Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NALGAE (2005)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2005
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 18/07/2005
21.3°N, 168.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/07/2005
21.9°N, 168.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/07/2005
22.3°N, 167.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/07/2005
22.7°N, 167.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/07/2005
22.8°N, 166.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/07/2005
23.0°N, 165.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/2005
23.2°N, 165.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/2005
23.6°N, 164.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/2005
24.2°N, 163.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/07/2005
25.0°N, 163.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/07/2005
26.0°N, 162.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/07/2005
26.5°N, 161.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/07/2005
27.0°N, 161.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 21/07/2005
27.6°N, 160.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 21/07/2005
28.4°N, 159.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/07/2005
29.3°N, 158.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/07/2005
30.0°N, 158.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/07/2005
30.6°N, 158.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/07/2005
31.4°N, 159.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/07/2005
32.1°N, 159.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/07/2005
32.4°N, 159.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/07/2005
32.6°N, 160.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/07/2005
32.7°N, 160.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/07/2005
33.2°N, 161.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/07/2005
34.4°N, 162.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/07/2005
35.0°N, 163.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/07/2005
35.7°N, 163.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/07/2005
36.4°N, 164.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/2005
37.0°N, 164.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/2005
37.7°N, 165.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/2005
38.4°N, 165.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/2005
38.8°N, 166.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/2005
39.3°N, 166.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/2005
39.8°N, 165.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/2005
40.2°N, 165.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/2005
40.6°N, 165.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/2005
41.0°N, 165.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/07/2005
41.5°N, 165.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/07/2005
42.0°N, 165.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/07/2005
42.6°N, 165.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NALGAE · 2005
Số hiệu 200506 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 7732 ngày trước (01:00 28/07/2005)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,094 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/23Mạnh nhất năm 2005Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/07/2005
21.30°N, 168.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 20/07/2005
26.00°N, 162.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 22/07/2005
30.60°N, 158.70°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 28/07/2005
42.60°N, 165.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 23 cơn bão mùa 2005
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 20/07/2005 → 07:00 21/07/2005
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
12hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
13.2Tốc độ TB (km/h)
28Tốc độ tối đa (km/h)
1.3×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.6188 ×10⁴ kt²
PDI: 1.7399 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.6188 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 18/23 về năng lượng trong mùa bão 2005.
  • Chiếm 1.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.1 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.7399×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.0°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

24.2°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
14.8°CThấp nhất
27.0°CTại điểm đạt đỉnh
48%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 18/07/2005 21.30°N, 168.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 18/07/2005 21.90°N, 168.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 18/07/2005 22.30°N, 167.60°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 19/07/2005 22.70°N, 167.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 19/07/2005 22.80°N, 166.40°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 19/07/2005 23.00°N, 165.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 19/07/2005 23.20°N, 165.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 20/07/2005 23.60°N, 164.40°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 20/07/2005 24.20°N, 163.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 20/07/2005 25.00°N, 163.20°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 20/07/2005 26.00°N, 162.60°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 21/07/2005 26.50°N, 161.90°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
07:00 21/07/2005 27.00°N, 161.10°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
13:00 21/07/2005 27.60°N, 160.40°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
19:00 21/07/2005 28.40°N, 159.50°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
01:00 22/07/2005 29.30°N, 158.80°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
07:00 22/07/2005 30.00°N, 158.60°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
13:00 22/07/2005 30.60°N, 158.70°E 27.0°C +0.5°C 83 km/h
19:00 22/07/2005 31.40°N, 159.10°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
01:00 23/07/2005 32.10°N, 159.50°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
07:00 23/07/2005 32.40°N, 159.70°E 25.7°C -0.8°C 74 km/h
13:00 23/07/2005 32.60°N, 160.00°E 25.1°C -1.4°C 74 km/h
19:00 23/07/2005 32.70°N, 160.60°E 24.2°C -2.3°C 74 km/h
01:00 24/07/2005 33.20°N, 161.70°E 23.9°C -2.6°C 74 km/h
07:00 24/07/2005 34.40°N, 162.80°E 22.9°C -3.6°C 65 km/h
13:00 24/07/2005 35.00°N, 163.30°E 23.5°C -3.0°C 65 km/h
19:00 24/07/2005 35.70°N, 163.90°E 21.9°C -4.6°C KXĐ
01:00 25/07/2005 36.40°N, 164.40°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
07:00 25/07/2005 37.00°N, 164.90°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
13:00 25/07/2005 37.70°N, 165.40°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
19:00 25/07/2005 38.40°N, 165.80°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
01:00 26/07/2005 38.80°N, 166.10°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
07:00 26/07/2005 39.30°N, 166.00°E 19.7°C -6.8°C KXĐ
13:00 26/07/2005 39.80°N, 165.80°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
19:00 26/07/2005 40.20°N, 165.70°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
01:00 27/07/2005 40.60°N, 165.60°E 16.8°C -9.7°C KXĐ
07:00 27/07/2005 41.00°N, 165.60°E 16.4°C -10.1°C KXĐ
13:00 27/07/2005 41.50°N, 165.50°E 14.9°C -11.6°C KXĐ
19:00 27/07/2005 42.00°N, 165.50°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
01:00 28/07/2005 42.60°N, 165.50°E 14.8°C -11.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 14.8–28.8°C (trung bình 24.2°C); 48% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.0°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (14.8°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,107 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,444 mĐộ sâu trung bình
6,100 mSâu nhất
3,688 mNông nhất
5,107 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 18/07/2005 21.30°N, 168.00°E 5,626 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/07/2005 21.90°N, 168.00°E 5,638 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/07/2005 22.30°N, 167.60°E 5,696 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/07/2005 22.70°N, 167.10°E 5,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/07/2005 22.80°N, 166.40°E 5,511 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/07/2005 23.00°N, 165.70°E 5,680 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/07/2005 23.20°N, 165.00°E 5,825 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/07/2005 23.60°N, 164.40°E 5,938 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/07/2005 24.20°N, 163.90°E 5,681 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/07/2005 25.00°N, 163.20°E 5,718 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/07/2005 26.00°N, 162.60°E 5,752 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/07/2005 26.50°N, 161.90°E 5,836 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 21/07/2005 27.00°N, 161.10°E 5,835 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 21/07/2005 27.60°N, 160.40°E 6,100 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 21/07/2005 28.40°N, 159.50°E 5,994 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 22/07/2005 29.30°N, 158.80°E 6,002 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/07/2005 30.00°N, 158.60°E 5,802 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/07/2005 30.60°N, 158.70°E 5,107 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/07/2005 31.40°N, 159.10°E 4,183 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 23/07/2005 32.10°N, 159.50°E 4,229 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 23/07/2005 32.40°N, 159.70°E 4,021 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 23/07/2005 32.60°N, 160.00°E 4,497 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 23/07/2005 32.70°N, 160.60°E 5,276 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 24/07/2005 33.20°N, 161.70°E 5,842 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 24/07/2005 34.40°N, 162.80°E 5,733 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 24/07/2005 35.00°N, 163.30°E 5,729 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 24/07/2005 35.70°N, 163.90°E 5,656 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/07/2005 36.40°N, 164.40°E 5,514 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/07/2005 37.00°N, 164.90°E 4,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/07/2005 37.70°N, 165.40°E 5,415 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/07/2005 38.40°N, 165.80°E 5,546 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/07/2005 38.80°N, 166.10°E 5,514 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/07/2005 39.30°N, 166.00°E 4,248 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/07/2005 39.80°N, 165.80°E 5,140 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/07/2005 40.20°N, 165.70°E 5,502 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/07/2005 40.60°N, 165.60°E 5,568 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/07/2005 41.00°N, 165.60°E 5,551 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/07/2005 41.50°N, 165.50°E 5,450 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/07/2005 42.00°N, 165.50°E 4,348 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/07/2005 42.60°N, 165.50°E 4,751 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3,688–6,100 m (trung bình ~5,444 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,107 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.8 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~8 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

9.8OHC trung bình (kJ/cm²)
41.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.8Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
14 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
54 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 18/07/2005 21.30°N, 168.00°E 41.3 kJ/cm² 54 m KXĐ
13:00 18/07/2005 21.90°N, 168.00°E 35.4 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 18/07/2005 22.30°N, 167.60°E 35.3 kJ/cm² 47 m KXĐ
01:00 19/07/2005 22.70°N, 167.10°E 31.1 kJ/cm² 43 m KXĐ
07:00 19/07/2005 22.80°N, 166.40°E 32.7 kJ/cm² 44 m KXĐ
13:00 19/07/2005 23.00°N, 165.70°E 32.0 kJ/cm² 41 m KXĐ
19:00 19/07/2005 23.20°N, 165.00°E 32.0 kJ/cm² 41 m KXĐ
01:00 20/07/2005 23.60°N, 164.40°E 30.6 kJ/cm² 39 m KXĐ
07:00 20/07/2005 24.20°N, 163.90°E 27.1 kJ/cm² 34 m KXĐ
13:00 20/07/2005 25.00°N, 163.20°E 21.9 kJ/cm² 31 m KXĐ
19:00 20/07/2005 26.00°N, 162.60°E 16.5 kJ/cm² 27 m 65 km/h
01:00 21/07/2005 26.50°N, 161.90°E 15.8 kJ/cm² 26 m 74 km/h
07:00 21/07/2005 27.00°N, 161.10°E 13.3 kJ/cm² 24 m 83 km/h
13:00 21/07/2005 27.60°N, 160.40°E 12.5 kJ/cm² 23 m 83 km/h
19:00 21/07/2005 28.40°N, 159.50°E 7.3 kJ/cm² 18 m 83 km/h
01:00 22/07/2005 29.30°N, 158.80°E 4.8 kJ/cm² 16 m 83 km/h
07:00 22/07/2005 30.00°N, 158.60°E 1.5 kJ/cm² 10 m 83 km/h
13:00 22/07/2005 30.60°N, 158.70°E 0.8 kJ/cm² 8 m 83 km/h
19:00 22/07/2005 31.40°N, 159.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 23/07/2005 32.10°N, 159.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 23/07/2005 32.40°N, 159.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 23/07/2005 32.60°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 23/07/2005 32.70°N, 160.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
01:00 24/07/2005 33.20°N, 161.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 24/07/2005 34.40°N, 162.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
13:00 24/07/2005 35.00°N, 163.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
19:00 24/07/2005 35.70°N, 163.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/07/2005 36.40°N, 164.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/07/2005 37.00°N, 164.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/07/2005 37.70°N, 165.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/07/2005 38.40°N, 165.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/07/2005 38.80°N, 166.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/07/2005 39.30°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/07/2005 39.80°N, 165.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/07/2005 40.20°N, 165.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/07/2005 40.60°N, 165.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/07/2005 41.00°N, 165.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/07/2005 41.50°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/07/2005 42.00°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/07/2005 42.60°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–41.3 kJ/cm² (trung bình 9.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~14 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~8 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~27.1 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~21.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

40% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

45%Trung bình 21–64%Dao động 15%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.6m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

15.1TB (m/s) 2.0–33.7Dao động 30%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 18/07/2005 21.30°N, 168.00°E 64% 14.4 m/s KXĐ
19:00 18/07/2005 22.30°N, 167.60°E 60% 17.3 m/s KXĐ
13:00 19/07/2005 23.00°N, 165.70°E 64% 11.3 m/s KXĐ
01:00 20/07/2005 23.60°N, 164.40°E 59% 12.3 m/s KXĐ
13:00 20/07/2005 25.00°N, 163.20°E 45% 16.6 m/s KXĐ
19:00 20/07/2005 26.00°N, 162.60°E 43% 16.5 m/s 65 km/h
01:00 21/07/2005 26.50°N, 161.90°E 36% 21.3 m/s 74 km/h
19:00 21/07/2005 28.40°N, 159.50°E 41% 10.4 m/s 83 km/h
07:00 22/07/2005 30.00°N, 158.60°E 37% 9.9 m/s 83 km/h
13:00 22/07/2005 30.60°N, 158.70°E 40% 8.6 m/s 83 km/h
19:00 22/07/2005 31.40°N, 159.10°E 37% 15.6 m/s 83 km/h
13:00 23/07/2005 32.60°N, 160.00°E 50% 20.8 m/s 74 km/h
01:00 24/07/2005 33.20°N, 161.70°E 52% 22.0 m/s 74 km/h
13:00 24/07/2005 35.00°N, 163.30°E 22% 22.7 m/s 65 km/h
07:00 25/07/2005 37.00°N, 164.90°E 52% 5.1 m/s KXĐ
19:00 25/07/2005 38.40°N, 165.80°E 37% 2.0 m/s KXĐ
07:00 26/07/2005 39.30°N, 166.00°E 51% 3.4 m/s KXĐ
19:00 26/07/2005 40.20°N, 165.70°E 46% 4.4 m/s KXĐ
13:00 27/07/2005 41.50°N, 165.50°E 33% 33.7 m/s KXĐ
01:00 28/07/2005 42.60°N, 165.50°E 21% 32.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 21–64% (trung bình 45%); 15% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–33.7 m/s (trung bình 15.1 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (40%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

64°
Lệch lớn · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~284°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 18/07/2005 21.30°N, 168.00°E 9.6 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 48°
19:00 18/07/2005 22.30°N, 167.60°E 5.1 km/h · tây 11.3 km/h · tây bắc 19°
13:00 19/07/2005 23.00°N, 165.70°E 8.1 km/h · tây 12.5 km/h · tây 1°
01:00 20/07/2005 23.60°N, 164.40°E 6.2 km/h · tây 14.0 km/h · tây bắc 50°
13:00 20/07/2005 25.00°N, 163.20°E 22.8 km/h · tây 21.1 km/h · tây bắc 59°
19:00 20/07/2005 26.00°N, 162.60°E 18.3 km/h · tây 14.9 km/h · tây bắc 33°
01:00 21/07/2005 26.50°N, 161.90°E 27.5 km/h · tây 16.2 km/h · tây bắc 26°
19:00 21/07/2005 28.40°N, 159.50°E 29.2 km/h · tây 20.2 km/h · tây bắc 38°
07:00 22/07/2005 30.00°N, 158.60°E 19.1 km/h · tây 11.2 km/h · bắc 76°
13:00 22/07/2005 30.60°N, 158.70°E 15.1 km/h · tây bắc 16.1 km/h · đông bắc 87°
19:00 22/07/2005 31.40°N, 159.10°E 19.9 km/h · tây bắc 14.4 km/h · đông bắc 75°
13:00 23/07/2005 32.60°N, 160.00°E 10.3 km/h · đông 9.5 km/h · đông 2°
01:00 24/07/2005 33.20°N, 161.70°E 38.2 km/h · đông 28.0 km/h · đông bắc 49°
13:00 24/07/2005 35.00°N, 163.30°E 17.9 km/h · đông 15.8 km/h · đông bắc 54°
07:00 25/07/2005 37.00°N, 164.90°E 12.4 km/h · tây bắc 14.9 km/h · đông bắc 54°
19:00 25/07/2005 38.40°N, 165.80°E 18.0 km/h · đông 8.6 km/h · đông bắc 52°
07:00 26/07/2005 39.30°N, 166.00°E 9.0 km/h · tây bắc 9.7 km/h · bắc 46°
19:00 26/07/2005 40.20°N, 165.70°E 4.5 km/h · nam 7.5 km/h · bắc 175°
13:00 27/07/2005 41.50°N, 165.50°E 22.1 km/h · nam 9.3 km/h · bắc 165°
01:00 28/07/2005 42.60°N, 165.50°E 32.1 km/h · nam 11.1 km/h · bắc 166°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 64° (Lệch lớn), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~53° quanh 13:00 23/07/2005) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~127°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
361km bán kính
Đường kính ~722 km · trục lớn/nhỏ 444/278 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 259–361 km (TB ~345 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 16/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.6× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 23/07/2005
Trường gió lệch nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.8× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 20/07/2005
Bão "nở" nhanh nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.62× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 21/07/2005
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 361 km (~195 hải lý, đường kính ~722 km) vào 07:00 23/07/2005 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NALGAE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NALGAE (2005) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 18/07/2005. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 20/07/2005. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/23 của mùa bão 2005. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 28/07/2005. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3094 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~13 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~45% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~15.1 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,444 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,107 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~9.8 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2011
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 943hPa
Xem chi tiết
MUN
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KIM
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
ELLIS
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
BECKY
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HALONG
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết