Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HERB (1996)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1996
60 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 23/07/1996
15.5°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/07/1996
16.5°N, 153.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/07/1996
17.2°N, 152.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/07/1996
18.2°N, 152.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/07/1996
19.0°N, 150.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/07/1996
19.7°N, 149.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/07/1996
19.9°N, 148.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/07/1996
20.2°N, 147.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/07/1996
20.4°N, 146.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/07/1996
20.4°N, 144.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/07/1996
20.5°N, 143.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 26/07/1996
20.6°N, 142.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/07/1996
20.9°N, 141.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/07/1996
20.8°N, 139.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 26/07/1996
20.5°N, 137.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/07/1996
20.1°N, 136.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/07/1996
19.7°N, 135.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/07/1996
19.5°N, 134.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 27/07/1996
18.9°N, 134.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 28/07/1996
18.8°N, 133.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 28/07/1996
18.6°N, 132.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 28/07/1996
18.5°N, 131.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 28/07/1996
18.4°N, 131.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 29/07/1996
18.3°N, 130.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 29/07/1996
18.6°N, 130.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 29/07/1996
19.3°N, 129.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 29/07/1996
19.8°N, 128.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 30/07/1996
20.2°N, 128.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 30/07/1996
21.0°N, 127.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 30/07/1996
22.1°N, 127.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 30/07/1996
22.2°N, 126.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 30/07/1996
22.4°N, 126.5°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 30/07/1996
22.7°N, 126.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 31/07/1996
23.2°N, 126.0°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 31/07/1996
23.8°N, 125.5°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 31/07/1996
24.0°N, 124.7°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 31/07/1996
24.0°N, 124.1°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 31/07/1996
24.1°N, 123.8°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
14:00 31/07/1996
24.2°N, 123.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 31/07/1996
24.6°N, 123.3°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 31/07/1996
24.8°N, 122.5°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 31/07/1996
24.8°N, 121.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/08/1996
24.8°N, 121.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 01/08/1996
24.9°N, 120.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 01/08/1996
25.5°N, 120.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 01/08/1996
25.8°N, 119.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/08/1996
26.0°N, 118.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/08/1996
26.3°N, 117.1°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/08/1996
26.8°N, 116.5°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/08/1996
27.4°N, 115.4°E 988hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/08/1996
28.1°N, 114.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/08/1996
29.1°N, 114.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/08/1996
30.4°N, 113.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/08/1996
31.2°N, 113.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/08/1996
31.6°N, 112.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/1996
32.0°N, 112.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/1996
32.5°N, 111.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/1996
32.6°N, 111.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1996
33.1°N, 110.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1996
33.6°N, 110.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HERB · 1996
Số hiệu 199609 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11010 ngày trước (19:00 04/08/1996)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,612 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/26Mạnh nhất năm 1996Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/07/1996
15.50°N, 154.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/07/1996
19.00°N, 150.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 31/07/1996
24.10°N, 123.80°E
Bão rất mạnh 176 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 04/08/1996
33.60°N, 110.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
87.1 giờThời gian trên đất
~154 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:22 31/07/1996
~154 km/h (~83 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 24.8, 121.79
5 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:23 01/08/1996
~135 km/h (~73 kt) · 962 hPa
Bão rất mạnh · 24.85, 120.92
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~154 km/h (~83 kt) Suy yếu khi qua đất: −19 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:51 01/08/1996
~130 km/h (~70 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 25.59, 119.83
25 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:17 01/08/1996
~130 km/h (~70 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 25.63, 119.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~130 km/h (~70 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
09:21 01/08/1996
~130 km/h (~70 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 25.74, 119.53
3 ngày 9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~130 km/h (~70 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 26 cơn bão mùa 1996
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 23/07/1996 → 19:00 24/07/1996
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
52hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
18.7Tốc độ TB (km/h)
30.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 550 (nm) / 1000 (km)
Đường kính vùng bão: 360 (nm) / 670 (km)
ACE: 25.1251 ×10⁴ kt²
PDI: 22.8563 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 25.1251 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/26 về năng lượng trong mùa bão 1996.
  • Chiếm 9% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.78 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại22.8563×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.4°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.9°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
26.9°CThấp nhất
29.4°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 23/07/1996 15.50°N, 154.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 23/07/1996 16.50°N, 153.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 23/07/1996 17.20°N, 152.80°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 24/07/1996 18.20°N, 152.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 24/07/1996 19.00°N, 150.90°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
13:00 24/07/1996 19.70°N, 149.60°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
19:00 24/07/1996 19.90°N, 148.50°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
01:00 25/07/1996 20.20°N, 147.50°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 25/07/1996 20.40°N, 146.30°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
13:00 25/07/1996 20.40°N, 144.90°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
19:00 25/07/1996 20.50°N, 143.80°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
01:00 26/07/1996 20.60°N, 142.50°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
07:00 26/07/1996 20.90°N, 141.00°E 27.0°C +0.5°C 102 km/h
13:00 26/07/1996 20.80°N, 139.30°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
19:00 26/07/1996 20.50°N, 137.70°E 30.0°C +3.5°C 130 km/h
01:00 27/07/1996 20.10°N, 136.90°E 30.6°C +4.1°C 139 km/h
07:00 27/07/1996 19.70°N, 135.70°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
13:00 27/07/1996 19.50°N, 134.70°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
19:00 27/07/1996 18.90°N, 134.10°E 29.7°C +3.2°C 157 km/h
01:00 28/07/1996 18.80°N, 133.10°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
07:00 28/07/1996 18.60°N, 132.40°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
13:00 28/07/1996 18.50°N, 131.80°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
19:00 28/07/1996 18.40°N, 131.00°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
01:00 29/07/1996 18.30°N, 130.40°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
07:00 29/07/1996 18.60°N, 130.00°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
13:00 29/07/1996 19.30°N, 129.40°E 29.9°C +3.4°C 157 km/h
19:00 29/07/1996 19.80°N, 128.80°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
01:00 30/07/1996 20.20°N, 128.20°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
07:00 30/07/1996 21.00°N, 127.90°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
13:00 30/07/1996 22.10°N, 127.20°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
16:00 30/07/1996 22.20°N, 126.80°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
19:00 30/07/1996 22.40°N, 126.50°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
22:00 30/07/1996 22.70°N, 126.30°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
01:00 31/07/1996 23.20°N, 126.00°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
04:00 31/07/1996 23.80°N, 125.50°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
07:00 31/07/1996 24.00°N, 124.70°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
10:00 31/07/1996 24.00°N, 124.10°E 29.3°C +2.8°C 167 km/h
13:00 31/07/1996 24.10°N, 123.80°E 29.4°C +2.9°C 176 km/h
14:00 31/07/1996 24.20°N, 123.70°E — Không có dữ liệu 176 km/h
16:00 31/07/1996 24.60°N, 123.30°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
19:00 31/07/1996 24.80°N, 122.50°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
22:00 31/07/1996 24.80°N, 121.60°E Trên đất liền — 148 km/h
01:00 01/08/1996 24.80°N, 121.20°E Trên đất liền — 139 km/h
04:00 01/08/1996 24.90°N, 120.60°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
07:00 01/08/1996 25.50°N, 120.00°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
10:00 01/08/1996 25.80°N, 119.40°E Trên đất liền — 130 km/h
13:00 01/08/1996 26.00°N, 118.50°E Trên đất liền — 111 km/h
19:00 01/08/1996 26.30°N, 117.10°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 02/08/1996 26.80°N, 116.50°E Trên đất liền — 74 km/h
07:00 02/08/1996 27.40°N, 115.40°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 02/08/1996 28.10°N, 114.40°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 02/08/1996 29.10°N, 114.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 03/08/1996 30.40°N, 113.60°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 03/08/1996 31.20°N, 113.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 03/08/1996 31.60°N, 112.70°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 03/08/1996 32.00°N, 112.10°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 04/08/1996 32.50°N, 111.70°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 04/08/1996 32.60°N, 111.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 04/08/1996 33.10°N, 110.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 04/08/1996 33.60°N, 110.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.9–30.6°C (trung bình 28.9°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.9°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
389 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

4,309 mĐộ sâu trung bình
6,260 mSâu nhất
48 mNông nhất
389 mTại điểm đạt đỉnh
93%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
125 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
145 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 410 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (17 điểm)
▲ 1,295 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 23/07/1996 15.50°N, 154.00°E 5,563 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/07/1996 16.50°N, 153.50°E 5,681 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/07/1996 17.20°N, 152.80°E 4,428 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/07/1996 18.20°N, 152.10°E 4,799 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/07/1996 19.00°N, 150.90°E 5,507 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 24/07/1996 19.70°N, 149.60°E 5,494 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 24/07/1996 19.90°N, 148.50°E 3,917 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 25/07/1996 20.20°N, 147.50°E 5,759 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 25/07/1996 20.40°N, 146.30°E 3,103 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 25/07/1996 20.40°N, 144.90°E 2,612 m Biển sâu 74 km/h
19:00 25/07/1996 20.50°N, 143.80°E 4,258 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 26/07/1996 20.60°N, 142.50°E 1,970 m Biển sâu 93 km/h
07:00 26/07/1996 20.90°N, 141.00°E 4,446 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 26/07/1996 20.80°N, 139.30°E 4,956 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 26/07/1996 20.50°N, 137.70°E 4,957 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 27/07/1996 20.10°N, 136.90°E 4,329 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 27/07/1996 19.70°N, 135.70°E 4,911 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 27/07/1996 19.50°N, 134.70°E 5,788 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 27/07/1996 18.90°N, 134.10°E 5,977 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 28/07/1996 18.80°N, 133.10°E 5,874 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 28/07/1996 18.60°N, 132.40°E 6,147 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 28/07/1996 18.50°N, 131.80°E 6,026 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 28/07/1996 18.40°N, 131.00°E 6,083 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 29/07/1996 18.30°N, 130.40°E 5,920 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 29/07/1996 18.60°N, 130.00°E 5,883 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 29/07/1996 19.30°N, 129.40°E 5,675 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 29/07/1996 19.80°N, 128.80°E 5,810 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 30/07/1996 20.20°N, 128.20°E 5,686 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 30/07/1996 21.00°N, 127.90°E 4,613 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 30/07/1996 22.10°N, 127.20°E 5,391 m Vực sâu đại dương 167 km/h
16:00 30/07/1996 22.20°N, 126.80°E 5,423 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 30/07/1996 22.40°N, 126.50°E 5,987 m Vực sâu đại dương 167 km/h
22:00 30/07/1996 22.70°N, 126.30°E 5,466 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 31/07/1996 23.20°N, 126.00°E 6,260 m Vực sâu đại dương 167 km/h
04:00 31/07/1996 23.80°N, 125.50°E 2,531 m Biển sâu 167 km/h
07:00 31/07/1996 24.00°N, 124.70°E 2,597 m Biển sâu 167 km/h
10:00 31/07/1996 24.00°N, 124.10°E 2,452 m Biển sâu 167 km/h
13:00 31/07/1996 24.10°N, 123.80°E 389 m Biển sâu vừa 176 km/h
14:00 31/07/1996 24.20°N, 123.70°E 180 m Thềm lục địa 176 km/h
16:00 31/07/1996 24.60°N, 123.30°E 1,119 m Biển sâu 176 km/h
19:00 31/07/1996 24.80°N, 122.50°E 1,244 m Biển sâu 176 km/h
22:00 31/07/1996 24.80°N, 121.60°E ▲ 1,084 m Vùng núi 148 km/h
01:00 01/08/1996 24.80°N, 121.20°E ▲ 215 m Trung du 139 km/h
04:00 01/08/1996 24.90°N, 120.60°E 49 m Biển nông 130 km/h
07:00 01/08/1996 25.50°N, 120.00°E 48 m Biển nông 130 km/h
10:00 01/08/1996 25.80°N, 119.40°E ▲ 129 m Trung du 130 km/h
13:00 01/08/1996 26.00°N, 118.50°E ▲ 843 m Vùng núi 111 km/h
19:00 01/08/1996 26.30°N, 117.10°E ▲ 839 m Vùng núi 83 km/h
01:00 02/08/1996 26.80°N, 116.50°E ▲ 348 m Đồi núi thấp 74 km/h
07:00 02/08/1996 27.40°N, 115.40°E ▲ 111 m Trung du 65 km/h
13:00 02/08/1996 28.10°N, 114.40°E ▲ 187 m Trung du KXĐ
19:00 02/08/1996 29.10°N, 114.00°E ▲ 274 m Trung du KXĐ
01:00 03/08/1996 30.40°N, 113.60°E ▲ 26 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 03/08/1996 31.20°N, 113.10°E ▲ 348 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 03/08/1996 31.60°N, 112.70°E ▲ 177 m Trung du KXĐ
19:00 03/08/1996 32.00°N, 112.10°E ▲ 79 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 04/08/1996 32.50°N, 111.70°E ▲ 134 m Trung du KXĐ
07:00 04/08/1996 32.60°N, 111.00°E ▲ 292 m Trung du KXĐ
13:00 04/08/1996 33.10°N, 110.50°E ▲ 595 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 04/08/1996 33.60°N, 110.00°E ▲ 1,295 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 48–6,260 m (trung bình ~4,309 m); 93% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~389 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~145 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~125 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,563 m xuống ~48 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (17 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~410 m, nơi cao nhất ~1,295 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
50.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~52 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

59.0OHC trung bình (kJ/cm²)
119.7Cao nhất
21.1Thấp nhất
50.5Tại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
63 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
125 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 23/07/1996 15.50°N, 154.00°E 119.3 kJ/cm² 125 m KXĐ
13:00 23/07/1996 16.50°N, 153.50°E 119.7 kJ/cm² 121 m KXĐ
19:00 23/07/1996 17.20°N, 152.80°E 118.8 kJ/cm² 115 m KXĐ
01:00 24/07/1996 18.20°N, 152.10°E 96.2 kJ/cm² 94 m KXĐ
07:00 24/07/1996 19.00°N, 150.90°E 63.5 kJ/cm² 65 m 65 km/h
13:00 24/07/1996 19.70°N, 149.60°E 52.6 kJ/cm² 54 m 65 km/h
19:00 24/07/1996 19.90°N, 148.50°E 51.9 kJ/cm² 53 m 74 km/h
01:00 25/07/1996 20.20°N, 147.50°E 49.2 kJ/cm² 50 m 74 km/h
07:00 25/07/1996 20.40°N, 146.30°E 47.3 kJ/cm² 47 m 74 km/h
13:00 25/07/1996 20.40°N, 144.90°E 51.1 kJ/cm² 53 m 74 km/h
19:00 25/07/1996 20.50°N, 143.80°E 52.0 kJ/cm² 56 m 83 km/h
01:00 26/07/1996 20.60°N, 142.50°E 51.6 kJ/cm² 57 m 93 km/h
07:00 26/07/1996 20.90°N, 141.00°E 47.4 kJ/cm² 54 m 102 km/h
13:00 26/07/1996 20.80°N, 139.30°E 49.6 kJ/cm² 56 m 111 km/h
19:00 26/07/1996 20.50°N, 137.70°E 58.0 kJ/cm² 62 m 130 km/h
01:00 27/07/1996 20.10°N, 136.90°E 64.9 kJ/cm² 66 m 139 km/h
07:00 27/07/1996 19.70°N, 135.70°E 68.6 kJ/cm² 69 m 148 km/h
13:00 27/07/1996 19.50°N, 134.70°E 70.7 kJ/cm² 72 m 157 km/h
19:00 27/07/1996 18.90°N, 134.10°E 75.5 kJ/cm² 77 m 157 km/h
01:00 28/07/1996 18.80°N, 133.10°E 74.0 kJ/cm² 78 m 157 km/h
07:00 28/07/1996 18.60°N, 132.40°E 74.8 kJ/cm² 81 m 157 km/h
13:00 28/07/1996 18.50°N, 131.80°E 73.0 kJ/cm² 80 m 157 km/h
19:00 28/07/1996 18.40°N, 131.00°E 73.0 kJ/cm² 80 m 157 km/h
01:00 29/07/1996 18.30°N, 130.40°E 74.2 kJ/cm² 87 m 157 km/h
07:00 29/07/1996 18.60°N, 130.00°E 70.6 kJ/cm² 75 m 157 km/h
13:00 29/07/1996 19.30°N, 129.40°E 67.4 kJ/cm² 76 m 157 km/h
19:00 29/07/1996 19.80°N, 128.80°E 62.9 kJ/cm² 71 m 157 km/h
01:00 30/07/1996 20.20°N, 128.20°E 59.8 kJ/cm² 68 m 157 km/h
07:00 30/07/1996 21.00°N, 127.90°E 44.8 kJ/cm² 56 m 157 km/h
13:00 30/07/1996 22.10°N, 127.20°E 33.7 kJ/cm² 44 m 167 km/h
16:00 30/07/1996 22.20°N, 126.80°E 27.6 kJ/cm² 36 m 167 km/h
19:00 30/07/1996 22.40°N, 126.50°E 26.3 kJ/cm² 33 m 167 km/h
22:00 30/07/1996 22.70°N, 126.30°E 25.2 kJ/cm² 31 m 167 km/h
01:00 31/07/1996 23.20°N, 126.00°E 24.3 kJ/cm² 31 m 167 km/h
04:00 31/07/1996 23.80°N, 125.50°E 32.0 kJ/cm² 40 m 167 km/h
07:00 31/07/1996 24.00°N, 124.70°E 49.2 kJ/cm² 55 m 167 km/h
10:00 31/07/1996 24.00°N, 124.10°E 49.2 kJ/cm² 55 m 167 km/h
13:00 31/07/1996 24.10°N, 123.80°E 50.5 kJ/cm² 52 m 176 km/h
14:00 31/07/1996 24.20°N, 123.70°E 50.5 kJ/cm² 52 m 176 km/h
16:00 31/07/1996 24.60°N, 123.30°E 48.1 kJ/cm² 50 m 176 km/h
19:00 31/07/1996 24.80°N, 122.50°E 21.1 kJ/cm² 23 m 176 km/h
22:00 31/07/1996 24.80°N, 121.60°E — — 148 km/h
01:00 01/08/1996 24.80°N, 121.20°E — — 139 km/h
04:00 01/08/1996 24.90°N, 120.60°E — — 130 km/h
07:00 01/08/1996 25.50°N, 120.00°E — — 130 km/h
10:00 01/08/1996 25.80°N, 119.40°E — — 130 km/h
13:00 01/08/1996 26.00°N, 118.50°E — — 111 km/h
19:00 01/08/1996 26.30°N, 117.10°E — — 83 km/h
01:00 02/08/1996 26.80°N, 116.50°E — — 74 km/h
07:00 02/08/1996 27.40°N, 115.40°E — — 65 km/h
13:00 02/08/1996 28.10°N, 114.40°E — — KXĐ
19:00 02/08/1996 29.10°N, 114.00°E — — KXĐ
01:00 03/08/1996 30.40°N, 113.60°E — — KXĐ
07:00 03/08/1996 31.20°N, 113.10°E — — KXĐ
13:00 03/08/1996 31.60°N, 112.70°E — — KXĐ
19:00 03/08/1996 32.00°N, 112.10°E — — KXĐ
01:00 04/08/1996 32.50°N, 111.70°E — — KXĐ
07:00 04/08/1996 32.60°N, 111.00°E — — KXĐ
13:00 04/08/1996 33.10°N, 110.50°E — — KXĐ
19:00 04/08/1996 33.60°N, 110.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 21.1–119.7 kJ/cm² (trung bình 59.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~63 m); 63% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~50.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~52 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 119.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.4°C) nhưng OHC lại thấp (~27.6 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~60.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~42.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
22:00 31/07/1996 24.80°N, 121.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.4°C 148 km/h
01:00 01/08/1996 24.80°N, 121.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.1°C 139 km/h
10:00 01/08/1996 25.80°N, 119.40°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C 130 km/h
13:00 01/08/1996 26.00°N, 118.50°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.0°C 111 km/h
19:00 01/08/1996 26.30°N, 117.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.5°C 83 km/h
01:00 02/08/1996 26.80°N, 116.50°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 74 km/h
07:00 02/08/1996 27.40°N, 115.40°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C 65 km/h
13:00 02/08/1996 28.10°N, 114.40°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C KXĐ
19:00 02/08/1996 29.10°N, 114.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.1°C KXĐ
01:00 03/08/1996 30.40°N, 113.60°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C KXĐ
07:00 03/08/1996 31.20°N, 113.10°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 24.8°C KXĐ
13:00 03/08/1996 31.60°N, 112.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C KXĐ
19:00 03/08/1996 32.00°N, 112.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
01:00 04/08/1996 32.50°N, 111.70°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C KXĐ
07:00 04/08/1996 32.60°N, 111.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C KXĐ
13:00 04/08/1996 33.10°N, 110.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.9°C KXĐ
19:00 04/08/1996 33.60°N, 110.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~148 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

70% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 44–100%Dao động 65%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.3TB (m/s) 2.3–18.5Dao động 80%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 23/07/1996 15.50°N, 154.00°E 53% 3.7 m/s KXĐ
01:00 24/07/1996 18.20°N, 152.10°E 50% 7.2 m/s KXĐ
07:00 24/07/1996 19.00°N, 150.90°E 44% 5.2 m/s 65 km/h
01:00 25/07/1996 20.20°N, 147.50°E 55% 10.8 m/s 74 km/h
19:00 25/07/1996 20.50°N, 143.80°E 57% 9.4 m/s 83 km/h
19:00 26/07/1996 20.50°N, 137.70°E 53% 18.5 m/s 130 km/h
13:00 27/07/1996 19.50°N, 134.70°E 54% 2.3 m/s 157 km/h
13:00 28/07/1996 18.50°N, 131.80°E 73% 11.6 m/s 157 km/h
07:00 29/07/1996 18.60°N, 130.00°E 80% 9.2 m/s 157 km/h
07:00 30/07/1996 21.00°N, 127.90°E 83% 9.0 m/s 157 km/h
19:00 30/07/1996 22.40°N, 126.50°E 75% 9.3 m/s 167 km/h
07:00 31/07/1996 24.00°N, 124.70°E 68% 6.0 m/s 167 km/h
13:00 31/07/1996 24.10°N, 123.80°E 70% 3.5 m/s 176 km/h
14:00 31/07/1996 24.20°N, 123.70°E 71% 4.5 m/s 176 km/h
01:00 01/08/1996 24.80°N, 121.20°E 89% 3.4 m/s 139 km/h
10:00 01/08/1996 25.80°N, 119.40°E 89% 3.7 m/s 130 km/h
07:00 02/08/1996 27.40°N, 115.40°E 100% 2.8 m/s 65 km/h
01:00 03/08/1996 30.40°N, 113.60°E 100% 8.2 m/s KXĐ
01:00 04/08/1996 32.50°N, 111.70°E 100% 6.6 m/s KXĐ
19:00 04/08/1996 33.60°N, 110.00°E 92% 10.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–100% (trung bình 73%); 65% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–18.5 m/s (trung bình 7.3 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (70%) và đứt gió thấp (3.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

53°
Lệch vừa phải · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~268°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 23/07/1996 15.50°N, 154.00°E 7.6 km/h · tây bắc 20.6 km/h · tây bắc 5°
01:00 24/07/1996 18.20°N, 152.10°E 21.1 km/h · bắc 25.8 km/h · tây bắc 37°
07:00 24/07/1996 19.00°N, 150.90°E 22.3 km/h · bắc 26.2 km/h · tây bắc 45°
01:00 25/07/1996 20.20°N, 147.50°E 26.3 km/h · tây bắc 21.2 km/h · tây 38°
19:00 25/07/1996 20.50°N, 143.80°E 24.0 km/h · tây 22.6 km/h · tây 16°
19:00 26/07/1996 20.50°N, 137.70°E 22.9 km/h · tây nam 15.8 km/h · tây nam 1°
13:00 27/07/1996 19.50°N, 134.70°E 28.8 km/h · tây 15.3 km/h · tây nam 36°
13:00 28/07/1996 18.50°N, 131.80°E 6.3 km/h · đông 14.2 km/h · tây 175°
07:00 29/07/1996 18.60°N, 130.00°E 23.2 km/h · đông 16.7 km/h · tây bắc 111°
07:00 30/07/1996 21.00°N, 127.90°E 13.8 km/h · đông bắc 23.7 km/h · tây bắc 81°
19:00 30/07/1996 22.40°N, 126.50°E 31.4 km/h · tây bắc 13.1 km/h · tây bắc 2°
07:00 31/07/1996 24.00°N, 124.70°E 56.9 km/h · tây 20.3 km/h · tây 9°
13:00 31/07/1996 24.10°N, 123.80°E 52.6 km/h · tây 15.1 km/h · tây bắc 33°
14:00 31/07/1996 24.20°N, 123.70°E 63.7 km/h · tây nam 30.1 km/h · tây bắc 88°
01:00 01/08/1996 24.80°N, 121.20°E 72.8 km/h · nam 20.5 km/h · tây 79°
10:00 01/08/1996 25.80°N, 119.40°E 33.5 km/h · tây nam 30.9 km/h · tây 63°
07:00 02/08/1996 27.40°N, 115.40°E 15.8 km/h · tây 20.9 km/h · tây bắc 45°
01:00 03/08/1996 30.40°N, 113.60°E 24.1 km/h · tây 16.8 km/h · tây bắc 83°
01:00 04/08/1996 32.50°N, 111.70°E 18.5 km/h · tây bắc 11.1 km/h · tây 42°
19:00 04/08/1996 33.60°N, 110.00°E 11.3 km/h · bắc 12.1 km/h · tây bắc 62°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 53° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~58° quanh 07:00 29/07/1996) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~6°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
1019km bán kính
Đường kính ~2037 km · trục lớn/nhỏ 1019/1019 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–1019 km (TB ~655 km)
Gió bão (cấp 10+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–333 km (TB ~275 km) · 35 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 46/60 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 1019 km ĐK 2037 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 30/07/1996
Lõi gió bão cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 29/07/1996
Trường gió lệch nhất
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.75× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 01/08/1996
Bão "nở" nhanh nhất
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 157 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 28/07/1996
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 26/07/1996
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 1019 km (~550 hải lý, đường kính ~2037 km) vào 07:00 30/07/1996 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~333 km (~180 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 35 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–333 km (trung bình ~275 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HERB
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HERB (1996) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 23/07/1996. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 24/07/1996. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/26 của mùa bão 1996. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 04/08/1996. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5612 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.9°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,309 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~389 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.0 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~50.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~154 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~135 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 87.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên HERB trong cơ sở dữ liệu.
FAXAI
Siêu bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
ZOLA
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ANGELA
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
PEIPAH
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
ALICE
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
TESS/VAL
Bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết