Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HALONG (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
67 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 06/07/2002
9.5°N, 160.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/2002
9.5°N, 159.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/2002
9.0°N, 158.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/07/2002
8.5°N, 158.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/07/2002
8.7°N, 157.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/2002
8.8°N, 156.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/2002
9.1°N, 155.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/07/2002
9.4°N, 154.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/07/2002
9.8°N, 153.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/07/2002
10.1°N, 151.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/07/2002
10.4°N, 150.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 09/07/2002
10.8°N, 149.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/07/2002
10.8°N, 148.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/07/2002
10.8°N, 147.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/07/2002
11.3°N, 146.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/07/2002
11.9°N, 145.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 10/07/2002
12.3°N, 144.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 10/07/2002
12.3°N, 143.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 11/07/2002
12.5°N, 142.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 11/07/2002
12.7°N, 141.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 11/07/2002
13.2°N, 140.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 11/07/2002
13.7°N, 139.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 12/07/2002
14.1°N, 138.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 12/07/2002
14.9°N, 137.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 12/07/2002
15.7°N, 136.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/07/2002
16.6°N, 135.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/07/2002
17.6°N, 134.7°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 13/07/2002
18.8°N, 133.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 13/07/2002
20.2°N, 132.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 13/07/2002
21.6°N, 130.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 13/07/2002
22.3°N, 130.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 14/07/2002
22.8°N, 129.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 14/07/2002
23.5°N, 128.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 14/07/2002
24.0°N, 128.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 14/07/2002
24.6°N, 128.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 14/07/2002
25.1°N, 127.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 14/07/2002
25.7°N, 127.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/07/2002
26.2°N, 127.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 14/07/2002
26.8°N, 127.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/07/2002
27.5°N, 127.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 15/07/2002
28.1°N, 128.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/07/2002
28.8°N, 128.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 15/07/2002
29.5°N, 129.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/07/2002
30.1°N, 130.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 15/07/2002
30.6°N, 131.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/07/2002
31.3°N, 132.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 15/07/2002
32.3°N, 133.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/07/2002
33.0°N, 135.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 16/07/2002
33.6°N, 136.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/07/2002
34.6°N, 138.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
08:00 16/07/2002
34.8°N, 139.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 16/07/2002
35.6°N, 140.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/07/2002
36.9°N, 142.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 16/07/2002
38.2°N, 144.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/07/2002
39.8°N, 146.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/07/2002
42.4°N, 148.9°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/07/2002
45.0°N, 151.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/07/2002
47.5°N, 154.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/07/2002
49.5°N, 157.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/07/2002
51.2°N, 158.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/07/2002
52.5°N, 162.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/07/2002
53.4°N, 163.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/07/2002
53.9°N, 165.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/07/2002
54.6°N, 167.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/07/2002
53.4°N, 170.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/07/2002
52.2°N, 173.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/2002
51.1°N, 176.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HALONG · 2002
Số hiệu 200207 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8835 ngày trước (19:00 19/07/2002)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
9,683 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 06/07/2002
9.50°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 08/07/2002
9.10°N, 155.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 13/07/2002
17.60°N, 134.70°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 19/07/2002
51.10°N, 176.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
1.8 giờThời gian trên đất
~120 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 15/07/2002
~120 km/h (~65 kt) · 967 hPa
Bão rất mạnh · 30.27, 130.5
25 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:25 15/07/2002
~120 km/h (~65 kt) · 967 hPa
Bão rất mạnh · 30.34, 130.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:25 15/07/2002
~120 km/h (~65 kt) · 969 hPa
Bão rất mạnh · 30.5, 130.93
8 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:34 15/07/2002
~120 km/h (~65 kt) · 969 hPa
Bão rất mạnh · 30.53, 130.97
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:15 16/07/2002
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 34.65, 138.85
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:25 16/07/2002
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 34.68, 138.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:52 16/07/2002
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 35.15, 139.86
52 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:44 16/07/2002
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 35.49, 140.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:13 16/07/2002
~110 km/h (~59 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 35.7, 140.72
8 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:21 16/07/2002
~110 km/h (~59 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 35.76, 140.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~110 km/h (~59 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 07/07/2002 → 19:00 08/07/2002
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 83 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~725°.
30.4Tốc độ TB (km/h)
83Tốc độ tối đa (km/h)
2×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 230 (nm) / 430 (km)
ACE: 20.3418 ×10⁴ kt²
PDI: 16.2983 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.3418 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 9/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 6.2% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại16.2983×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.0°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
6.8°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 06/07/2002 9.50°N, 160.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 06/07/2002 9.50°N, 159.40°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 07/07/2002 9.00°N, 158.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 07/07/2002 8.50°N, 158.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 07/07/2002 8.70°N, 157.20°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 07/07/2002 8.80°N, 156.60°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 08/07/2002 9.10°N, 155.60°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
07:00 08/07/2002 9.40°N, 154.60°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 08/07/2002 9.80°N, 153.00°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
19:00 08/07/2002 10.10°N, 151.70°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
01:00 09/07/2002 10.40°N, 150.40°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
07:00 09/07/2002 10.80°N, 149.30°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
13:00 09/07/2002 10.80°N, 148.20°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
19:00 09/07/2002 10.80°N, 147.40°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
01:00 10/07/2002 11.30°N, 146.50°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
07:00 10/07/2002 11.90°N, 145.10°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 10/07/2002 12.30°N, 144.20°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
19:00 10/07/2002 12.30°N, 143.20°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
01:00 11/07/2002 12.50°N, 142.40°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
07:00 11/07/2002 12.70°N, 141.60°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
13:00 11/07/2002 13.20°N, 140.50°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
19:00 11/07/2002 13.70°N, 139.40°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
01:00 12/07/2002 14.10°N, 138.40°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
07:00 12/07/2002 14.90°N, 137.50°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
13:00 12/07/2002 15.70°N, 136.50°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
19:00 12/07/2002 16.60°N, 135.70°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
01:00 13/07/2002 17.60°N, 134.70°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
07:00 13/07/2002 18.80°N, 133.60°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
13:00 13/07/2002 20.20°N, 132.20°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
19:00 13/07/2002 21.60°N, 130.80°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
22:00 13/07/2002 22.30°N, 130.00°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
01:00 14/07/2002 22.80°N, 129.40°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
04:00 14/07/2002 23.50°N, 128.90°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
07:00 14/07/2002 24.00°N, 128.30°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
10:00 14/07/2002 24.60°N, 128.00°E 27.5°C +1.0°C 148 km/h
13:00 14/07/2002 25.10°N, 127.70°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
16:00 14/07/2002 25.70°N, 127.60°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
19:00 14/07/2002 26.20°N, 127.60°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
22:00 14/07/2002 26.80°N, 127.60°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
01:00 15/07/2002 27.50°N, 127.60°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
04:00 15/07/2002 28.10°N, 128.00°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
07:00 15/07/2002 28.80°N, 128.60°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
10:00 15/07/2002 29.50°N, 129.20°E 27.1°C +0.6°C 120 km/h
13:00 15/07/2002 30.10°N, 130.20°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
16:00 15/07/2002 30.60°N, 131.10°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
19:00 15/07/2002 31.30°N, 132.30°E 26.6°C +0.1°C 111 km/h
22:00 15/07/2002 32.30°N, 133.50°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
01:00 16/07/2002 33.00°N, 135.10°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
04:00 16/07/2002 33.60°N, 136.80°E 25.0°C -1.5°C 102 km/h
07:00 16/07/2002 34.60°N, 138.70°E 25.7°C -0.8°C 111 km/h
08:00 16/07/2002 34.80°N, 139.30°E 26.1°C -0.4°C 111 km/h
10:00 16/07/2002 35.60°N, 140.60°E 25.1°C -1.4°C 111 km/h
13:00 16/07/2002 36.90°N, 142.20°E 21.6°C -4.9°C 102 km/h
16:00 16/07/2002 38.20°N, 144.50°E 20.7°C -5.8°C 93 km/h
19:00 16/07/2002 39.80°N, 146.50°E 16.3°C -10.2°C 93 km/h
01:00 17/07/2002 42.40°N, 148.90°E 13.1°C -13.4°C KXĐ
07:00 17/07/2002 45.00°N, 151.50°E 7.1°C -19.4°C KXĐ
13:00 17/07/2002 47.50°N, 154.50°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
19:00 17/07/2002 49.50°N, 157.10°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
01:00 18/07/2002 51.20°N, 158.90°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
07:00 18/07/2002 52.50°N, 162.90°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
13:00 18/07/2002 53.40°N, 163.50°E 7.1°C -19.4°C KXĐ
19:00 18/07/2002 53.90°N, 165.50°E 7.5°C -19.0°C KXĐ
01:00 19/07/2002 54.60°N, 167.00°E 6.8°C -19.7°C KXĐ
07:00 19/07/2002 53.40°N, 170.40°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
13:00 19/07/2002 52.20°N, 173.60°E 7.2°C -19.3°C KXĐ
19:00 19/07/2002 51.10°N, 176.00°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 6.8–29.7°C (trung bình 24.0°C); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (8.1°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,036 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,882 mĐộ sâu trung bình
7,159 mSâu nhất
15 mNông nhất
4,036 mTại điểm đạt đỉnh
93%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
90 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
72 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 06/07/2002 9.50°N, 160.00°E 5,257 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/07/2002 9.50°N, 159.40°E 5,225 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/07/2002 9.00°N, 158.70°E 5,288 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/07/2002 8.50°N, 158.00°E 4,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/07/2002 8.70°N, 157.20°E 4,896 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/07/2002 8.80°N, 156.60°E 5,087 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/07/2002 9.10°N, 155.60°E 5,207 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 08/07/2002 9.40°N, 154.60°E 5,474 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 08/07/2002 9.80°N, 153.00°E 5,465 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/07/2002 10.10°N, 151.70°E 5,530 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 09/07/2002 10.40°N, 150.40°E 5,835 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 09/07/2002 10.80°N, 149.30°E 5,781 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 09/07/2002 10.80°N, 148.20°E 5,767 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 09/07/2002 10.80°N, 147.40°E 5,379 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 10/07/2002 11.30°N, 146.50°E 5,644 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 10/07/2002 11.90°N, 145.10°E 7,159 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 10/07/2002 12.30°N, 144.20°E 5,911 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 10/07/2002 12.30°N, 143.20°E 3,661 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 11/07/2002 12.50°N, 142.40°E 3,244 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 11/07/2002 12.70°N, 141.60°E 2,015 m Biển sâu 130 km/h
13:00 11/07/2002 13.20°N, 140.50°E 4,797 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 11/07/2002 13.70°N, 139.40°E 4,624 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 12/07/2002 14.10°N, 138.40°E 4,498 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 12/07/2002 14.90°N, 137.50°E 4,828 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 12/07/2002 15.70°N, 136.50°E 5,090 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 12/07/2002 16.60°N, 135.70°E 4,958 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 13/07/2002 17.60°N, 134.70°E 4,036 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 13/07/2002 18.80°N, 133.60°E 5,991 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 13/07/2002 20.20°N, 132.20°E 6,042 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 13/07/2002 21.60°N, 130.80°E 5,796 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 13/07/2002 22.30°N, 130.00°E 5,361 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 14/07/2002 22.80°N, 129.40°E 5,566 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 14/07/2002 23.50°N, 128.90°E 5,418 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 14/07/2002 24.00°N, 128.30°E 5,858 m Vực sâu đại dương 148 km/h
10:00 14/07/2002 24.60°N, 128.00°E 5,922 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 14/07/2002 25.10°N, 127.70°E 3,919 m Vực sâu đại dương 139 km/h
16:00 14/07/2002 25.70°N, 127.60°E 2,130 m Biển sâu 139 km/h
19:00 14/07/2002 26.20°N, 127.60°E 34 m Biển nông 130 km/h
22:00 14/07/2002 26.80°N, 127.60°E 327 m Biển sâu vừa 130 km/h
01:00 15/07/2002 27.50°N, 127.60°E 754 m Biển sâu vừa 130 km/h
04:00 15/07/2002 28.10°N, 128.00°E 867 m Biển sâu vừa 130 km/h
07:00 15/07/2002 28.80°N, 128.60°E 1,016 m Biển sâu 120 km/h
10:00 15/07/2002 29.50°N, 129.20°E 805 m Biển sâu vừa 120 km/h
13:00 15/07/2002 30.10°N, 130.20°E 532 m Biển sâu vừa 120 km/h
16:00 15/07/2002 30.60°N, 131.10°E 79 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 15/07/2002 31.30°N, 132.30°E 2,198 m Biển sâu 111 km/h
22:00 15/07/2002 32.30°N, 133.50°E 904 m Biển sâu vừa 102 km/h
01:00 16/07/2002 33.00°N, 135.10°E 2,130 m Biển sâu 102 km/h
04:00 16/07/2002 33.60°N, 136.80°E 2,062 m Biển sâu 102 km/h
07:00 16/07/2002 34.60°N, 138.70°E 679 m Biển sâu vừa 111 km/h
08:00 16/07/2002 34.80°N, 139.30°E 643 m Biển sâu vừa 111 km/h
10:00 16/07/2002 35.60°N, 140.60°E 15 m Rất nông ven bờ 111 km/h
13:00 16/07/2002 36.90°N, 142.20°E 2,706 m Biển sâu 102 km/h
16:00 16/07/2002 38.20°N, 144.50°E 5,850 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 16/07/2002 39.80°N, 146.50°E 5,167 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 17/07/2002 42.40°N, 148.90°E 5,271 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/07/2002 45.00°N, 151.50°E 7,076 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/07/2002 47.50°N, 154.50°E 3,067 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/07/2002 49.50°N, 157.10°E 3,885 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/07/2002 51.20°N, 158.90°E 3,089 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/07/2002 52.50°N, 162.90°E 5,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/07/2002 53.40°N, 163.50°E 4,097 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/07/2002 53.90°N, 165.50°E 4,667 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/07/2002 54.60°N, 167.00°E 183 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 19/07/2002 53.40°N, 170.40°E 2,312 m Biển sâu KXĐ
13:00 19/07/2002 52.20°N, 173.60°E 145 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 19/07/2002 51.10°N, 176.00°E 6,302 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 15–7,159 m (trung bình ~3,882 m); 93% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,036 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~90 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~72 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
67.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~90 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

63.0OHC trung bình (kJ/cm²)
170.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
67.3Tại điểm đạt đỉnh
48%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
67 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
155 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 06/07/2002 9.50°N, 160.00°E 98.6 kJ/cm² 95 m KXĐ
19:00 06/07/2002 9.50°N, 159.40°E 108.7 kJ/cm² 98 m KXĐ
01:00 07/07/2002 9.00°N, 158.70°E 115.0 kJ/cm² 96 m KXĐ
07:00 07/07/2002 8.50°N, 158.00°E 101.5 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 07/07/2002 8.70°N, 157.20°E 104.7 kJ/cm² 92 m KXĐ
19:00 07/07/2002 8.80°N, 156.60°E 101.4 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 08/07/2002 9.10°N, 155.60°E 116.6 kJ/cm² 99 m 65 km/h
07:00 08/07/2002 9.40°N, 154.60°E 132.1 kJ/cm² 106 m 74 km/h
13:00 08/07/2002 9.80°N, 153.00°E 145.2 kJ/cm² 113 m 74 km/h
19:00 08/07/2002 10.10°N, 151.70°E 161.6 kJ/cm² 126 m 83 km/h
01:00 09/07/2002 10.40°N, 150.40°E 168.9 kJ/cm² 134 m 83 km/h
07:00 09/07/2002 10.80°N, 149.30°E 170.7 kJ/cm² 137 m 93 km/h
13:00 09/07/2002 10.80°N, 148.20°E 165.0 kJ/cm² 134 m 93 km/h
19:00 09/07/2002 10.80°N, 147.40°E 153.8 kJ/cm² 128 m 102 km/h
01:00 10/07/2002 11.30°N, 146.50°E 146.3 kJ/cm² 126 m 102 km/h
07:00 10/07/2002 11.90°N, 145.10°E 143.0 kJ/cm² 131 m 111 km/h
13:00 10/07/2002 12.30°N, 144.20°E 133.5 kJ/cm² 133 m 111 km/h
19:00 10/07/2002 12.30°N, 143.20°E 123.5 kJ/cm² 130 m 111 km/h
01:00 11/07/2002 12.50°N, 142.40°E 116.8 kJ/cm² 135 m 120 km/h
07:00 11/07/2002 12.70°N, 141.60°E 115.4 kJ/cm² 141 m 130 km/h
13:00 11/07/2002 13.20°N, 140.50°E 121.9 kJ/cm² 147 m 139 km/h
19:00 11/07/2002 13.70°N, 139.40°E 137.8 kJ/cm² 153 m 139 km/h
01:00 12/07/2002 14.10°N, 138.40°E 145.7 kJ/cm² 155 m 139 km/h
07:00 12/07/2002 14.90°N, 137.50°E 151.6 kJ/cm² 155 m 139 km/h
13:00 12/07/2002 15.70°N, 136.50°E 135.1 kJ/cm² 142 m 148 km/h
19:00 12/07/2002 16.60°N, 135.70°E 108.2 kJ/cm² 124 m 148 km/h
01:00 13/07/2002 17.60°N, 134.70°E 67.3 kJ/cm² 90 m 157 km/h
07:00 13/07/2002 18.80°N, 133.60°E 44.1 kJ/cm² 63 m 157 km/h
13:00 13/07/2002 20.20°N, 132.20°E 45.3 kJ/cm² 61 m 157 km/h
19:00 13/07/2002 21.60°N, 130.80°E 63.1 kJ/cm² 72 m 157 km/h
22:00 13/07/2002 22.30°N, 130.00°E 69.6 kJ/cm² 77 m 157 km/h
01:00 14/07/2002 22.80°N, 129.40°E 73.1 kJ/cm² 79 m 157 km/h
04:00 14/07/2002 23.50°N, 128.90°E 59.0 kJ/cm² 73 m 157 km/h
07:00 14/07/2002 24.00°N, 128.30°E 47.3 kJ/cm² 68 m 148 km/h
10:00 14/07/2002 24.60°N, 128.00°E 41.0 kJ/cm² 63 m 148 km/h
13:00 14/07/2002 25.10°N, 127.70°E 19.2 kJ/cm² 41 m 139 km/h
16:00 14/07/2002 25.70°N, 127.60°E 15.2 kJ/cm² 38 m 139 km/h
19:00 14/07/2002 26.20°N, 127.60°E 15.0 kJ/cm² 38 m 130 km/h
22:00 14/07/2002 26.80°N, 127.60°E 16.0 kJ/cm² 42 m 130 km/h
01:00 15/07/2002 27.50°N, 127.60°E 19.9 kJ/cm² 50 m 130 km/h
04:00 15/07/2002 28.10°N, 128.00°E 21.4 kJ/cm² 56 m 130 km/h
07:00 15/07/2002 28.80°N, 128.60°E 16.2 kJ/cm² 49 m 120 km/h
10:00 15/07/2002 29.50°N, 129.20°E 12.2 kJ/cm² 47 m 120 km/h
13:00 15/07/2002 30.10°N, 130.20°E 9.3 kJ/cm² 41 m 120 km/h
16:00 15/07/2002 30.60°N, 131.10°E 10.0 kJ/cm² 42 m 120 km/h
19:00 15/07/2002 31.30°N, 132.30°E 3.3 kJ/cm² 13 m 111 km/h
22:00 15/07/2002 32.30°N, 133.50°E 1.5 kJ/cm² 10 m 102 km/h
01:00 16/07/2002 33.00°N, 135.10°E 1.4 kJ/cm² 10 m 102 km/h
04:00 16/07/2002 33.60°N, 136.80°E 1.7 kJ/cm² 10 m 102 km/h
07:00 16/07/2002 34.60°N, 138.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
08:00 16/07/2002 34.80°N, 139.30°E — — 111 km/h
10:00 16/07/2002 35.60°N, 140.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 16/07/2002 36.90°N, 142.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
16:00 16/07/2002 38.20°N, 144.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 16/07/2002 39.80°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 17/07/2002 42.40°N, 148.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/07/2002 45.00°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/07/2002 47.50°N, 154.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/07/2002 49.50°N, 157.10°E — — KXĐ
01:00 18/07/2002 51.20°N, 158.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/07/2002 52.50°N, 162.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/07/2002 53.40°N, 163.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/07/2002 53.90°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/07/2002 54.60°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/07/2002 53.40°N, 170.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/07/2002 52.20°N, 173.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/07/2002 51.10°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–170.7 kJ/cm² (trung bình 63.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~67 m); 48% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~67.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~90 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 170.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~129.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~17.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

83% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

77%Trung bình 55–100%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.6m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

9.8TB (m/s) 1.2–32.1Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 06/07/2002 9.50°N, 160.00°E 84% 3.7 m/s KXĐ
13:00 07/07/2002 8.70°N, 157.20°E 83% 8.8 m/s KXĐ
01:00 08/07/2002 9.10°N, 155.60°E 85% 5.5 m/s 65 km/h
13:00 08/07/2002 9.80°N, 153.00°E 86% 1.2 m/s 74 km/h
13:00 09/07/2002 10.80°N, 148.20°E 78% 10.8 m/s 93 km/h
13:00 10/07/2002 12.30°N, 144.20°E 77% 6.5 m/s 111 km/h
07:00 11/07/2002 12.70°N, 141.60°E 82% 7.0 m/s 130 km/h
07:00 12/07/2002 14.90°N, 137.50°E 85% 12.0 m/s 139 km/h
01:00 13/07/2002 17.60°N, 134.70°E 83% 9.6 m/s 157 km/h
07:00 13/07/2002 18.80°N, 133.60°E 73% 3.1 m/s 157 km/h
01:00 14/07/2002 22.80°N, 129.40°E 65% 9.6 m/s 157 km/h
13:00 14/07/2002 25.10°N, 127.70°E 55% 2.9 m/s 139 km/h
01:00 15/07/2002 27.50°N, 127.60°E 59% 7.7 m/s 130 km/h
13:00 15/07/2002 30.10°N, 130.20°E 70% 13.5 m/s 120 km/h
01:00 16/07/2002 33.00°N, 135.10°E 80% 14.2 m/s 102 km/h
08:00 16/07/2002 34.80°N, 139.30°E 60% 16.0 m/s 111 km/h
19:00 16/07/2002 39.80°N, 146.50°E 62% 11.4 m/s 93 km/h
19:00 17/07/2002 49.50°N, 157.10°E 100% 32.1 m/s KXĐ
19:00 18/07/2002 53.90°N, 165.50°E 99% 8.5 m/s KXĐ
19:00 19/07/2002 51.10°N, 176.00°E 74% 11.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 55–100% (trung bình 77%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.2–32.1 m/s (trung bình 9.8 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (83%) và đứt gió thấp (9.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

37°
Lệch vừa phải · lớn nhất 112°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~341°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 06/07/2002 9.50°N, 160.00°E 3.7 km/h · tây nam 11.0 km/h · tây 38°
13:00 07/07/2002 8.70°N, 157.20°E 10.4 km/h · nam 11.1 km/h · tây 112°
01:00 08/07/2002 9.10°N, 155.60°E 20.0 km/h · tây 19.1 km/h · tây 23°
13:00 08/07/2002 9.80°N, 153.00°E 16.1 km/h · tây 24.4 km/h · tây 27°
13:00 09/07/2002 10.80°N, 148.20°E 13.6 km/h · nam 14.6 km/h · tây 80°
13:00 10/07/2002 12.30°N, 144.20°E 51.7 km/h · tây 18.1 km/h · tây 9°
07:00 11/07/2002 12.70°N, 141.60°E 39.4 km/h · tây bắc 21.9 km/h · tây bắc 8°
07:00 12/07/2002 14.90°N, 137.50°E 37.2 km/h · tây 23.2 km/h · tây bắc 27°
01:00 13/07/2002 17.60°N, 134.70°E 47.4 km/h · tây 29.5 km/h · tây bắc 30°
07:00 13/07/2002 18.80°N, 133.60°E 58.8 km/h · tây 35.7 km/h · tây bắc 39°
01:00 14/07/2002 22.80°N, 129.40°E 51.2 km/h · tây bắc 31.0 km/h · tây bắc 29°
13:00 14/07/2002 25.10°N, 127.70°E 37.1 km/h · tây 22.5 km/h · bắc 75°
01:00 15/07/2002 27.50°N, 127.60°E 27.9 km/h · tây bắc 25.8 km/h · đông bắc 75°
13:00 15/07/2002 30.10°N, 130.20°E 53.6 km/h · bắc 34.2 km/h · đông bắc 46°
01:00 16/07/2002 33.00°N, 135.10°E 70.2 km/h · đông bắc 57.2 km/h · đông bắc 23°
08:00 16/07/2002 34.80°N, 139.30°E 86.1 km/h · đông bắc 73.9 km/h · đông bắc 8°
19:00 16/07/2002 39.80°N, 146.50°E 77.3 km/h · đông bắc 58.7 km/h · đông bắc 5°
19:00 17/07/2002 49.50°N, 157.10°E 62.6 km/h · đông bắc 38.0 km/h · đông bắc 2°
19:00 18/07/2002 53.90°N, 165.50°E 31.5 km/h · bắc 20.8 km/h · đông bắc 68°
19:00 19/07/2002 51.10°N, 176.00°E 63.2 km/h · đông nam 34.3 km/h · đông nam 7°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 37° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~112°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~75° quanh 19:00 19/07/2002) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~135°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
551km bán kính
Đường kính ~1102 km · trục lớn/nhỏ 695/407 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 148–551 km (TB ~361 km)
Gió bão (cấp 10+)
213km bán kính
Đường kính ~426 km · trục lớn/nhỏ 241/185 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 46–213 km (TB ~140 km) · 40 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 49/67 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 551 km ĐK 1102 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.7× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 13/07/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.3× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 13/07/2002
Trường gió lệch nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 102 km/h Lệch 4.75× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 16/07/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 551 km (~298 hải lý, đường kính ~1102 km) vào 01:00 13/07/2002 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~213 km (~115 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.7), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 40 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–213 km (trung bình ~140 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HALONG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HALONG (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 06/07/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 08/07/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 19/07/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 9683 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~77% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,882 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,036 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~63.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~67.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~120 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~120 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2019
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
2014
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
2008
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
IVY
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
PAUL
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
RITA
Siêu bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 880hPa
Xem chi tiết
MANNY
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 976hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết