01/2003 10.20°N, 154.30°E 33.1 km/h · tây 33.6 km/h · tây bắc 14°
07:00 17/01/2003 11.60°N, 150.90°E 40.8 km/h · tây 33.5 km/h · tây bắc 22°
13:00 17/01/2003 12.50°N, 149.30°E 40.1 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 10°
19:00 17/01/2003 12.90°N, 148.60°E 27.0 km/h · tây 15.5 km/h · tây 3°
07:00 18/01/2003 13.60°N, 146.70°E 19.3 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 24°
13:00 18/01/2003 14.10°N, 146.50°E 24.5 km/h · tây 9.2 km/h · đông bắc 121°
01:00 19/01/2003 14.60°N, 147.40°E 9.5 km/h · bắc 10.5 km/h · đông bắc 49°
07:00 19/01/2003 14.90°N, 147.90°E 11.7 km/h · bắc 17.0 km/h · đông 62°
13:00 19/01/2003 15.20°N, 148.80°E 37.0 km/h · đông bắc 22.7 km/h · đông 47°
01:00 20/01/2003 16.20°N, 151.30°E 36.1 km/h · đông bắc 22.5 km/h · đông bắc 31°
07:00 20/01/2003 16.80°N, 152.40°E 37.0 km/h · đông bắc 24.2 km/h · đông 32°
13:00 20/01/2003 17.20°N, 153.70°E 33.8 km/h · đông bắc 21.6 km/h · đông 40°
01:00 21/01/2003 17.90°N, 156.10°E 31.3 km/h · đông bắc 15.2 km/h · bắc 43°
07:00 21/01/2003 18.70°N, 156.30°E 33.6 km/h · đông bắc 15.2 km/h · bắc 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 35° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~121°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~67° quanh 01:00 21/01/2003) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~16°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 222/148 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–185 km (TB ~144 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 9/24 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 19/01/2003
Trường gió lệch nhất
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 65 km/h Lệch 5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 20/01/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 185 km (~100 hải lý, đường kính ~370 km) vào 07:00 19/01/2003 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão YANYAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão YANYAN (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 15/01/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 18/01/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 1000 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 21/01/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3227 km trong 5 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,419 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,473 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~68.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên YANYAN trong cơ sở dữ liệu.
IOKE
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
NAKRI
Siêu bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MEGI
Siêu bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết