Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHANTHU (2016)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2016
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 12/08/2016
16.0°N, 137.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/2016
16.3°N, 138.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/2016
16.8°N, 138.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/2016
17.2°N, 139.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/2016
17.7°N, 139.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/2016
18.8°N, 140.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/2016
19.8°N, 141.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/2016
20.9°N, 142.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/08/2016
22.0°N, 143.6°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/08/2016
23.4°N, 144.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/08/2016
24.6°N, 144.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/08/2016
25.7°N, 144.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/08/2016
27.1°N, 145.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/08/2016
28.1°N, 144.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/08/2016
29.4°N, 143.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/08/2016
30.5°N, 143.0°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 16/08/2016
31.6°N, 142.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/08/2016
33.4°N, 141.4°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/08/2016
34.4°N, 141.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/08/2016
35.8°N, 141.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/08/2016
37.8°N, 141.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 17/08/2016
39.0°N, 142.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/08/2016
40.8°N, 142.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
15:00 17/08/2016
41.8°N, 143.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 17/08/2016
42.3°N, 143.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/08/2016
44.3°N, 143.1°E 984hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/08/2016
47.7°N, 144.6°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/2016
51.2°N, 145.3°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/2016
54.6°N, 146.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/08/2016
58.1°N, 147.6°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/2016
60.7°N, 149.1°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHANTHU · 2016
Số hiệu 201607 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 3691 ngày trước (01:00 19/08/2016)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,411 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/26Mạnh nhất năm 2016Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 12/08/2016
16.00°N, 137.60°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 14/08/2016
20.90°N, 142.90°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 17/08/2016
37.80°N, 141.70°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 19/08/2016
60.70°N, 149.10°E
Vùng áp thấp 986 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
6.8 giờThời gian trên đất
~102 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:35 17/08/2016
~102 km/h (~55 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 42.09, 143.06
3 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:18 17/08/2016
~97 km/h (~52 kt) · 984 hPa
Bão mạnh · 44.47, 143.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:57 18/08/2016
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 59.38, 148.34
3 giờ 2 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 26 cơn bão mùa 2016
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 13/08/2016 → 19:00 14/08/2016
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
7hPa/12h
10hPa/24h
17hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 74 km/h).
33.4Tốc độ TB (km/h)
74.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 4.7769 ×10⁴ kt²
PDI: 2.6698 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.7769 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/26 về năng lượng trong mùa bão 2016.
  • Chiếm 2% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.28 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.6698×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
24.2°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

25.5°CSST trung bình
31.0°CCao nhất
11.9°CThấp nhất
24.2°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 12/08/2016 16.00°N, 137.60°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
13:00 12/08/2016 16.30°N, 138.00°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
19:00 12/08/2016 16.80°N, 138.60°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 13/08/2016 17.20°N, 139.40°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 13/08/2016 17.70°N, 139.90°E 30.7°C +4.2°C KXĐ
13:00 13/08/2016 18.80°N, 140.70°E 31.0°C +4.5°C KXĐ
19:00 13/08/2016 19.80°N, 141.90°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
01:00 14/08/2016 20.90°N, 142.90°E 30.6°C +4.1°C 65 km/h
07:00 14/08/2016 22.00°N, 143.60°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 14/08/2016 23.40°N, 144.20°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
19:00 14/08/2016 24.60°N, 144.50°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
01:00 15/08/2016 25.70°N, 144.80°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
07:00 15/08/2016 27.10°N, 145.00°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
13:00 15/08/2016 28.10°N, 144.50°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
19:00 15/08/2016 29.40°N, 143.80°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
01:00 16/08/2016 30.50°N, 143.00°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
07:00 16/08/2016 31.60°N, 142.50°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
13:00 16/08/2016 33.40°N, 141.40°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
19:00 16/08/2016 34.40°N, 141.00°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 17/08/2016 35.80°N, 141.20°E 26.2°C -0.3°C 93 km/h
07:00 17/08/2016 37.80°N, 141.70°E 24.2°C -2.3°C 102 km/h
10:00 17/08/2016 39.00°N, 142.20°E 22.1°C -4.4°C 102 km/h
13:00 17/08/2016 40.80°N, 142.70°E 20.4°C -6.1°C 102 km/h
15:00 17/08/2016 41.80°N, 143.00°E 19.4°C -7.1°C 102 km/h
16:00 17/08/2016 42.30°N, 143.10°E Trên đất liền — 102 km/h
19:00 17/08/2016 44.30°N, 143.10°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 18/08/2016 47.70°N, 144.60°E 14.0°C -12.5°C KXĐ
07:00 18/08/2016 51.20°N, 145.30°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
13:00 18/08/2016 54.60°N, 146.70°E 12.7°C -13.8°C KXĐ
19:00 18/08/2016 58.10°N, 147.60°E 12.5°C -14.0°C KXĐ
01:00 19/08/2016 60.70°N, 149.10°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 11.9–31.0°C (trung bình 25.5°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 24.2°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 31.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.5°C so với 30.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
276 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,526 mĐộ sâu trung bình
9,413 mSâu nhất
59 mNông nhất
276 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
57 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
39 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 480 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 1,006 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 12/08/2016 16.00°N, 137.60°E 5,235 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/08/2016 16.30°N, 138.00°E 4,596 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/2016 16.80°N, 138.60°E 5,208 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/2016 17.20°N, 139.40°E 4,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/2016 17.70°N, 139.90°E 4,460 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/2016 18.80°N, 140.70°E 4,714 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/2016 19.80°N, 141.90°E 4,231 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/2016 20.90°N, 142.90°E 3,716 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 14/08/2016 22.00°N, 143.60°E 2,414 m Biển sâu 65 km/h
13:00 14/08/2016 23.40°N, 144.20°E 5,711 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/08/2016 24.60°N, 144.50°E 4,595 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 15/08/2016 25.70°N, 144.80°E 5,303 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 15/08/2016 27.10°N, 145.00°E 4,730 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/08/2016 28.10°N, 144.50°E 5,859 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/08/2016 29.40°N, 143.80°E 5,734 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 16/08/2016 30.50°N, 143.00°E 6,743 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 16/08/2016 31.60°N, 142.50°E 7,409 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 16/08/2016 33.40°N, 141.40°E 4,599 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 16/08/2016 34.40°N, 141.00°E 5,096 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 17/08/2016 35.80°N, 141.20°E 231 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 17/08/2016 37.80°N, 141.70°E 276 m Biển sâu vừa 102 km/h
10:00 17/08/2016 39.00°N, 142.20°E 548 m Biển sâu vừa 102 km/h
13:00 17/08/2016 40.80°N, 142.70°E 1,546 m Biển sâu 102 km/h
15:00 17/08/2016 41.80°N, 143.00°E 107 m Thềm lục địa 102 km/h
16:00 17/08/2016 42.30°N, 143.10°E ▲ 594 m Đồi núi thấp 102 km/h
19:00 17/08/2016 44.30°N, 143.10°E ▲ 414 m Đồi núi thấp 102 km/h
01:00 18/08/2016 47.70°N, 144.60°E 548 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 18/08/2016 51.20°N, 145.30°E 733 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 18/08/2016 54.60°N, 146.70°E 1,097 m Biển sâu KXĐ
19:00 18/08/2016 58.10°N, 147.60°E 134 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 19/08/2016 60.70°N, 149.10°E ▲ 925 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 59–9,413 m (trung bình ~3,526 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~276 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~57 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~39 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,235 m xuống ~104 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~480 m, nơi cao nhất ~1,006 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.1 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~6 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

41.1OHC trung bình (kJ/cm²)
118.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.1Tại điểm đạt đỉnh
32%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
45 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
114 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 12/08/2016 16.00°N, 137.60°E 118.5 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 12/08/2016 16.30°N, 138.00°E 117.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 12/08/2016 16.80°N, 138.60°E 116.7 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 13/08/2016 17.20°N, 139.40°E 114.0 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 13/08/2016 17.70°N, 139.90°E 112.1 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 13/08/2016 18.80°N, 140.70°E 103.5 kJ/cm² 102 m KXĐ
19:00 13/08/2016 19.80°N, 141.90°E 89.0 kJ/cm² 85 m KXĐ
01:00 14/08/2016 20.90°N, 142.90°E 70.3 kJ/cm² 65 m 65 km/h
07:00 14/08/2016 22.00°N, 143.60°E 51.3 kJ/cm² 50 m 65 km/h
13:00 14/08/2016 23.40°N, 144.20°E 40.9 kJ/cm² 45 m 74 km/h
19:00 14/08/2016 24.60°N, 144.50°E 36.1 kJ/cm² 42 m 83 km/h
01:00 15/08/2016 25.70°N, 144.80°E 31.9 kJ/cm² 41 m 93 km/h
07:00 15/08/2016 27.10°N, 145.00°E 21.8 kJ/cm² 33 m 93 km/h
13:00 15/08/2016 28.10°N, 144.50°E 18.1 kJ/cm² 30 m 93 km/h
19:00 15/08/2016 29.40°N, 143.80°E 13.4 kJ/cm² 28 m 83 km/h
01:00 16/08/2016 30.50°N, 143.00°E 12.4 kJ/cm² 28 m 83 km/h
07:00 16/08/2016 31.60°N, 142.50°E 24.4 kJ/cm² 43 m 93 km/h
13:00 16/08/2016 33.40°N, 141.40°E 37.4 kJ/cm² 44 m 93 km/h
19:00 16/08/2016 34.40°N, 141.00°E 16.3 kJ/cm² 27 m 93 km/h
01:00 17/08/2016 35.80°N, 141.20°E 5.9 kJ/cm² 16 m 93 km/h
07:00 17/08/2016 37.80°N, 141.70°E 0.1 kJ/cm² 6 m 102 km/h
10:00 17/08/2016 39.00°N, 142.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 17/08/2016 40.80°N, 142.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
15:00 17/08/2016 41.80°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
16:00 17/08/2016 42.30°N, 143.10°E — — 102 km/h
19:00 17/08/2016 44.30°N, 143.10°E — — 102 km/h
01:00 18/08/2016 47.70°N, 144.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/08/2016 51.20°N, 145.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/08/2016 54.60°N, 146.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/08/2016 58.10°N, 147.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/08/2016 60.70°N, 149.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–118.5 kJ/cm² (trung bình 41.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~45 m); 32% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~6 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 118.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~54.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
16:00 17/08/2016 42.30°N, 143.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.2°C 102 km/h
19:00 17/08/2016 44.30°N, 143.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.0°C 102 km/h
01:00 19/08/2016 60.70°N, 149.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~18.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

55% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

78%Trung bình 53–94%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

18.0TB (m/s) 4.7–41.3Dao động 41%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 12/08/2016 16.00°N, 137.60°E 85% 7.5 m/s KXĐ
19:00 12/08/2016 16.80°N, 138.60°E 73% 7.7 m/s KXĐ
07:00 13/08/2016 17.70°N, 139.90°E 75% 4.7 m/s KXĐ
13:00 13/08/2016 18.80°N, 140.70°E 53% 15.8 m/s KXĐ
01:00 14/08/2016 20.90°N, 142.90°E 80% 7.3 m/s 65 km/h
13:00 14/08/2016 23.40°N, 144.20°E 79% 11.9 m/s 74 km/h
01:00 15/08/2016 25.70°N, 144.80°E 84% 8.6 m/s 93 km/h
07:00 15/08/2016 27.10°N, 145.00°E 78% 8.6 m/s 93 km/h
19:00 15/08/2016 29.40°N, 143.80°E 82% 9.8 m/s 83 km/h
07:00 16/08/2016 31.60°N, 142.50°E 86% — 93 km/h
19:00 16/08/2016 34.40°N, 141.00°E 71% 16.6 m/s 93 km/h
01:00 17/08/2016 35.80°N, 141.20°E 64% — 93 km/h
07:00 17/08/2016 37.80°N, 141.70°E 55% 11.2 m/s 102 km/h
10:00 17/08/2016 39.00°N, 142.20°E 68% 23.0 m/s 102 km/h
15:00 17/08/2016 41.80°N, 143.00°E 82% 28.8 m/s 102 km/h
19:00 17/08/2016 44.30°N, 143.10°E 90% 37.2 m/s 102 km/h
01:00 18/08/2016 47.70°N, 144.60°E 85% 30.3 m/s KXĐ
13:00 18/08/2016 54.60°N, 146.70°E 94% 41.3 m/s KXĐ
01:00 19/08/2016 60.70°N, 149.10°E 92% 35.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–94% (trung bình 78%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.7–41.3 m/s (trung bình 18.0 m/s ≈ 35 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

22°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 82°

Tốc độ dẫn đường vs thực

48 / 38 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~0°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 12/08/2016 16.00°N, 137.60°E 22.7 km/h · đông nam 9.0 km/h · đông bắc 82°
19:00 12/08/2016 16.80°N, 138.60°E 3.4 km/h · bắc 16.0 km/h · đông bắc 53°
07:00 13/08/2016 17.70°N, 139.90°E 25.1 km/h · đông bắc 24.8 km/h · đông bắc 4°
13:00 13/08/2016 18.80°N, 140.70°E 16.3 km/h · bắc 28.0 km/h · đông bắc 56°
01:00 14/08/2016 20.90°N, 142.90°E 29.1 km/h · đông bắc 23.7 km/h · đông bắc 6°
13:00 14/08/2016 23.40°N, 144.20°E 45.8 km/h · bắc 22.8 km/h · bắc 2°
01:00 15/08/2016 25.70°N, 144.80°E 37.6 km/h · bắc 26.2 km/h · bắc 7°
07:00 15/08/2016 27.10°N, 145.00°E 33.6 km/h · bắc 20.3 km/h · tây bắc 15°
19:00 15/08/2016 29.40°N, 143.80°E 39.8 km/h · tây bắc 24.1 km/h · tây bắc 1°
07:00 16/08/2016 31.60°N, 142.50°E — 37.5 km/h · tây bắc —
19:00 16/08/2016 34.40°N, 141.00°E 20.1 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 48°
01:00 17/08/2016 35.80°N, 141.20°E — 37.8 km/h · bắc —
07:00 17/08/2016 37.80°N, 141.70°E 49.7 km/h · bắc 46.8 km/h · bắc 25°
10:00 17/08/2016 39.00°N, 142.20°E 67.4 km/h · bắc 68.2 km/h · bắc 16°
15:00 17/08/2016 41.80°N, 143.00°E 82.8 km/h · bắc 56.2 km/h · bắc 7°
19:00 17/08/2016 44.30°N, 143.10°E 91.1 km/h · bắc 65.9 km/h · bắc 15°
01:00 18/08/2016 47.70°N, 144.60°E 91.6 km/h · bắc 65.4 km/h · bắc 9°
13:00 18/08/2016 54.60°N, 146.70°E 88.5 km/h · bắc 65.5 km/h · bắc 9°
01:00 19/08/2016 60.70°N, 149.10°E 67.5 km/h · bắc 50.2 km/h · bắc 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~48 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~38 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 22° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~82°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
306km bán kính
Đường kính ~611 km · trục lớn/nhỏ 389/222 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 250–306 km (TB ~285 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 222/37 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–130 km (TB ~93 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 19/31 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.75× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 15/08/2016
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 102 km/h Lệch 6× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 17/08/2016
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 14/08/2016
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 306 km (~165 hải lý, đường kính ~611 km) vào 07:00 15/08/2016 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–130 km (trung bình ~93 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHANTHU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHANTHU (2016) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 12/08/2016. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 14/08/2016. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/26 của mùa bão 2016. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 19/08/2016. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5411 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~33 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.5°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~18.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,526 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~276 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~41.1 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~102 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~97 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2004
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
HAITANG
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
SURIGAE
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
CECIL
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
CLARA
Siêu bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
KONG-REY
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết